Báo cáo thực tập - Các giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp - Pdf 75

Luận văn
Các giải pháp hoàn thiện phân tích
tài chính doanh nghiệp tại Công
ty sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Lời nói đầu
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế
thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy phân tích và quản lý
tài chính doanh nghiệp cũng phải được thay đổi cho phù họp với xu
hướng phát triển đó. Hơn nữa nền kinh tế thị trường chịu sự tác động
của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh , quy luật cung cầu. Và đặc biệt
nước ta đã và sẽ hội nhập chủ động hiệu quả vào khu vực
AFTA/ASEAN, mức độ mở cửa hàng hoá dịch vụ tài chính đầu tư sẽ đạt
và ngang bằng với các nước trong khối ASEAN từng bước tạo điều kiện
nặng về kinh tế, về pháp lý để hội nhập sâu hơn về kinh tế khu vực và
thế giới. Do đó vấn đề phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp là
một khâu trọng tâm của quản lý doanh nghiệp.
Việc thường xuyên tiến hánh phân tích tình hình tài chính sẽ giúp
cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực
trạng hoạt động tài chính, kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn
nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh
giá tiềm năng , hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển
vọng trong tương lai của doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra
những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao
chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Các bước tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình
hình công nợ, nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng

1.1. Hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ
nó trực tiếp gắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn
vị cơ sở, nơi trực tiếp sáng tạo ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn có
tác đọng quyết định đến thu nhập của các khâu tài chính khác trong hệ
thống tài chính.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền
tệ để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận ,
tối đa hoá vốn chủ sở hữu. Nói cách khác hoạt động tài chính là những
quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức huy động phân phối, sử
dụng quản lý vốn trong quá trình kinh doanh.
Hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hướng tới các mục tiêu
sau:
- Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế
thể hiện qua việc thanh toán với các đơn vị có liên quan như Ngân hàng,
các đơn vị kinh tế khác... mối quan hệ này được cụ thể hoá bằng các chỉ
tiêu đánh giá về mặt lượng mặt chất và thời gian.
Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, nguyên tắc
này đòi hỏi phải tối đa hoá việc sử dụng các nguồn vốn, nhưng vẫn đảm
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
4
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
bảo quá trình sản xuất kinh doanh được hoạt động bình thường và mang
lại hiệu quả cao.
Hoạt động tài chính được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật,
chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ với
nhà nước, kỷ luật với các đơn vị tài chính kinh tế có liên quan.
1.2. Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

nhanh thành tiền từ đó so sánh vơí nợ ngắn hạn để biết được khả năng
thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các chủ ngân hàng
và các nhà cho vay tín dụng cũng biết quan tâm tới số lượng vốn chủ sở
hữu bởi vì nguồn vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp
doanh nghiệp bị rủi ro trong thanh toán.
+ Đối với các nhà cung cấp vật tư hàng hoá dịch vụ cho doanh
nghiệp họ ra các quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới có được
mua chịu hàng hay không. họ cần biết được khả năng thanh toán của
doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian sắp tới.
+ Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn
vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện
tài chính , tình hình hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng
trưởng của các doanh nghiệp . Ngoài ra các cơ quan tài chính, thống kê,
thuế, cơ quan chủ quản các nhà phân tích tài chính hoạch định chính
sách, những người lao động... cũng rất quan tâm tới các thông tin tài
chính của doanh nghiệp.
Như vậy có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân
tích tình hình tài chính là giúp rút ra quyết định lựa chọn phương án kinh
doanh tối cao và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng tài chính của
doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
6
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
1.2.2. Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả
năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính trong đó chủ yếu thông tin từ
các báo cáo tài chính.
1.2.2.1. Bảng cân đối kế toán ; Mẫu số B01-DN
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng

và một số chỉ tiêu bổ sng không thể phản ánh trong bảng cân đối kế toán.
Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán là các sổ kế toán tổng
hợp và chi tiết các tài khoản loại 0,1,2,3,4 và bảng cân đối kế toán kỳ
trước.
1.2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02-DN.
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và
hiệu quả hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác tình hình thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản nộp báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
Phần 1: Lãi - Lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước tổng
số phát sinh trong kỳ báo cáo.
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các
khoản phải nộp khác. tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình
bày: số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh
trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối
lỳ báo cáo.
Phần III. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, được miễn
giảm, được hoàn lại: phản ánh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, đã
khấu trừ, và còn được khấu trừ ở cuối kỳ số thuế giá trị gia tăng được
hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại cuối kỳ.
Số thuế giá trị gia tăng được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được
miễn giảm.
Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh là sổ kế toán trong
kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, tài khoản 333 và báo cáo kết quả

1.2.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN.
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận lập thành hệ thống
báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập để giải thích bổ sung thông
tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà báo cáo
tài chính không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được doanh
nghiệp lựa chọn để áp dụng tình hình và lý do biến động của một số đối
tượng sản xuất và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài
sản chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp. Cơ sở số liệu lập thuyết
minh báo cáo tài chính là các sổ kế toán kỳ trước báo cáo, bảng cân đối
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
10
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
kế toán kỳ trước báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm
trước.
1.2.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính.
Các công cụ chủ yếu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
+ Trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản, tổng nguồn vốn để
đánh giá từng khoản mục so với quy mo chung.
+ Phân tích theo chiều ngang, phản ánh sự biến động khác của
từng chỉ tiêu làm nổi bật các xu thế và tạo nên mối quan hệ của các chỉ
tiêu phản ánh trên cùng 1 dòng của báo cáo so sánh.
+ Phương pháp so sánh:
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân
tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các
chỉ tiêu phân tích. Vì vậy để tiến hành so sánh giải quyết những vấn đề
cơ bản như xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh xác
định mục tiêu so sánh.
+ Điều kiện so sánh.

phân tích, tuỳ mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời
gian cần chi tiết khác nhau và chỉ tiêu chi tiết khác nhau.
- Chi tiết theo địa điểm:
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
12
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Chi tiết chỉ tiêu phân tích theo địa điểm là xác định các chỉ tiêu
phân tích theo các địa điểm thực hiện các chỉ tiêu đó
1.2.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính.
Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp tuỳ thuộc vào
dự kiện mà ban giám đốc đòi hỏi và thông tin người phân tích muốn có.
Tuy nhiên phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội
dung sau:
1.2.4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổng
quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là
khả quan hay không khả quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy
rõ thực chất của quá trình phát triển hay chiều hướng suy thoái của
doanh nghiệp. Qua đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý.
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết căn cứ vào số
liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh để thấy được quy
mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ
các nguồn khác nhau của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự
tăng hay giảm của tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ
tình hình tài chính của doanh nghiệp được vì vậy cần phải phân tích mối
quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.
1.2.4.2. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối
kế toán.
- Để hiểu được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình
hình sử dụng tài chính của doanh nghiệp và tình hình biến động của các

- Mặt khác do tính chất cân bằng của bảng cân đối kế toán Tổng tài
sản = Tổng nguồn vốn nên ta có cân đối 3 sau:
{A. I(1) , II + B] nguồn vốn - [A>I>II>IV, V (2,3) VI + B I, II, III]
tài sản = [A.III.V (1,4,5) + B IV] tài sản - [A.I (2,3...8)III] nguồn vốn.
Nghiệp vụ cân đối này cho thấy số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm
dụng (hoặc đi chiếm dụng) bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu
và công nợ phải trả.
Việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua phân tích
mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán sẽ là không
đầy đủ. Do đó chủ doanh nghiệp , kế toán trưởng và các đối tượng quan
tâm đến tình hình doanh nghiệp phải xem xét kết cấu vốn và nguồn vốn
đối chiếu yêu cầu kinh doanh.
1.2.4.3. Phân tích cán bộ cấu tài sản và cơ cấu vốn.
Trong nền kinh tế thị trường thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ
thuộc vào tiềm lực về vốn và quy mô tài sản. Song việc phân bổ tài sản
như thế nào cơ cấu hợp lý không mới là điều kiện tiên quyết có nghĩa là
chỉ với số vốn nhiều không thôi sẽ không đủ mà phải đảm bảo sử dụng
nó như thế nào để nâng cao hiệu quả. Muốn như vậy chúng thanh toán
phải xem xét kết cấu tài sản (vốn) của doanh nghiệp có hợp lý hay
không.
a. Phân tích cơ cấu tài sản.
Để phân tích cơ cấu tài sản lập bảng cơ cấu tài sản (bảng số 01).
Ngoài việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm vẫn còn
phải xem xét tỷ trọng loại tài sản chiếm tổng số tài sản mà xu hướng
biến động của việc phân bổ tài sản. Điều này được đánh giá trên tính
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
15
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận, tuỳ theo loại
tình hình kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong

doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao. Ngược lại nếu công nợ phải trả
chiếm chủ yếu trong tổng số thì khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính
của doanh nghiệp sẽ thấp. Điều này dễ thấy rằng thông qua chỉ tiêu tỷ
suất tài trợ
Tỷ suất tài trợ =
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
x 100
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này càng nâng cao thể hiện khả năng độc lập cao về mặt
tài chính hay mức độ tài trợ của doanh nghiệp càng tốt bởi vì hầu hết tài
sản mà doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng vốn của mình.
Tỷ suất nợ =
Nợ phải trả
x 100
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất này cho biết số nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các doanh
nghiệp khác hoặc cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tỷ suất
này càng nhỏ càng tốt. Nó thể hiện khả năng tự chủ về vốn của doanh
nghiệp.
Sau khi đánh giá khái quát tình hình tài chính thông quá các phân
tích chúng thanh toán cần đưa ra một vài nhận xét chung về tình hình tài
chính của doanh nghiệp để có cơ sở cho những phân tích tiếp theo.
1.2.4.4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất
lượng công tác tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt
thì sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán cao, ít bị chiếm dụng vốn. Ngược
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
17
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn

18
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
khách thì việc thu hồi khoản phải thu chậm và ngực lại. số ngày quy định
bán chịu cho khách lớn hơn thời gian này thì sẽ có dấu hiệu chứng tỏ
việc thu hồi công nợ đạt trước kế hoạch và thời gian để có cơ sở đánh
giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trước mắt và triển vọng thanh
toán của doanh nghiệp. Để phân tích ta lập bảng phân tích nhu cầu khả
năng thanh toán.
Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng đánh giá khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán hiện hành =
Tổng TSLĐ
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn
hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một
giai đoạn tương đương với thời hạn các khoản nợ
Tỷ lệ thanh toán nhanh =
TSLD - Dự trữ tồn kho
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng hoàn tả các khoản nợ ngắn hạn
không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ.
Tỷ lệ dự trữ tồn kho =
Dự trữ tồn kho
Vốn LĐ ròng
Chỉ tiêu này cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp có thể gánh
chịu do giá hàng dự trữ giảm.
Vốn lưu động ròng = Tổng TSLĐ - Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H
K
) =

toán thường sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần về tiêu thụ SP
Số dư bình quân TSCĐ
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
20
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn TSCĐ tham gia vào quá
trình sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá trong kỳ.
Hệ số đảm nhiệm =
TSCĐ bình quân
Số dư bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu
đồng tài sản cố định.
Sức sinh lời của TSCĐ =
Lợi nhuận thuần
TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận thuần.
Số hao phí TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần (hay lợi nhuận thuần)
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu hay 1 đồng lợi
nhuận thuần cần bao nhiêu đồng nguyên gái TSCĐ.
Bên cạnh vốn cố định vốn lưu động cũng là một yếu tố không thể
thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nó giúp
cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp được
tiến hành bình thường. Do đó việc phân tích tình hình hiệu quả sử dụng
vốn lưu động cũng rất quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiệp.

xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động người thanh toán sử dụng
các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay của vốn lưu động
=
Doanh thu thuần
Tổng vốn lao động bình quân
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
22
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ,
nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn tăng và ngược lại.
Thời gian của một
vòng luân chuyển
=
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay
được một vòng. Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ chứng tỏ
tốc độ luân chuyển càng lớn.
Hệ số đảm nhận vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Tổng số doanh thu thuần
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao số
vốn tiết kiệm được càng nhiều.
Tổng doanh thu thuần = tổng doanh thu - các khoản giảm trừ
Thời gian của một chu kỳ phân tích là 360 ngày
Vốn lưu động bình quân =
VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ
2
Vòng quay dự trữ tồn kho =

phân tích tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp,
phân tích nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của nó đến tình
hình biến động của doanh nghiệp không ngừng nâng cao lợi nhuận.
Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp ta có các chỉ tiêu phân tích sau:
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
24
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Hệ số sinh lợi doanh thu = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần thì tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hệ số sinh lời của tải sản =
Lợi nhuận sau thuế + Tiền lãi phải trả
Tổng tài sản
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Cứ một đồng vốn chủ sở hữu sau một kỳ kinh doanh tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.4.6. Phân tích tình hình bảo toàn và phát triển vốn.
Ngoài các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
như trên, khi phân tích cần lưu ý đến tình hình bảo toàn và phát triển
vốn của doanh nghiệp. Bởi vì nó là vấn đề cốt lõi của bất kì một doanh
nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Muốn tiến hành sản xuất
kinh doanh thì cần phải có vốn, nhưng muốn quá trình sản xuất kinh
doanh đem lại hiệu quả thì cần phải bảo toàn và phát triển vốn. Mục đích
của việc bảo toàn vốn và phát triển vốn nhằm bảo toàn vốn của doanh
nghiệp được bảo toàn và phát triển đồng thời doanh nghiệp có nguồn tự
chủ với số vốn của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status