Soạn: 10/9/2007
Dạy: 12/9/2007
Tiết 1: ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG
I- Mục tiêu:
Học sinh nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng
Học sinh hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường
thẳng.
Rèn kỹ năng: Vẽ điểm, đường thẳng, đặt tên điểm, đặt tên đường thẳng, kí hiệu
điểm, kí hiệu đường thẳng, sử dụng kí hiệu
∈
,
∉
.
Quan sát các hình ảnh thực tế
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước.
HS: Nghiên cứu bài mới.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 2’)
Kiểm tra dụng cụ học tập và triển khai phương pháp học tập môn toán.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm(10’)
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu sgk/103
Qua nghiên cứu thông tin sgk cho biết cách
vẽ điểm và đặt tên điểm?
Quan sát hình 1 cho biết có mấy điểm, đọc
tên các điểm?
Ba điểm ở hình 1 gọi là ba điểm phân biệt.
Chốt lại kiến thức phần điểm
Có 1 điểm đó là điểm
A hoặc điểm C.
HS thực hiện.
Nói hai điểm mà
không nói gì thêm, ta
hiểu ...... phân biệt.
Bất cứ hình nào cũng
là một tập hợp các
điểm. 1 điểm cũng là
một hình.
C
A
Hai điểm A và C trùng
nhau
Hoạt động 2: Đường thẳng ( 15’)
Nghiên cứu sgk/103
Qua nghiên cứu sgk cho biết:
+ Hình ảnh của đường thẳng
+ Cách vẽ đường thẳng
+ Cách đặt tên cho đường thẳng.
Lấy ví dụ minh hoạ?
Sau khi kéo dài đường thẳng về hai phía em
có nhận xét gì?
Cho hình vẽ:
•
A, B không nằm trên
đường thẳng a.
2. Đường thẳng:
- Cách vẽ: Vạch theo
cạnh thước thẳng cho
ta một đường thẳng
- Đặt tên cho đường
thẳng: Dùng chữ cái in
thường a, b, c, ...
a
- Đường thẳng không
bị giới hạn về hai phía.
Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng,
điểm không thuộc đường thẳng(10’)
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu sgk/104 và
cho biết:
Tự nghiên cứu sgk và
trả lời.
3. Điểm thuộc đường
thẳng, điểm không
thuộc đường thẳng:
g
Ε
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 2
Khi nào ta sử dụng kí hiệu
∈
∈
a; E
∉
a
c)
Τ
•
g
Η
g
Β
•
Μ
•
Ε
•
C
Hoạt động 4: Củng cố - Luyện
tập (10’)
Điểm là gì? người ta thường sử
dụng gì để kí hiệu điểm?
Việc xây dựng các hình có phải
Bài 5: sgk/105
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 3
Nhận xét bài làm của
bạn
•
Α
p•
Β
q
4. Hướng dẫn về nhà: (3’)
Nắm chắc cách vẽ hình và đọc hình cơ bản
BTVN: 1, 2, 3, 6 ( sgk/104+105).
Soạn: 11/9/2007
Dạy:
Tiết 2 : BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I- Mục tiêu:
Học sinh nắm được thế nào là ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, quan
hệ giữa ba điểm thẳng hàng.
Biết được thế nào là hai điểm cùng phía đối với một điểm thứ ba, một điểm nằm
giữa hai điểm.
Rèn kỹ năng: Vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng, sử dụng thước kẻ để
kiểm tra.
Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ hình
điểm không thẳng hàng.
Để nhận biết ba điểm cho trước có thẳng
hàng hay không ta làm như thế nào?
Áp dụng làm bài tập 8 ( sgk/106)
Có thể sảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? Vì sao ? nhiều
điểm không cùng thuộc đường thẳng
không ? vì Sao?
Chốt lại cách kiểm tra ba điểm thẳng
hàng
Trả lời
Lấy ví dụ
Trình bày cách vẽ
Dùng thước thẳng
để kiểm tra.
bài tập 8( sgk/106)
Ba điểm A, M, N
thẳng hàng.
1. Thế nào là ba điểm thẳng
hàng
-Ba điểm A, C, D cùng thuộc
đường thẳng a, khi đó ta nói “
Ba điểm A, C, D thẳng hàng”.
a
•
•
•
•
M
Β
C
dựa vào mục 2 chỉ ra:
- Những điểm nằm cùng phía đối với
điểm M
- Những điểm nằm cùng phía đối với
điểm C
- Những điểm nằm khác phía đối với
điểm B
- Trong ba điểm M, B, C điểm nào nằm
giữa hai điểm còn lại?
Trong ba điểm thẳng hàng có mấy điểm
nằm giữa hai điểm còn lại?
Đó chính là nội dung nhận xét.
Chốt lại nhận xét.
Ngược lại Nếu có một điểm nằm giữa
hai điểm liệu rằng ba điểm này có thẳng
hàng hay không?
Tự nghiên cứu.
Trả lời theo yêu
cầu của giáo viên.
Đọc nhận xét
sgk/106
hàng (sgk/106)
Nhận xét: ( SGK – 106)
*Chú ý: Nếu biết một điểm
•
•
M R N
a.Điểm R nằm giữa hai điểm M
và N.
b. Hai điểm R và M nằm cùng
phía đối với điểm M.
c.Hai điểm M và N nằm khác
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 6
Cùng học sinh nhận xét.
Chốt lại phương pháp giải và kiến thức
vận dụng.
3.2 Bài 13 (sgk/ 107)
Hãy thực hiện theo yêu cầu của bài
toán?
Chốt lại cách vẽ 3 điểm thẳng hàng,
điểm nằm giữa hai điểm.
Đọc bài 13
Trình bày lời giải
phía đối với điểm R
Bài 13 (sgk/ 107)
a)
•
•
•
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’)
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 7
2. Kiểm tra : ( 5’)
Thế nào là ba điểm thẳng hàng? Ba điểm không thẳng hàng? Trình bày cách
vẽ ba điểm thẳng hàng? Cách vẽ ba điểm không thẳng hàng?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng. (7’)
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu thông
tin sgk/107.
Qua nghiên cứu sgk, trình bày cách vẽ
đường thẳng đi qua hai điểm?
Chốt lại cách vẽ đường thẳng đi qua
hai điểm
Ta có thể vẽ được bao nhiêu đường
thẳng đi qua hai điểm A và B?
Như vậy có một và chỉ một đường
thẳng đi qua hai điểm A và B. Và cũng
chính là nội dung nhận xét.
Tại sao mà người ta lại không nói hai
điểm thẳng hàng?
Tự nghiên cứu
Trình bày như sgk.
Vẽ được 1 đường
thẳng.
Đọc nhận xét.
Dựa trên nhận xét
1. Vẽ đường thẳng.
a
C2; Dùng hai chữ cái in hoa
AB (BA ) tên của hai điểm
thuộc đường thẳng đó.
A
•
B
•
C3:Dùng hai chữ cái in
thường .
x y
? Nếu đường thẳng có chứa
ba điểm thì
A
•
B
•
C
•
Có 6 cách gọi: đường thẳng
AB, AC, BC, BA, CA, CB.
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 8
cách gọi tên đường thẳng.
Hoạt động 3: Đường thẳng trùng
nhau, cắt nhau, song song: (11’)
Có hai cách gọi là AB
và BA
Khi hai đường thẳng
đó có ít nhất hai điểm
chung.
Nêu cách vẽ.
Không có điểm chung
và có một điểm chung.
Trình bày.
3. Đường thẳng trùng nhau,
cắt nhau, song song:
a) Hai đường thẳng trùng
nhau:
•
•
A B
Hai đường thẳng AB và BA
là trùng nhau. Kí hiệu: AB
≡
BA
- Hai đường thẳng có ít nhất
hai điểm chung thì chúng
trùng nhau.
b) Hai đường thẳng cắt
nhau:
A
•
•
Chốt lại kiến thức.
3.2. Bài 20 (sgk/ 109)
Bài toán yêu cầu làm gì? Hãy thực
hiện yêu cầu đó?
Chốt lại cách thực hiện vẽ.
Đọc và quan sát hình
21.
Nhận xét sgk/108
Đọc bài 20.
Trình bày cách vẽ hình
và thực hiện vẽ theo
yêu cầu của đề bài.
Bài 15:Quan sát hình 21 cho
biết những nhận xét sau
đúng hay sai.
a) Có nhiều đường “ không
thẳng” đi qua hai điểm A và
B .(đúng)
b) Chỉ có một đường thẳng
đi qua hai điểm A và B .
(đúng)
Bài 20(sgk/109)
a) p M
•
q
b) m A B
•
n C
Tiết 4 : THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng khái niệm ba điểm thẳng hàng vào thực tế.
- HS biết chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàng.
nhau.
Giáo dục học sinh yêu thích môn học biết áp dụng khoa học vào thực tiễn
Rèn tính cẩn thận chính xác khi thực hành.
II. Chuẩn bị:
GV: 3 Cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa.
HS: Mỗi nhóm 3 Cọc tiêu, 1 dây dọi, 1búa.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’)
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 3’)
Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ:
(5’)
Nêu nhiệm vụ thực hành?
Chốt lại nhiệm vụ thực hành.
Nêu nhiệm vụ:
a.Chôn các cọc hàng rào thẳng
hàng nằm giữa hai cột mốc A, B
b.Đào hố trồng cây thẳng hàng
với hai cây A và B đã có ở hai
đầu lề đường.
1. Nhiệm vụ:
.
Hoạt động 2: Chuẩn bị dụng cụ
Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để
em thứ hai điều chỉnh vị trí cọc
tiêu cho đến khi em thứ nhất
thấy cọc tiêu A che lấp hai cọc
tiêu ở B và C.Khi đó ba điểm A,
B, C thẳng hàng
3.Hướng dẫn cách
làm:
sgk/110+111
Hoạt động 4: Thực hành: (20’)
GV Yêu cầu học sinh thực hành theo
nhóm.
Nhóm trưởng là tổ trưởng các tổ
phân công nhiệm vụ cho từng thành
viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng
với hai cột mốc A và B mà giáo viên
cho trước.
Yêu cầu mỗi nhóm ghi lại biên bản
thực hành theo trình tự các khâu:
1.Chuẩn bị thực hành ( Kiểm tra từng
cá nhân)
2.Thái độ , ý thức thực hành
3.kết quả thực hành: Nhóm tự đánh
Thực hành theo nhóm.Ghi biên
bản theo nhóm nộp cho giáo viên
vào cuối buổi thực hành.
4. Thực hành:
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 12
giá : Tốt – khá - trung bình
GV: cuối buổi nhận xét đánh giá kết
Cho điểm O thuộc đường thẳng xy
thì điểm O sẽ chia đường thẳng xy
thành mấy phần ?
Mỗi phần đường thẳng cùng với
điểm O gọi là một tia gốc O.
Vậy thế nào là một tia gốc O?
Chốt lại và đó chính là khái niệm tia
gốc O.
Chỉ ra trên hình vẽ có mấy tia gốc O?
Đó là những tia nào?
Hai tia Ox, Oy còn được gọi là nửa
đường thẳng Ox, Oy.
Quan sát tia Ox có đặc điểm gì?
Nhấn mạnh tia Ox bị giới hạn bởi
điểm O mà không giới hạn về phía x.
Khi đọc hoặc viết tên một tia phải
đọc hoặc viết tên gốc trước.
Nêu cách vẽ một tia?
Chốt lại cách vẽ tia.
1.2 Củng cố : Bài 25 (sgk/113)
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
Trình bày cách vẽ từng trường hợp?
Chốt lại và yêu cầu lớp hoạt động
theo nhóm
Cùng học sinh nhận xét
Vậy Tia AB và đường thẳng AB có
gì giống và khác nhau?
Tia AB và Tia BA có gì giống và
khác nhau?
Nhấn mạnh sự khác nhau giữa đường
b)
•
•
A B
c)
•
•
B A
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 14
Hai tia Ox và Oy gọi là hai tia đối
nhau.
đường thẳng.
Hoạt động 2: Hai tia đối nhau(12’)
Vậy hai tia đối nhau cần thoả mãn
những điều kiện gì?
Chốt lại và đưa ra nhận xét.
Hãy thực hiện ?1 sgk/112
Nêu yêu cầu của bài toán?
Hai tia AB và ta Ay có đối nhau
không?
Hai tia này có đặc điểm gì?
Hai tia AB và Ay gọi là hai tia trùng
nhau.
- Chung gốc
- Hai tia tạo thành một
đường thẳng.
nhau? Tìm các tia trùng nhau trên
hình của ?1
Chốt lại cách xác định hai tia trùng
nhau.
Giới thiệu hai tia phân biệt và cũng
chính là nội dung chú ý.
Hãy thực hiện ?2
Chốt lại cách nhận biết hai tia trùng
nhau, hai tia đối nhau.
Trả lời.
Thực hiện ?2
Trả lời miệng
3: Hai tia trùng nhau
•
•
B A x
Tia BA và tia Bx gọi là trùng
nhau.
Chú ý: sgk/112
Thực hiện ?2 B y
O A x
- Tia OB trùng với tia Oy
- Hai tia Ox va Ax không
trùng nhau vì không chung
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 15
gốc.
- Hai tia Ox, Oy không đối
nhau vì không thoả mãn yêu
cầu tạo thành đường thẳng
Dạy:
Tiết 6 : LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu:
- Luyện cho học sinh kĩ năng phát biểu định nghĩa tia , hai tia đối nhau .
- Luyện cho học sinh kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố
điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình.
- Luyện kĩ năng vẽ hình
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước, phấn màu
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 16
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 5’)
Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O bất kì trên xy
Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O. Tô đỏ một trong hai tia ,tô xanh tia còn lại.
Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau có đặc điểm gì?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài
tập: (8’)
Chữa bài tập 23 (sgk/113)
Nhận xét bài làm của bạn?
Vận dụng kiến thức nào để
giải bài tập trên?
Chốt lại kiến thức vận dụng
và cách trình bày.
Nhận xét
Dấu hiệu nhận biết hai
2.2. Bài 31 ( sgk/ 114)
Đọc bài 26
Trả lời
Trình bày lời giải
Đọc bài 31
2. Bài 26 (sgk/113)
•
•
•
h1
A B M
•
•
•
h2
A M B
a) Hai điểm B và M nằm cùng phía
đối với điểm A.
b) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B
(h1) hoặc điểm B nằm giữa hai điểm
A và M (h2)
3. Bài 31 ( sgk/ 114) C
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 17
Bài toán cho biết gì? yêu cầu
- Ôn tập kĩ lý thuết
- Làm tốt các bài tập 24,26,28(SBT – 99)
Soạn: 20/9/2007
Dạy:
Tiết 7 : ĐOẠN THẲNG
I- Mục tiêu:
- Nắm được định nghĩa đoạn thẳng; Vẽ được đoạn thẳng nhận dạng các vị trí tương đối
giữa đoạn thẳng, đường thẳng và tia.
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.
- Giáo dục tính cẩn thận chính xác.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước, phấn màu
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 5’)
- Vẽ tia AB, đường thẳng AB?
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 18