Một số giai pháp phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu - Pdf 92

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Sau 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng khởi xớng và lãnh đạo, nớc ta
đã đạt đợc những thành tựu to lớn và toàn diện với mức tăng trởng kinh tế khá ổn
định. Trong quá trình đổi mới đó, hoạt động ngoại thơng có vai trò vô cùng quan
trọng đối với từng thành phần của nền kinh tế. Hoạt động ngoại thơng giúp mở rộng
thị trờng tiêu thụ hàng hoá, thúc đẩy sản xuất trong nớc, tạo nguồn thu ngoại tệ cho
Ngân sách Nhà nớc, giúp các doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị công nghệ...
Chính vì vai trò quan trọng của hoạt động ngoại thơng nên việc thúc đẩy hoạt động
này là rất cần thiết. Và chính sự ra đời của nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
của ngân hàng là giải pháp để thúc đẩy sự phát triển hoạt động ngoại thơng.
Hoạt động ngoại thơng ngày càng phát triển làm cho nhu cầu thanh toán quốc
tế, mua bán ngoại tệ và đặc biệt là nhu cầu tài trợ ngoại thơng của các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng nhiều. Trớc sự đòi hỏi đó, ngành ngân hàng
phải nhanh chóng đổi mới, không ngừng hoàn thiện về tổ chức và cơ chế nghiệp vụ
kinh doanh đối ngoại.
Là một đơn vị trực thuộc Trung tâm điều hành NHN
o
&PTNTVN, đợc thành lập
theo quyết định số 15/TCCB ngày 25/11/1990 của Tổng giám đốc
NHN
o
&PTNTVN, Sở giao dịch I - NHN
o
&PTNTVN bắt đầu đi vào hoạt động từ
tháng 4/1991 và tiến hành hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu từ năm 1998. Tuy còn
nhiều khó khăn, bỡ ngỡ trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất
nhập khẩu nhng đến nay, hoạt động này tại Sở đã đạt đợc không ít thành tựu và góp
phần không nhỏ vào việc phát triển hoạt động đối ngoại của NHN
o
&PTNTVN.

o
&PTNTVN. Trên cơ sở những tồn tại, khoá luận đa ra một số giải pháp và
kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại SGD I -
NHN
o
&PTNTVN.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Khoá luận tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu tại SGDI - từ năm 1999 tới nay và đề xuất biện pháp mở rộng hoạt động này
trong 5 - 10 năm tới.
Phơng pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, khoá luận soi rọi vào thực
tiễn hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại SGDI - NHN
o
&PTNTVN bằng ph-
ơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bản khoá luận đợc kết cấu thành 3 chơng:
Ch ơng 1 : Lý luận chung về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM
Ch ơng 2 : Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ Xuất Nhập Khẩu tại Sở
Giao Dịch I - Ngân Hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Ch ơng 3 : Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng tài trợ
XNK tại SGD I - Ngân Hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam
Ch ơng 1 :
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lý luận chung về tín dụng tài trợ
xuất nhập khẩu của NHTM
1.1 Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu & vai trò của Hoạt động này.
1.1.1 Khái niệm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Ngày nay, với xu hớng toàn cầu hoá, nền kinh tế của từng quốc gia luôn chịu

hoàn trả nợ đúng hạn, ngân hàng nên định kỳ hạn nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất,
thời gian giao hàng, thời gian tiêu thụ hàng hoá...
3. Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích.
Đây là một nguyên tắc quan trọng bởi chỉ khi khách hàng sử dụng vốn vay đúng
mục đích và đúng với phơng án sản suất kinh doanh nh đã cam kết với ngân hàng
thì khoản tín dụng ngân hàng cấp mới đảm bảo an toàn và hiệu quả. Để làm đợc
điều này, cán bộ tín dụng của ngân hàng phải thờng xuyên kiểm tra giám sát quá
trình sử dụng tiền vay.
4. Vốn vay phải có tài sản tơng đơng làm đảm bảo.
Đây là một nguyên tắc cần thiết bởi tài sản làm đảm bảo sẽ là nguồn thu thứ hai
cho ngân hàng khi khách hàng không thanh toán đợc nợ vay. Bằng cách phát mãi tài
sản cầm cố, thế chấp, ngân hàng có thể thu hồi một phần vốn cho vay khi khách
hàng không còn khả năng trả nợ ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của ngoại thơng và của hệ thống ngân hàng, các phơng
thức thanh toán quốc tế ngày càng đa dạng đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của các
doanh nghiệp. Nhờ đó, nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng
cũng phát triển dới nhiều hình thức, góp phần phục vụ tích cực và có hiệu quả cho
hoạt động xuất nhập khẩu.
Tóm lại : Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là một mảng dịch vụ trong hệ thống
tất cả các dịch vụ chuyên biệt của ngân hàng nhằm hỗ trợ các nhà kinh doanh
xuất nhập khẩu trong giao dịch thơng mại quốc tế. Mảng dịch vụ này mang nét
chung là ngân hàng cung ứng vốn bằng tiền hoặc bảo lãnh bằng uy tín cho các
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bên xuất khẩu, nhập khẩu, giúp họ gia tăng hiệu quả trong kinh doanh và thực
hiện thơng vụ thành công.
1.1.2 Vai trò của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là một mảng dịch vụ có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng không những đối với các doanh nghiệp mà còn đối với cả ngân hàng và đối
với nền kinh tế. Nhờ hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng mà tất cả các
bên tham gia vào thơng mại quốc tế đều đợc hởng lợi từ chính hoạt động này.

ờng ở mức vừa và lớn.
Thêm vào đó, đây còn là hình thức cho vay mang lại an toàn, đảm bảo sử dụng
vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh. Do gắn liền với thời hạn thực
hiện thơng vụ nên kỳ hạn tài trợ thờng ngắn (dới 1 năm), vì vậy nó phù hợp với kỳ
hạn huy động vốn của ngân hàng, giúp ngân hàng tránh các rủi ro về thanh khoản.
Thông qua việc cấp tín dụng xuất nhập khẩu, các ngân hàng có thể kiểm soát các
giao dịch của doanh nghiệp, tránh tình trạng doanh nghiệp đợc tài trợ vốn sử dụng
vốn sai mục đích, giúp cho ngân hàng tránh rủi do tín dụng.
Lợi ích quan trọng khác mà hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu mang lại
cho ngân hàng là không những giúp thắt chặt mối quan hệ bền vững giữa ngân hàng
với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu mà cón giúp mở rộng hoạt động
và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trờng quốc tế.
1.1.2.3 Đối với các doanh nghiệp
Thông qua tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng mà nhu cầu tài chính
cho các thơng vụ lớn của các thơng nhân đợc đáp ứng. Trong kinh doanh quốc tế, có
những thơng vụ ngoại thơng đòi hỏi một nguồn vốn rất lớn để thanh toán tiền hàng
mà nguồn vốn lu động của doanh nghiệp nhiều khi không đáp ứng kịp thời cho nhu
cầu thanh toán hàng nhập hoặc chuẩn bị hàng xuất. Chính nhờ hoạt động tài trợ của
ngân hàng mà doanh nghiệp có thể thực hiện những hợp đồng lớn này.
Bên cạnh đó, hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng tăng
lên nhờ có nghiệp vụ tài trợ ngoại thơng. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài
trợ giúp doanh nghiệp thu mua hàng đúng thời vụ; gia công chế biến và giao hàng
đúng thời điểm. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ của ngân hàng giúp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp mua đợc lô hàng lớn, giá cả hạ hơn. Cả hai trờng hợp này đều giúp
tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp tiểu thủ công nghiệp phát triển sản xuất, tăng nhanh sản lợng, đa dạng hoá
mặt hàng xuất khẩu, giúp cho các sản phẩm trong nớc có thể thâm nhập thị trờng n-
ớc ngoài dễ dàng hơn.

Sơ đồ 1.1 : Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ

(6)
(3)
(6) (4) (8) (9) (2)
(1)
(1) Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký hợp đồng.
(2) Nhà nhập khẩu đề nghị ngân hàng phục vụ mình mở th tín dụng(L/C).
(3) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu mở L/C theo yêu cầu của nhà nhập khẩu và thông báo về việc
mở L/C với ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.
(4) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu thông báo toàn bộ L/C đã đợc xác định tính chân thực cho
nhà xuất khẩu.
(5) Nhà xuất khẩu có đợc L/C nh yêu cầu sẽ tiến hành giao hàng.
(6) Nhà xuất khẩu tập trung chứng từ chuyển cho ngân hàng phục vụ mình và ngân hàng này có
trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ.
(7) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu gửi toàn bộ chứng từ kèm theo lệnh đòi tiền sang ngân hàng
phục vụ nhà nhập khẩu
(8) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu kiểm tra toàn bộ chứng từ xem có phù hợp với L/C không.
Nếu phù hợp thì sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu thông qua ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.
(9) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu đòi tiền nhà nhập khẩu.
1.2.1.1.2 Cho vay ký quỹ L/C
Ngân hàng phục vụ
nhà xuất khẩu
(Advising Bank)
Ngân hàng phục vụ
nhà nhập khẩu
(Issuing Bank)

Ngời xuất khẩu Ngời nhập khẩu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

việc nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu cam kết thanh toán khi
đến hạn.
Tín dụng chấp nhận hối phiếu là khoản tín dụng mà ngân hàng ký chấp nhận hối
phiếu. Ngời vay khoản tín dụng này là ngời nhập khẩu và khoản tín dụng này chỉ là
một hình thức, một sự đảm bảo bởi vì ngân hàng cha phải cấp vốn thực sự cho nhà
nhập khẩu. Chỉ đến khi đến hạn mà nhà nhập khẩu không thể thanh toán thì ngân
hàng là ngời cho vay ( ngời chấp nhận hối phiếu ) sẽ phải đứng ra trả nợ thay. Đối
với ngân hàng, kể từ khi ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu cũng chính là thời điểm
bắt đầu gánh chịu rủi ro khi nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán khi hối
phiếu đến hạn. Bù lại , ngân hàng sẽ đợc nhận một khoản phí chấp nhận, khoản tiền
bù đắp chi phí gánh chịu rủi ro. Khoản phí này thờng nhỏ mà rủi ro do nghiệp vụ
này mang lại rất lớn nên các ngân hàng thờng ít thực hiện nghiệp vụ này.
Tín dụng chấp nhận hối phiếu này xảy ra trong trờng hợp ngời xuất khẩu không
tin tởng vào khả năng thanh toán của ngời nhập khẩu nên nhà xuất khẩu đề nghị
nhà nhập khẩu yêu cầu một ngân hàng đứng ra chấp nhận hối phiếu do ngời xuất
khẩu ký phát. Nếu ngân hàng không tin tởng vào nhà nhập khẩu thì ngân hàng có
thể đồng ý chấp nhận hối phiếu nếu nhà nhập khẩu ký quỹ 100% giá trị hối phiếu.
Trong trờng hợp này thì ngân hàng là ngời tài trợ uy tín cho nhà nhập khẩu.
1.2.1.1.5 Tín dụng thuê mua (leasing)
Đây là hình thức cam kết giữa ngời cho thuê và ngời đi thuê để thuê một tài sản
nhất định do ngời thuê chọn lựa, ngời thuê đợc quyền sử dụng tài sản này trong
khoảng thời gian nhất định và phải trả tiền dần từng kỳ theo hợp đồng thuê mua.
Khi kết thúc hợp đồng, ngời mua đợc quyền chọn mua tài sản cho thuê theo giá cả
ấn định.
Ngời cho thuê là công ty thuê mua của ngân hàng và ngời đi thuê chính là các
doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu. Hình thức tín dụng này thờng là trung dài hạn,
nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ, máy móc, thiết bị mà không
phải trả tiền ngay một lúc.
Sơ đồ 1.2 : Quy trình nghiệp vụ tín dụng thuê mua
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

tài chính của
ngân hàng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chiết khấu là chiết khấu miễn truy đòi và chiết khấu đợc phép truy đòi nhng hình
thức chiết khấu miễn truy đòi ít đợc sử dụng do nó tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với ngân
hàng chiết khấu. Phạm vi chiết khấu bộ chứng từ thờng chỉ đợc áp dụng trong ph-
ơng thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ bởi phơng thức này có sự ràng buộc
chặt chẽ trách nhiệm giao hàng của nhà xuất khẩu và trách nhiệm thanh toán của
nhà nhập khẩu thông qua các ngân hàng phục vụ các bên.
Đối với tín dụng ứng trớc, những giấy tờ có giá theo lệnh hoặc những giấy tờ
chính nh vận đơn, hoá đơn thơng mại, hợp đồng bảo hiểm...đều là vật thế chấp cho
ngân hàng. Do đó tất cả những giấy tờ có giá theo lệnh đều phải có mệnh đề chuyển
nhợng khống hoặc chuyển nhợng cho ngân hàng cấp tín dụng ứng trớc. Nếu những
giấy tờ có giá trị trên không cho phép chuyển nhợng thì ngời vay vốn phải sử dụng
hình thức cấp vốn khác.
Mức độ cấp vốn ứng trớc phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu
- Khả năng cạnh tranh của hàng hoá và giá trị hàng hoá dự kiến
- Chính sách kinh tế, chính trị của nớc nhập khẩu đối với ngân hàng phục vụ nhà
xuất khẩu
- Những rủi ro về tỷ giá hối đoái
Điểm khác biệt lớn giữa tài trợ chiết khấu và tài trợ ứng trớc là ở mức giá trị tài
trợ. Tơng ứng với sự khác biệt này, quyền hạn của ngân hàng đối với việc thụ hởng
giá trị hối phiếu, các quyền hạn khác liên quan tới hối phiếu và quyền hạn trong
việc xử lý bộ chứng từ.
- Trong tài trợ chiết khấu, ngân hàng có toàn quyền ra chỉ thị xử lý và yêu cầu
ngân hàng xuất trình thực hiện
- Trong tài trợ ứng trớc, ngân hàng chỉ đơn giản là ngân hàng chuyển giao chỉ
thị của nhà xuất khẩu
Đối với nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ cũng nh tài trợ ứng trớc, ngân hàng

rủi ro nếu nh ngời nhập khẩu không trả tiền.
Tín dụng bao thanh toán mang lại nhiều lợi ích cho nhà xuất khẩu bởi vì nhà xuất
khẩu sẽ có vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh ngay sau khi vừa bán hàng dù
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngời nhập khẩu có trả tiền ngay hay mua chịu. Bên cạnh đó, nhà xuất khẩu không
phải bận tâm vào việc quản lý thanh toán phức tạp kéo dài mà giao nó cho ngân
hàng, một tổ chức có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này..
1.2.2 Tín dụng bằng cách bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức ngân hàng tài trợ uy tín cho các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu và ngân hàng không phải bỏ ra một đồng vốn nào. trách
nhiệm của ngân hàng khi đứng ra bảo lãnh là đảm bảo thi hành đúng cam kết với n-
ớc ngoài trong trờng hợp ngời xin bảo lãnh không thực hiện đầy đủ một nghiệp vụ
nào đó với bên nớc ngoài.
Trong kinh doanh quốc tế hiện nay, nhu cầu về bảo lãnh của ngân hàng ngày một
gia tăng. Nhà xuất khẩu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng khi nhà nhập khẩu yêu
cầu bởi nhà nhập khẩu không biết hay không tin tởng vào khả năng thực hiện hợp
đồng của nhà xuất khẩu. Ngợc lại, nhà nhập khẩu cũng cần có sự bảo lãnh của ngân
hàng khi nhà xuất khẩu yêu cầu bởi vì nhà xuất khẩu không nắm chắc khả năng tài
chính, khả năng thanh toán hay mức độ tín nhiệm của nhà nhập khẩu.
Trên thực tế, có rất nhiều loại bảo lãnh ngân hàng tuỳ theo yêu cầu của các bên
mua bán trong quá trình thực hiện hợp đồng. Một số loại bảo lãnh ngân hàng cho
ngời xuất khẩu là bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền cọc,
bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh bảo lu... Một số hình thức bảo lãnh ngân hàng dành cho
ngời nhập khẩu là : tài trợ xác nhận L/C...
Thực chất việc ký xác nhận vào L/C phát hành của ngân hàng ở nớc xuất khẩu là
nghiệp vụ bảo lãnh uy tín thanh toán cho ngân hàng phát hành, đây là một dạng tài
trợ liên ngân hàng. Khi thực hiện nghiệp vụ tài trợ này, ngân hàng xác nhận đã đảm
nhận trớc nhà xuất khẩu tất cả rủi ro liên quan đến uy tín và khả năng thanh toán
của nhà nhập khẩu, của ngân hàng phát hành L/C và cả của quốc gia nhập khẩu.
Hình thức tín dụng bảo lãnh mang lại nhiều lợi ích cho các bên liên quan:

rủi ro của khách hàng.
1.3.2 Rủi ro lãi suất
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Rủi ro về lãi suất phát sinh do những biến động giữa lãi suất phải trả cho nguồn
vốn ngân hàng đi vay và lãi suất thu đợc từ nguồn vốn ngân hàng tài trợ ngoại th-
ơng. Rủi ro lãi suất còn phát sinh do sự bất tơng xứng về ngày tái lập lãi suất giữa
các loại nguồn vốn của ngân hàng và các khoản mục kinh doanh của nó. Rủi ro này
làm ảnh hởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng .
1.3.3 Rủi ro hối đoái
Rủi ro ngoại hối là những rủi ro bắt nguồn từ sự biến động bất lợi của tỷ giá và
của các quy chế quản lý ngoại hối của nhà nớc. Các yếu tố này tác động mạnh tới
các tài sản bằng ngoại tệ và các dịch vụ kinh doanh đối ngoại của ngân hàng.
1.3.4 Rủi ro thanh khoản
Rủi ro này phát sinh từ sự bất tơng xứng về kỳ hạn giữa nguồn vốn và việc sử
dụng vốn của ngân hàng, trong đó có các khoản tài trợ ngoại thơng, khiến cho ngân
hàng thiếu khả năng thanh khoản để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng.
Rủi ro này làm ngân hàng mất uy tín và có thể dẫn đến phá sản ngân hàng.
1.3.5 Rủi ro tác nghiệp
Đây là loại rủi ro phát sinh từ các dịch vụ thu phí của ngân hàng , theo đó một
sai sót hay một sự bất cẩn khiến cho ngân hàng phải gánh chịu những tổn thất tài
chính to lớn. Những yếu tố gây rủi ro loại này có thể là sự gian lận của khách hàng,
sự vị phạm đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng, rủi ro pháp lý, rủi ro môi tr-
ờng...
1.4 Quy trình thực hiện tín dụng tài trợ Xuất Nhập Khẩu của các
Ngân Hàng Thơng Mại
1.4.1 Thủ tục tài trợ
Khi có nhu cầu về tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng, khách hàng đến ngân
hàng xin tài trợ và nộp các hồ sơ liên quan để ngân hàng có căn cứ xét duyệt. Các
giấy tờ liên quan gồm có:
* Hồ sơ pháp lý gồm :

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trởng phòng tín dụng căn cứ ý kiến của cán bộ tín dụng đồng thời xem xét lại
hồ sơ và cho ý kiến để trình lên ban giám đốc xét duyệt. Nếu cần thiết có thể đa ra
hội đồng tín dụng xét duyệt.
Trong trờng hợp vốn vay vợt mức phán quyết của chi nhánh thì trình ra hội đồng
tín dụng trung ơng để xin ý kiến.
1.4.4 Phát tiền vay
Nếu ngân hàng đồng ý tài trợ vốn thì hai bên ký hợp đồng tín dụng, lập giấy nhận
nợ và phát tiền vay cho khách hàng.
Trờng hợp ngân hàng đồng ý bảo lãnh thì ký chấp nhận đơn xin bảo lãnh và
chuyển về phòng ban có liên quan.
1.4.5 Kiểm tra và xử lý nợ vay
Trong quá trình cấp tín dụng, cán bộ tín dụng phải thờng xuyên kiểm tra và giám
sát chặt chẽ quá trình vay vốn của khách hàng. Nếu phát hiện việc sử dụng sai mục
đích hay những sai lệch trong quá trình sử dụng vốn thì cán bộ tín dụng có trách
nhiệm báo ngay cho kế toán để ngng ngay việc phát tiền vay và tiến hành thu nợ tr-
ớc hạn bằng cách phong toả vật t hàng hoá, phát mãi tài sản cầm cố thế chấp...và có
thể khởi kiện doanh nghiệp trớc pháp luật.
Cán bộ tín dụng kiểm tra việc sử dụng vốn vay phải xác định đợc cả hình thái
hiện vật và giá trị thực tế tiền vay của đơn vị về các mặt nh : hiệu quả kinh tế, mục
đích và đối tợng sử dụng vốn, khả năng hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Cán bộ tín dụng có thể kiểm tra thông qua 2 loại thông tin chủ yếu sau:
- Thông tin từ khách hàng vay vốn. Thông tin này thu đợc thông qua kiểm tra
các loại chứng từ gốc nh : chứng từ ghi sổ, bản kê chi phí sử dụng tiền vay, các hợp
đồng kinh tế, sổ sách kế toán thống kê, bảng cân đối tài sản, tồn kho thực tế vật t
hàng hoá, công nợ phải trả...
- Các loại thông tin khác do ngân hàng tự điều tra hoặc xác minh từ nhiều
nguồn khác nhau: từ bạn hàng và khách hàng của ngời vay, từ cơ quan quản lý kinh
tế của Nhà nớc...
1.4.6 Tính lãi - thu lãi - thu nợ - gia hạn

XNK của NHTM
Việt Nam
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Kết luận chơng 1
Chơng 1 đã đi sâu nghiên cứu lý luận tài trợ xuất nhập khẩu của các NHTM trên
những khía cạnh:
. Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu và vai trò của hoạt động này
. Một số hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu.
. Những rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu đối với NHTM
. Quy trình thực hiện tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM
Qua những nội dung trên, ta hiểu rõ hơn bản chất, quy trình của hoạt động tài
trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng và những rủi ro ngân hàng có thể gặp phải khi
thực hiện hoạt động này.
Tài trợ xuất khẩu Tài trợ nhập khẩu
Cho vay thu
mua, chế
biến hàng
xuất theo
L/C, theo
hợp đồng
ngoại thơng
đã ký
Chiết khấu
bộ chứng
từ hàng
xuất
Mở L/C
thanh
toán

triển nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, gọi tắt là ngân hàng
Nông nghiệp , có tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank for Agriculture and Rural
Development (VBARD), có trụ sở chính đặt tại số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội.
Tổ chức tiền thân của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
(NHN
o
&PTNTVN) là ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam, đợc thành lập
theo quyết định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách của
nền kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng, ổn định tiền tệ với thị trờng
hoạt động chủ yếu là khu vực nông thôn, lĩnh vực nông nghiệp và đối tợng là nông
dân.
Từ khi thành lập tới nay, ngân hàng đã qua hai lần đổi tên. Lần thứ nhất, theo
quyết định 400/CT ngày 14/11/1990 của Thủ tớng Chính phủ, ngân hàng đợc đổi
tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Sau đó, nhằm chuyển đổi mô hình
hoạt động của các ngân hàng thơng mại theo dạng Tổng công ty, ngày 15/10/1996
theo quyết định số 280/QĐ - NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đ-
ợc Thủ tớng Chính phủ uỷ quyền ký quyết định thành lập tại văn bản số
3329/ĐMDN ngày 11/7/1996, ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đợc đổi tên thành
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHN
o
&PTNTVN).
NHN
o
&PTNTVN là một trong bốn ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn nhất Việt
Nam hiện nay đợc thành lập theo mô hình Tổng công ty Nhà nớc với thời gian hoạt
động là 99 năm.
Qua 14 năm hoạt động, NHN
o
&PTNTVN đang trên đà phát triển ổn định và

o
&PTNTVN đứng thứ 335 trong số
500 ngân hàng lớn nhất châu á và đứng thứ 46 trong số 50 ngân hàng lớn nhất
Đông Nam á.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, NHN
o
&PTNTVN đang trên đà
phát triển và ngày càng vững mạnh. Trong thời gian tới, NHN
o
&PTNTVN phấn đấu
trở thành NHTM tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trờng quốc tế, mở
rộng hoạt động kinh doanh vững chắc an toàn, có quy mô vốn tự có ngang tầm các
ngân hàng trong khu vực để góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nớc.
2.1.2 Giới thiệu về SGDI - NHN
o
&PTNT
Sở giao dịch I là một đơn vị trực thuộc Trung tâm điều hành NHN
o
&PTNT. Đợc
thành lập theo quyết định số 15/TCCB ngày 25/11/1990 của Tổng giám đốc
NHN
o
&PTNT, Sở bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4/1991 theo luật các tổ chức tín
dụng và theo điều lệ của NHN
o
&PTNTVN và tiến hành hoạt động tài trợ xuất nhập
khẩu từ năm 1998.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
SGDI có trụ sở đặt tại số 4 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội.
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của SGDI

nớc theo quy định của NHN
o
&PTNT
Ngoài ra, Sở còn tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, uỷ thác của Chính phủ và các
tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Hoạt động cho vay:
Sở thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệ đối với
khách hàng của thành phần kinh tế khác nhau. Sở cho vay hộ gia đình nhằm đáp
ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, tiêu dùng... Sở tài trợ vốn cho các doanh nghiệp quốc
doanh và doanh nghiệp t nhân kinh doanh xuất nhập khẩu ...
Bên cạnh đó, Sở còn thẩm định, tái thẩm định các dự án tín dụng, trực tiếp cho
vay các dự án theo phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc NHN
o
&PTNTVN.
- Hoạt động khác
Ngoài 2 hoạt động chính là huy động vốn và cho vay vốn, Sở còn có các hoạt
động khác nh :
Kinh doanh ngoại hối: đây là hoạt động mua bán ngoại tệ mà chủ yếu nhằm
mục đích cho vay và phục vụ thanh toán quốc tế, những dịch vụ khác về ngoại hối
theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, NHN và NHN
o
&PTNTVN
Thanh toán quốc tế: đây là dịch vụ mang lại nguồn thu lớn cho Sở, nó góp phần
giúp cho hoạt động tín dụng và hoạt động kinh doanh ngoại hối thêm phần sôi nổi.
Dich vụ khác nh dịch vụ thẻ tín dụng, két sắt, dịch vụ chiết khấu các loại giấy tờ
có giá, thẻ thanh toán uỷ thác cho vay ngời nghèo, uỷ thác cho thuê tài chính...
Đầu mối cân đối điều hoà nguồn vốn kinh doanh nội tệ đối với các chi nhánh
trong hệ thống NHN
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status