TRƯỜNG..........................
KHOA……………………
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
Một số biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty xây dựng Cầu 75
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô Khoa Kinh tÕ vμ QTKD
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế
thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy phân tích và quản lý
tài chính doanh nghiệp cũng phải được thay đổi cho phù họp với xu
hướng phát triển đó. Hơn nữa nền kinh tế thị trường chịu sự tác động
của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh , quy luật cung cầu. Và đặc biệt
nước ta đã và sẽ hội nhập chủ động hiệu quả vào khu vực
AFTA/ASEAN, mức độ mở cửa hàng hoá dịch vụ tài chính đầu tư sẽ đạt
và ngang bằng với các nước trong khối ASEAN từng bước tạo điều kiện
nặng về kinh tế, về pháp lý để hội nhập sâu hơn về kinh tế khu vực và
thế giới. Do đó vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp là
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3
chương chính sau:
Chương I: Một số vấn đề chung về hoạt động tài chính và phân
tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Chương II. Phân tích tình hình tài chính tại Công ty sản xuất bao
bì cà hàng xuất khẩu.
Chương III. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích tình hình
tài chính của "Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu".
NguyÔn ThÞ Thu Hμ VB2 K4
2
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô Khoa Kinh tÕ vμ QTKD
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
1.1. HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ
nó trực tiếp gắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn
vị cơ sở, nơi trực tiếp sáng tạo ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn có
tác đọng quyết định đến thu nhập của các khâu tài chính khác trong hệ
thống tài chính.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền
tệ để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận ,
tối đa hoá vốn chủ sở hữu. Nói cách khác hoạt động tài chính là những
quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức huy động phân phối, sử
dụng quản lý vốn trong quá trình kinh doanh.
Hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hướng tới các mục tiêu
sau:
- Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế
đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan
chính phủ và người lao động... mỗi nhóm người này có nhu cầu thông tin
khác nhau.
+ Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp
mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ.
NguyÔn ThÞ Thu Hμ VB2 K4
4
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô Khoa Kinh tÕ vμ QTKD
Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn nguồn lực và buộc phải đóng
cửa. Mặt khác nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cũng
buộc phải đóng cửa.
+ Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng mối quan
tâm hàng đầu của họ chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì
vậy họ đặc biệt quan tâm đến lượng tiền và các khoản có thể chuyển
nhanh thành tiền từ đó so sánh vơí nợ ngắn hạn để biết được khả năng
thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các chủ ngân hàng
và các nhà cho vay tín dụng cũng biết quan tâm tới số lượng vốn chủ sở
hữu bởi vì nguồn vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp
doanh nghiệp bị rủi ro trong thanh toán.
+ Đối với các nhà cung cấp vật tư hàng hoá dịch vụ cho doanh
nghiệp họ ra các quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới có được
mua chịu hàng hay không. họ cần biết được khả năng thanh toán của
doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian sắp tới.
+ Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn
vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện
tài chính , tình hình hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng
trưởng của các doanh nghiệp . Ngoài ra các cơ quan tài chính, thống kê,
thuế, cơ quan chủ quản các nhà phân tích tài chính hoạch định chính
sách, những người lao động... cũng rất quan tâm tới các thông tin tài
chính của doanh nghiệp.
dụng tại doanh nghiệp. Nguồn vốn được chia thành nợ phải trả và nguồn
vốn chủ sở hữu.
NguyÔn ThÞ Thu Hμ VB2 K4
6
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô Khoa Kinh tÕ vμ QTKD
Mỗi phần của bảng cân đối kế toán đều được phản ánh theo ba cột:
Mã số, số đầu năm, số cuối kỳ (quý, năm)
Nội dung trong bảng cân đối kế toán thoả mãn phương trình cơ
bản.
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn, cấu tạo bảng cân đối kế toán
còn có phần tài sản ngoài bảng.
+ Phần tài sản ngoài bảng: Phản ánh tài sản không thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng
và một số chỉ tiêu bổ sng không thể phản ánh trong bảng cân đối kế toán.
Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán là các sổ kế toán tổng
hợp và chi tiết các tài khoản loại 0,1,2,3,4 và bảng cân đối kế toán kỳ
trước.
1.2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02-DN.
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và
hiệu quả hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác tình hình thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản nộp báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
Phần 1: Lãi - Lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước tổng
số phát sinh trong kỳ báo cáo.
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
NguyÔn ThÞ Thu Hμ VB2 K4
7
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư phản ánh toàn bộ đồng
tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của đã
nộp. Các khoản thu chi tiền mặt như bán tài sản, bán chứng khoán đầu
tư, thu nợ các Công ty khác, thu lại về phần đầu tư. các khoản chi tiền
mặt như mua tài sản chứng khoán đầu tư của các doanh nghiệp.
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ
đồng tiền thu chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh
nghiệp bao gồm các nghiệp vụ làm tăng giảm vốn kinh doanh của doanh
nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận
vốn góp liên doanh, phát hành trái phiếu...
+ Có 2 phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp
trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Mỗi báo cáo lập theo phương pháp
khác nhau thì tuân theo nguyên tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu
khác nhau.
1.2.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN.
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận lập thành hệ thống
báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập để giải thích bổ sung thông
tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà báo cáo
tài chính không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được doanh
nghiệp lựa chọn để áp dụng tình hình và lý do biến động của một số đối
tượng sản xuất và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài
sản chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp. Cơ sở số liệu lập thuyết
minh báo cáo tài chính là các sổ kế toán kỳ trước báo cáo, bảng cân đối
NguyÔn ThÞ Thu Hμ VB2 K4
9
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô Khoa Kinh tÕ vμ QTKD
kế toán kỳ trước báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm
trước.
- So sánh số bình quân: Cho biết khả năng biến động của một bộ
phận chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu.
+ Phương pháp chi tiết hoá chỉ tiêu phân tích.
Để phân tích một cách sâu sắc các đối tượng nghiên cứu, không
thể chỉ dựa vào các chỉ tiêu tổng hợp, mà cần phải đánh giá theo các chỉ
tiêu cấu thành của chỉ tiêu phân tích. Thông thường trong phân tích việc
chi tiết chỉ tiêu phân tích được tiến hành theo các hướng sau:
- Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Một kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu theo các bộ
phận cùng với sự biểu hiện về lượng của bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều
trong việc đánh giá chính xác kết quả.
- Chi tiết theo thời gian , chi tiết theo thời gian giúp các giải pháp
có hiệu quả cho công tác sản xuất kinh doanh tuỳ theo đặc tính của quá
trình sản xuất kinh doanh, tuỳ theo nội dung kinh tế của các chỉ tiêu
phân tích, tuỳ mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời
gian cần chi tiết khác nhau và chỉ tiêu chi tiết khác nhau.
- Chi tiết theo địa điểm:
NguyÔn ThÞ Thu Hμ VB2 K4
11
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô Khoa Kinh tÕ vμ QTKD
Chi tiết chỉ tiêu phân tích theo địa điểm là xác định các chỉ tiêu
phân tích theo các địa điểm thực hiện các chỉ tiêu đó
1.2.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính.
Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp tuỳ thuộc vào
dự kiện mà ban giám đốc đòi hỏi và thông tin người phân tích muốn có.
Tuy nhiên phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội
dung sau:
1.2.4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổng
quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là
ứng được nhu cầu doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sung vốn kinh
doanh . Loại trừ các khoản vay quá hạn, thì các khoản vay ngắn hạn dài
hạn chưa đến hạn trả đều được coi là nguồn vốn hợp pháp. Do vậy về
mặt lý thuyết lại có quan hệ cân đối.
B nguồn vốn + A nguồn vốn (I(1) + II) = A tài sản (I + II + IV + V
(2,3) + VI) + B tài sản (I + II+ III).
Cân đối 2 hầu như không xảy ra trên thực tế thường xảy ra một hai
trường hợp.
Vế trái > vế phải sẽ thừa vốn và số vốn đó sẽ bị chiếm dụng
Vế trái < vế phải do thiếu nguồn vốn bù đắp nên doanh nghiệp
phải đi chiếm dụng.
NguyÔn ThÞ Thu Hμ VB2 K4
13
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô Khoa Kinh tÕ vμ QTKD
- Mặt khác do tính chất cân bằng của bảng cân đối kế toán Tổng tài
sản = Tổng nguồn vốn nên ta có cân đối 3 sau:
{A. I(1) , II + B] nguồn vốn - [A>I>II>IV, V (2,3) VI + B I, II, III]
tài sản = [A.III.V (1,4,5) + B IV] tài sản - [A.I (2,3...8)III] nguồn vốn.
Nghiệp vụ cân đối này cho thấy số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm
dụng (hoặc đi chiếm dụng) bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu
và công nợ phải trả.
Việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua phân tích
mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán sẽ là không
đầy đủ. Do đó chủ doanh nghiệp , kế toán trưởng và các đối tượng quan
tâm đến tình hình doanh nghiệp phải xem xét kết cấu vốn và nguồn vốn
đối chiếu yêu cầu kinh doanh.
1.2.4.3. Phân tích cán bộ cấu tài sản và cơ cấu vốn.
Trong nền kinh tế thị trường thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ
thuộc vào tiềm lực về vốn và quy mô tài sản. Song việc phân bổ tài sản
như thế nào cơ cấu hợp lý không mới là điều kiện tiên quyết có nghĩa là
Ngoài việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ vốn cần phân tích
cơ cấu nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng
như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh và những khó khăn làm
doanh nghiệp phải đương đầu.
b. Phân tích cơ cấu nguồn vốn.
Để tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn ta lập bảng:
Phân tích cơ cấu nguồn vốn (bảng số 03)
NguyÔn ThÞ Thu Hμ VB2 K4
15
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô Khoa Kinh tÕ vμ QTKD
Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng
loại chiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thì doanh nghiệp
có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của
doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao. Ngược lại nếu công nợ phải trả
chiếm chủ yếu trong tổng số thì khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính
của doanh nghiệp sẽ thấp. Điều này dễ thấy rằng thông qua chỉ tiêu tỷ
suất tài trợ
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ =
Tổng nguồn vốn
x 100
Chỉ tiêu này càng nâng cao thể hiện khả năng độc lập cao về mặt
tài chính hay mức độ tài trợ của doanh nghiệp càng tốt bởi vì hầu hết tài
sản mà doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng vốn của mình.
Nợ phải trả
Tỷ suất nợ =
Tổng nguồn vốn
x 100
Tỷ suất này cho biết số nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các doanh
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu =
Bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu
và hiệu quả của việc thu hồi công nợ. Nếu các khoản phải thu được thu
hồi nhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh
nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản
NguyÔn ThÞ Thu Hμ VB2 K4
17
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô Khoa Kinh tÕ vμ QTKD
phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng
hàng tiêu dùng do phương thức thanh toán quá chặt chẽ.
Thời gian kỳ phân tích (360ngày)
Kỳ thu tiền bình quân =
Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết để thu được các khoản phải thu cần một thời
gian là bao nhiêu. Nếu số ngày càng lớn hơn thời gian quy định cho
khách thì việc thu hồi khoản phải thu chậm và ngực lại. số ngày quy định
bán chịu cho khách lớn hơn thời gian này thì sẽ có dấu hiệu chứng tỏ
việc thu hồi công nợ đạt trước kế hoạch và thời gian để có cơ sở đánh
giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trước mắt và triển vọng thanh
toán của doanh nghiệp. Để phân tích ta lập bảng phân tích nhu cầu khả
năng thanh toán.
Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng đánh giá khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Tổng TSLĐ
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn
hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một
thanh toán.
1.2.4.5. Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn.
a. Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của những tài sản cố định tham
gia các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. vốn cố định
tham gia các chu kỳ kinh doanh giá trị bị hao mòn và chuyển dịch dần
vào từng phần giá trị sản phẩm, chuyển hoá thành vốn lưu động nguồn
vốn cố định của doanh nghiệp có thể do ngân sách nông nghiệp cấp, do
vốn góp hoặc do doanh nghiệp tự bổ sung.
Bên cạnh việc xem xét tình hình huy động và sự biến đổi của vốn
cố định trong kỳ cần phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định vì nó gắn
NguyÔn ThÞ Thu Hμ VB2 K4
19
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô Khoa Kinh tÕ vμ QTKD
liền với sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp thông qua đó
chúng ta có thể đánh giá được tình hình trang bị cơ sở vật chất , trình
độ sử dụng nhân lực, vật lực trong quá trình sản xuất kinh doanh đồng
thời sẽ phản ánh được chất lượng tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp người thanh
toán thường sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau.
Doanh thu thuần về tiêu thụ SP
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Số dư bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn TSCĐ tham gia vào quá
trình sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá trong kỳ.
TSCĐ bình quân
Hệ số đảm nhiệm =
Số dư bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu
Hiệu suất sử dụng TSLĐ =
TSLĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn TSLĐ đem lại mấy đồng doanh
thu thuần.
Lợi nhuận thuần
Mức sinh lời của TSLĐ =
TSLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận thuần trong kỳ
NguyÔn ThÞ Thu Hμ VB2 K4
21
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô Khoa Kinh tÕ vμ QTKD
Khi phân tích cần tính ra các chỉ tiêu rồi so sánh giữa kỳ phân tích
với kỳ trước nếu các chỉ tiêu này tăng lên thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng
tăng lên và ngược lại.
- Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh TSLĐ vận động không ngừng
thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển TSLĐ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để
xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động người thanh toán sử dụng
các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lưu động
=
Tổng vốn lao động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ,
nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn tăng và ngược lại.
Thời gian của kỳ phân tích Thời gian của một
vòng luân chuyển
Để đánh giá chung tình hình lợi nhuận để biết được lợi nhuận từ
hoạt động sản xuất kinh doanh ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc, biến động sản
xuất kinh doanh và mức biến động đáng kể với từng hoạt động ( sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường) cần đánh giá
chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp. Tổng lợi nhuận bao gồm:
- Lãi (lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là lãi (lỗ) về tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ trong kỳ, bộ phận lãi lỗ này mang tính
NguyÔn ThÞ Thu Hμ VB2 K4
23
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô Khoa Kinh tÕ vμ QTKD
chất quyết định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. những hoạt động liên
quấn đến việc đầu tư tài chính và các hoạt động có liên quan đến vốn.
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động tài chính giữ
vai trò khá quan trọng có chức năng huy động, quản lý phân phối sử
dụng và điều tiết vốn.
- Lãi (lỗ) từ hoạt động bất thường: hoạt động bất thường là hoạt
động nằm ngoài dự kiến của doanh nghiệp hoạt động này tuy có ảnh
hưởng đến kết quả chung của doanh nghiệp nhưng không đáng kể.
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng doanh
nghiệp, tạo lạp các quỹ nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. Do đó
phân tích tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp,
phân tích nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của nó đến tình
hình biến động của doanh nghiệp không ngừng nâng cao lợi nhuận.
Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp ta có các chỉ tiêu phân tích sau:
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lợi doanh thu =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần thì tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận.