Đại Học Huế
Trường Đại Học Nông Lâm
----------
Bài Giảng
HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP
GV: NGUYỄN VIẾT TUÂN
HUẾ - 2007
[] [Pick the date]
ST: Page 1
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------
BÀI GI
ẢNG
HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP
GV: NGUYỄN VIẾT TUÂN
HUẾ - 2007
[] [Pick the date]
ST: Page 2
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG PHÁT
TRIỂN
VÀ HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT LÝ THUYẾT HỆ THỐNG
Trong thế giới tự nhiên cũng như trong xã hội loài người mọi hoạt động đều diễn ra
bởi các yếu tố, ta gọi là các hợp phần (components) có những mối liên hệ tương tác, hữu cơ
với nhau, được gọi là tính hệ thống. Vì vậy, muốn nghiên cứu một sự vật, hiện tượng, hoạt
động nào đó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là cơ sở của phương pháp luận v
Làm đất - Gieo trồng - Chăm sóc
- Tưới / Tiêu nước
- Bón phân
----> cung c
ấp nước và dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng và tạo sản
lượng
Điều kiện sinh khí hậu (thời vụ)
[] [Pick the date]
ST: Page 3
+ Các hợp phần kinh tế-xã hội:
- Đầu tư: Vật tư - Tiền/ Tín dụng
- Lực lượng lao động
- Tiến bộ kỹ thuật
- Thể chế, pháp luật / chính sách
- Văn hoá / Dân trí / Trình độ kiến thức …
Trong thực tế phát triển “hợp phần” còn được dùng khá phổ biến, để đạt được
mục tiêu nào đó thường thông qua một dự án, dự án được thiết kế gồm có nhiều nội
dung họat động người ta có thể gọi là các hợp phần người ta còn có thể gọi là các tiểu
hợp phần trong một dự án. Các hợp phần này nhằm đạt được mục đích hay mục tiêu
hoạt động
Ví dụ: Một dự án có thể chia ra các hợp phần: Hợp phần nâng cao năng lực
cho cấp thực thi dự án, hợp phần phát triển sản xuất, hợp phần hạ tầng cơ sở qui mô nhỏ
và quản lý dự án.
1.1.1.2. Hệ thống:
Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau, có quan hệ và tác
động qua lại với nhau. Một hệ thống có thể xác định như một tập hợp các đối tượng
hoặc các thuộc tính được liên kết tạo thành một chỉnh thể và nhờ đó đặc tính mới gọi là
"tính trộ
i" (émergence) của hệ thống.
Theo Đào Thế Tuấn, hệ thống l
máu, tim gan , ...
-
Đầu vào: Thức ăn, không khí, nước uống, ánh sáng, các giá trị tinh thần.v.v.
- Đầu ra: suy nghĩ, năng lượng, chí tuệ...
- Hệ thống lớn hơn: Gia đình, cộng đồng
- Môi trường: các điều kiện tự nhiên tác động đến con người như là một hệ thống.
- Mục tiêu: để sống, sáng tạo, vui chơi, v.v.
- Quản lý: chức năng to lớn trong việc làm biến đổi đầu ra, sử dụng các nguồn tài
nguyên c
ũng như các hệ thống khác.
Chúng ta đã tìm được một hệ thống khác phức tạp hơn.
Tiếp cận thứ tư: Một nông trại như là một hệ thống ?
- Tổng thể: Biên giới:Nông trại với những tài nguyên của nó và phương thức sử dụng
chúng.
- Thành ph
ần: Vai trò trung tâm -con người, gia đình, các bộ phận của nông hộ. Trên
đồng ruộng: Cây trồng, vật nuôi, vật nuôi v.v. các bộ phận ngoài đồng ruộng - việc
làm thu nhập khác.
- Tác động qua lại: Rất mạnh mẽ giữa các thành phần, hệ thống phức tạp đòi hỏi sự
phân tích thận trọng.
- Đầu vào:Lao động, năng lượng, tiền quản lý, ...
- Đầu ra: Lương thực tiền mặt, các khoản thỏa mãn khác.
- M
ục tiêu: Đáp ứng các nhu cầu cơ bản, hướng tới các nhu cầu sống khác ...
- Tổ chức thứ bậc của hệ thống: Các hệ canh tác, sự hội nhập của trang trại và các hình
thái c
ủa làng xã hay xã hội.
Ta đã tìm thấy hệ thống mà ta mong muốn.
- Sản xuất nông nghiệp thực chất là một hệ thống bao gồm rất nhiều nhóm hợp
phần, các hợp phần thể hiện các hoạt động sản xuất và yếu tố sản xuất khác nhau. Mục
thái nông nghi
ệp là vùng có sự đồng nhất cao về điều kiện khí hậu, đất đai, địa hình,
ngu
ồn nước và thích hợp cho các hệ thống nông nghiệp nhất định.
Môi trường về kinh tế: bao gồm vốn, tín dụng, tiềm năng về thị trường và giá cả
nông sản, chi phí về lao động, chi phí về vật tư (giống, phân bón, thuốc nông nghiệp,
công cụ nông nghiệp, đặc điểm quyền sở hữu ruộng đất...)
Môi trường về văn hoá - xã hội: bao gồm tập tục sinh hoạt của một cộng đồng xã
h
ội tại một địa phương như: tập quán canh tác, văn hoá, tôn giáo, tiêu dùng, tích luỹ,
tình nghĩa làng xóm..., các tổ chức đoàn thể, xã hội và các chủ trương chính sách.
Ví dụ môi trường bao quanh của hệ thống nông hộ.
Sản xuất
nông hộ
Đầu vào: Tác động
Đầu ra:
-
Tự nhiên
- Kinh t
ế: đầu tư
- Xã hội: Thể chế
Chính sách
Ki
ến thức
- Sản phẩm trả lại cho tự nhiên
- Kinh tế: sản phẩm tiêu thụ
- Xã hội
:
Phát triển cộng đồng
Khả năng sản xuất
s): bao gồm sản phẩm của quá trình sản xuất như: các mặt hàng
nông s
ản, phân hữu cơ, phế phụ phẩm...
1.1.1.5. Cấu trúc của hệ thống:
MÔI TRƯỜNG
VẬT LÝ
- Khí hậu - Nước
- Đất - Thực vật
- Địa hình - Cơ sở hạ tầng
MÔI TRƯỜNG
KINH TẾ
- Vốn, tín dụng
- thị trường
- Vật tư .
- Nghiên cứu.
- Dịch vụ
MÔI TRƯỜNG VĂN
HÓA XÃ HỘI
- Cộng đồng
- Văn hóa, giá trị của nó
- Chính sách, thể chế
Hệ thống
nông hộ
[] [Pick the date]
ST: Page 7
Là sự sắp xếp, cấu tạo của các hợp phần và mối quan hệ tương tác của chúng
trong một phạm vi hệ thống. Cấu trúc hệ thống thể hiện tính chức năng và tính ổn định
của hệ thống. Một khi cách sắp xếp và mối tương tác của các hơp phần thay đổi hay nói
cách khác cấu trúc của hệ thống thay đổi thì hệ thống đó cũng bị thay đổi sang phương
thức hoạt động khác.
TC
Chính sách
Môi
trường
- Các sản phẩm cây trồng
- Các sản phẩm chăn nuôi
Hoạt động
trồng trọt
Hoạt động
chăn nuôi
Ngành
nghề phụ
Sơ đồ 4: Hệ thống sản xuất nông hộ
[] [Pick the date]
ST: Page 8
Theo Đào Thế Tuấn (1988) quan điểm hệ thống là phương pháp nghiên cứu khoa
học, là sự khám phá đặc điểm của hệ thống bằng cách nghiên cứu hệ thống bản chất và
đặc tính của các mối tương tác qua lại giữa các thành tố.
Tiếp cận hệ thống là quá trình xem xét khách quan và toàn diện bản chất các mối
quan hệ của các thành phần của hệ thống trong quá trình phát triển nhằm giúp điều
khiển để hệ thống phát triển bền vững hơn. Tiếp cận hệ thống có nghĩa:
+ Xem xét, phân tích hiện tượng/hoạt động một cách hệ thống, có nghĩa là coi
các h
ợp phần của các hiện tượng/hoạt động đó có những đặc thù, chức năng, vai trò độc
lập song lại có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác làm xuất hiện những thuộc tính mới (ví
dụ: hệ thống canh tác)
+ Phải đặt các hiện tượng/hoạt động hệ thống đó trong môi trường tác động/ ảnh
hưởng của nó, nhằm xác định r
õ các mục tiêu, nội dung, phương thức hoạt động của
mỗi hệ thống luôn bị ràng buộc trong mối quan hệ tương tác với môi trường bao quanh
- Mục tiêu và chức năng hoạt động của hệ thống
- Môi trường tác động / ảnh hưởng của hệ thống
- Đầu vào và đầu ra của mỗi hoạt động hệ thống
+ Quan điểm vi mô: Phân tích các chức năng, hoạt động của mỗi hợp phần trong
cấu trúc hệ thống và mối quan hệ tương tác của chúng để tạo ra hoạt động chung của hệ
thống. Đây chính là nội dung cụ thể trong phân tích hệ thống và là kết quả của hoạt
động hệ thống.
Chúng ta cần tập trung vào các vấn đề sau:
- Các hợp phần tạo nên một hệ thống: chức năng, vai trò và hoạt động của nó.
- Cấu trúc hợp phần của hệ thống: đơn giản / phức tạp, đóng / mở, mức độ phân cấp.
- Mối quan hệ tương tác của các nhóm hợp phần hoặc các hợp phần trong hệ thống
Trong phân tích hệ thống, quan điểm vĩ mô và vi mô bổ sung cho nhau:
+ Đi từ ngoài / đại thể đến trong / chi tiết
+ Đi từ khái quát đến cụ thể
+ Đi từ cá thể đến tổng thể
+ Đi từ các mối quan hệ đến tính hệ thống
1.1.2.3. Phương pháp tổ chức hệ thống
+ Phương pháp phân tích tổ chức hệ thống kiểu tuần tự: Các hoạt động của hợp
phần được tổ chức ghép nối nhau, các hợp phần đứng trước thường là các hoạt động
đầu vào và đứng sau là đầu ra.
+ Phương pháp phân tích hệ thống kiểu song song: Thể hiện sự hoạt động đồng
thời của các hợp phần trong hệ thống.Ví dụ: Hệ thống quy trình đánh giá đất theo FAO:
theo 2 bước tuần tự hoặ
c tiến hành theo 2 bước song song.
+ Phương pháp phân tích tổ chức hệ thống đan xen hoặc lặp lại/phản hồi.
Các nội dung hoạt động của các hợp phần trong hệ thống được phân tích trước
hoặc sau tuỳ từng điều kiện, tình hình hoạt động của hệ thống. Hay nói cách khác, trong
nhi
ều trường hợp hoạt động của 1 hệ thống thì đầu ra của hợp phần này lại là đầu vào
c
nghi đất theo
định tính
Điều tra cơ bản
Quyết định quy
hoạch
Phương pháp hai
bước
Phương pháp
song song
Bước
Thứ
nhất
Bước
thứ
hai
Phân hạng thích
nghi đất theo định
lượng và định tính
Phân tích kinh tế
và xã hội
[] [Pick the date]
ST: Page 11
Để phân tích, nghiên cứu hệ thống này cần tập hợp các nhà nghiên cứu, chuyên
môn khác: khoa h
ọc tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật: giống, nông hoá, thủy nông; cơ khí
nông nghiệp, bảo quản sản phẩm .
1.1.2.5. Công cụ phân tích hệ thống bằng mô hình hoá
Đây là phương pháp thông dụng, dễ sử dụng nhất trong việc xây dựng một hệ
thống cũng như mô tả, phân tích hệ thống đó. Tuỳ thuộc nội dung và quy mô hệ thống,
cấu trúc hệ thống và kinh nghiệm/ kỹ năng của chuyên gia phân tích hệ thống mà các hệ
1979).
[] [Pick the date]
ST: Page 12
Đầu những năm 80 có nhiều tài liệu xác định hệ thống nông trại, hay hệ thống
kinh doanh nông nghiệp (Farming Systems) là khái niệm/tiếp cận mới trong hệ thống
nông nghiệp và được công nhận rộng rãi trong nghiên cứu nông nghiệp hiện nay. Tại
các nước nói tiếng Anh khái niệm hệ thống nông nghiệp thực chất đồng nghĩa với khái
niệm về hệ thống nông trại, nhằm chỉ các mối liên hệ phức tạp của các quá trình sinh
h
ọc, sinh thái và xã hội bên ngoài và bên trong của hoạt động nông trại.
Về hệ thống canh tác (HTCT), một số nhà khoa học Mỹ cho rằng HTCT
(Farming systemes, Hệ thống nông trại, Hệ thống nông nghiệp) là sự bố trí một cách
thống nhất và ổn định các ngành nghề trong nông trại, được quản lý bởi hộ gia đình trong
môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội phù hợp với mục tiêu, mong muốn và nguồn lực của
hộ (Shannor, Philipp và Sohomohl, 1984 dẫn theo Nguyễn Duy Tính).
Một số tác giả của viện lúa quốc tế cho rằng: HTCT là tập hợp các đơn vị có
chức năng riêng biệt đó là: hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và tiếp thị. Các đơn vị đó có
mối quan hệ qua lại với nhau vì cùng dùng chung những nguồn lực nhận từ môi trường.
HTCT là hình thức tập hợp của một tổ hợp đặc thù các tài nguyên trong nông trại
ở mọi môi trường nhất định, bằng những công nghệ sản xuất ra những sản phẩm nông
nghiệp sơ cấp. Định nghĩa này không bao gồm hoạt động chế biến, nó vượt quá hình
th
ức phổ biến của nông trại cho các sản phẩm chăn nuôi và trồng trọt riêng biệt, nhưng
nó bao gồm những nguồn lực của nông trại được sử dụng cho việc tiếp thị những sản
phẩm đó (IRRI, 1989 dẫn theo Nguyễn Duy Tính). Như vậy đặc điểm chung nhất của
HTCT là bao gồm nhiều hệ thống: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, tiếp thị, quản lý kinh
tế được bố trí một cách có hệ thống, ổn định phù hợp với mục tiêu của từng nông trại
hay từng tiểu vùng nông nghiệp.
Theo Vissac, Hentgen (1979): Hệ thống nông nghiệp là tập hợp trong không gian
của sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện để thoả mãn các
thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người của những thế hệ hôm nay và
mai sau.
Nông nghiệp bền vững: Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp
(nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản) chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn gen động
và thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, lợi ích kinh tế và chấp
nhận được về mặt xã hội.
[] [Pick the date]
ST: Page 14
Nông nghiệp sinh học, nông nghiệp hữu cơ, sinh thái ( Biological, organic,
ecological agricul ture ) là m
ột phương thức sản xuất cấm dùng các hóa chất tổng hợp.
Sản xuất dựa trên việc sử dụng lại các các hợp chất hữu cơ và luân canh cây trồng có mục
tiêu tôn trọng môi trường và bảo vệ các môi cân bằng của đất và hệ sinh thái nông
nghiệp.
Nông nghiệp hợp lý ( NNHL): Raisonned agriculture) là nên nông nghiệp có sức
cạnh tranh, chú ý một cách cân bằng các mục tiêu kinh tế của người sản xuất, mong đợi
của người tiêu dùng và sự tôn trọng môi trường. NNHL chứng minh rằng có thể hóa giải
việc có lãi của nông trại, bảo vệ môi trường tự nhiên, sản xuất chất lượng thường xuyên
và giá c
ả chấp nhận được và đóng góp của nền nông nghiệp vào nền kinh tế quốc dân.
Nông nghiệp tổng thể ( Integative agriculture ) là hệ thống sản xuất có chất luợng
cao, dùng các nguồn lợi và cơ chế điều tiết tự nhiên để thay thế tổn thất do môi trường và
đảm bảo một nền nông nghiệp có sức sống lâu dài.
Nông nghiệp chính xác ( Precision agriculture) dùng các công nghệ mới đang
được phát triển để điều chỉnh các biện pháp canh tác gần với các nhu cầu của cây trồng
tùy theo sự không đồng đều giữa các tỉnh.
Theo các định nghĩa tr
ên HTNN hiện nay của Việt Nam hội tụ đầy đủ các loại
hình hệ thống nói trên.
12.3 Đặc điểm của hệ thống nông nghiệp.
Sơ đồ 8: tổ chức thứ bậc của hệ thống nông nghiệp
1.2.4 Các đặc tính của hệ thống.
Theo Kepas (1983), Cao Liêm và các cộng sự (1998) HSTNN bao gồm 6 đặc tính
cơ bản, HSTNN cũng l
à những hệ thống do vậy các đặc tính của HSTNN cũng có thể
áp dụng cho một hệ thống nông nghiệp:
Sức sản xuất: Sức sản xuất là khả năng sản xuất ra giá trị sản phẩm trên một đơn vị
tài nguyên (đất, lao động, năng lượng, tiền vốn, ...) đơn vị đo lường có thể l
à tấn/ha,
tạ/ha, ... sức sản xuất của hệ thống nông nghiệp tăng, giảm hay cân bằng qua thời gian.
Khả năng sinh lợi: khả năng sinh lợi là hiệu quả kinh tế ( cho người sản xuất và xã
h
ội ) của một hệ thống nông nghiệp.
Tính ổn định: Tính ổn định của một hệ thống nông nghiệp là khả năng duy trì sức
ản xuất khi có rủi ro khi thay đổi điều kiện thời tiết, điều kiện kinh tế thị trường.
Tính
ổn định này được đo lường từ hệ số biến động của sức sản xuất.
Tính bền vững: là khả năng duy trì sức sản xuất cảu hệ thống trong thời gian dài
khi ch
ịu tác động của stress hoặc sự đảo lộn. Một HTNN bền vững được coi là bền
vững khi bị stress xảy ra sức sản xuất có thể bị giảm nghiêm trọng sau đó sức sản xuất
được phục hồi v
à duy trì ổn định.
[] [Pick the date]
ST: Page 16
Tính công bằng: được đo lường bằng sự phân bố tài nguyên đến những người
tham gia sản xuất trong cùng hệ thống.
Tính tự chủ: Tính tự chủ của hệ thống biểu thị bằng khả năng tự vận hành sao cho
có hi
ệu quả mà ít lệ thuộc vào môi trường. Như vậy trong 6 đặc tính này thể hiện gồm
Thời gian
[] [Pick the date]
ST: Page 17
S 9: Cỏc c tớnh ca h thng nụng nghip
1.2.5 Thnh phn ca h thng nụng nghip.
Theo Mazoyer (1988), thnh phn ca h thng nụng nghip bao gm 3 thnh t
c bn: mụi trung xung quanh, h thng k thut v
h xó hi. o Th Tun (1989)
cho r
ng so vi h sinh thỏi nụng nghip, h thng nụng nghip khỏc ch ngoi yu t
ngoi cnh v sinh hc cũn cú yu t kinh t - xó hi.
o Th Tun
a ra thnh phn ca h thng nụng nghip cú tớnh c th gn vo
v
i c im nụng nghip Vit Nam, nụng nghip Vit Nam gn cht ch vi nụng h
v h thng k thut gn vi k thut m ngi dõn ỏp dng bao gm:
S 10: Thnh phn ca HTNN
Quan hệ giữa các thành
phần HTNN
-
Trồng trọt
Chăn nuôiPhi nông
nghiệp
Hộ nông dân
Môi tr-ờng tự nhiên
Môi tr-ờng kinh tế xã hội
Nhà n-ớc
Thị
tr-ờng
Thể chế
đổi v
à rủi ro.
1.2.6 Các hệ thống phụ của hệ thống Nông nghiệp:
[] [Pick the date]
ST: Page 19
Hệ phụ trồng trọt:
Hệ thống trồng trọt (HTTT), Nguyễn Duy Tính (1995) cho rằng: Hệ thống trồng
trọt là hệ thống con và là trung tâm của HTNN, cấu trúc của nó quyết định sự hoạt động
của các hệ phụ khác như: chăn nuôi, chế biến, ngành nghề...Với khái niệm về HTCT
như trên th
ì hệ thống trồng trọt là bộ phận chủ yếu của HTNN.
Hệ thống trồng trọt, theo Dufumier (1997), là thành phần các giống và loài cây
được bố trí trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận
dụng hợp lý các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế xã hội.
[] [Pick the date]
ST: Page 20
Hệ thống cây trồng là hoạt động sản xuất cây trồng của nông trại bao gồm tất cả
các hợp phần cần có để sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng
với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và sinh học cũng như
kỹ thuật, lao động và quản lý (Zandstra,1981) .
Sơ đồ 11: Mối quan hệ của HTNN và hệ thống trồng trọt.
Khi phân tích mối quan hệ giữa hệ thống nông nghiệp và hệ thống trồng trọt các
tác giả đều cho rằng hệ thống trồng trọt là hệ trung tâm, diễn biến và xu hướng phát
triển của hệ thống trồng trọt có tính chất quyết định đến xu hướng phát triển của hệ
thống nông nghiệp. Do vậy hệ thống nông nghiệp hay hệ thống canh tác không thể tách
rời hệ thống trồng trọt và ngược lại. Hệ thống trồng trọt bao gồm các hoạt động sắp xếp
các hệ thống cây trồng trong tự nhiên, điều kiện lao động và các hình thức quản lý phù
h
ợp. Chính vì vậy, trong quá trình điều khiển quản lý cây trồng chúng ta phải xem xét
nhiều mối quan hệ: quan hệ giữa cây với cây, cây với đất, cây với các yếu tố môi
Đầu
ra
[] [Pick the date]
ST: Page 21
- Hệ thống cây trồng vùng cao: Cây lâu năm chủ yếu là cây lâm nghiệp như Keo, bạch
đ
àn . Cây trong vườn là hệ thống tổng hợp nhiều loại. Cây lương thực như lúa, ngô và
cây màu khác như sắn. Sắn là cây được trồng độc canh cây sắn và hoặc trồng kết hợp
sắn và khoai.Hệ thống cây trồng vùng cao thường rất phân tán do điều kiện địa hình
ph
ức tạp, điều kiện canh tác khó khăn do vậy vùng cao hướng đến mục tiêu đảm bảo an
ninh lương thực cho mỗi v
ùng
Hệ thống cây trồng vùng gò đồi: Hệ thống cây lâm nghiệp che phủ như keo, bạch đàn
và m
ột số cây bản địa khác được chú ý phát triển với mục tiêu nâng cao độ che phủ và
hi
ệu quả kinh tế. Cây ăn quả cũng rất đa dạng nhưng chất lượng không cao và thiếu
những vùng tập trung. Hệ thống cây lương thực phát triển chủ yếu là lúa, ngô và cây
màu khác như đậu lạc, đậu xanh, sắn. Khó khăn trong vụ này là chế độ nước và hệ
thống thủy lợi do vậy nhiều diện tích cây trồng chỉ canh tác được một vụ còn lại bỏ hóa.
Thêm vào một khó khăn là chất lượng đất ở vùng này rất thấp nên đây là những thách
thức cho người dân.
Hệ thống cây trồng vùng đồng bằng: Hệ thống cây lương thực chủ yếu là lúa 2vụ,
ngoài ra còn hệ thống cây màu đậu lạc được phát triển trên những dải phù sa ven Vùng
này có nhi
ều công nghệ mới và có các giống được cải tiến nhưng những trở ngại ở
vùng này có thể là thiếu nước, nhiễm mặn và do hiệu ứng sulphat ở một số vùng ven
c
ửa sông.
Chăn nuôi gia đ
ình nhỏ lẻ, quảng canh hoặc đầu tư theo hướng công nghiệp tập trung
theo qui mô trang trại. Thực tế dịch bệnh trong trong chăn nuôi trong thời gian qua cho
thấy hệ thống chăn nuôi cần phát triển theo hướng tập trung với qui mô lớn và phải có
m
ột cơ chế để khống chế, kiểm soát dịch bệnh.
Nguyên lý phát triển chăn nuôi bền vững.
- Mỗi yếu tố phải đảm bảo nhiều chức năng trong hệ thống và có hiệu quả.
- Các yếu tố ( thành phần) hợp tác liên kết chứ không mâu thuẫn trong HTCN.
- Các yếu tố sinh lợi cho chính nó và cho các yếu tố xung quanh.
- Tận dụng tốt tiềm năng tài nguyên và nguồn lực.
- An toàn xã hội, phát triển và ổn định.
Hệ phụ chế biến, ngành nghề.
Ngành nghề chế biến nông sản là một vấn đề quan trọng hiện nay của nông nghiệp
Việt Nam, chế biến đóng vai trò quan trọng góp phần nâng cao giá trị hành hóa, tính
c
ạnh tranh và giá trị nông sản mở rộng thị trường tiêu thụ.
Việc phát triển ngành nghề ở nông thôn có tác dụng đối với việc phát triển nông
nghiệp vì một mặt giải quyết việc làm tăng thu nhập mặt khác tạo vốn cho cho phát
triển nông nghiệp, vì ngành nghề thường có năng suất lao động cao hơn.
Hệ phụ quản lý lưu thông - phân phối.
Hệ thống lưu thông - phân phối là giai đoạn nhằm hướng tới tận tay người tiêu dùng,
phát tri
ển rộng đến những vùng xa xôi hẻo lánh về chất lượng, số lượng thấp cũng như
những vùng có nhu cầu yêu cầu số lượng và chất lượng cao. Những vùng xa xôi để hệ
thống nông nghiệp phát triển mạnh thì cần thiết phải phát triển song song với một hệ
thống lưu thông phân phối, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm được tạo ra từ hệ
thống .
[] [Pick the date]
ST: Page 23
ệp
Sinh học
Kinh tế
Xã hội
[] [Pick the date]
ST: Page 24
- Làm hạn chế môi trường qua chất lượng nước và không khí.
- T
ạo cảnh quan cho du lịch giải chí.
- Chung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp dược.
Dân tộc
Của động vật Của thực vật Công viên Nhà nghỉ
và bãi cỏ
Động vật không
nhai lại
Động vật
nhai lại
Của động vật
Của thực
vật
Lương thực
Thức ăn cho chăn
nuôi
Phương tiện giải
trí
Nguyên li
ệu thô
Làm thoả mãn các nhu cầu
Cá nhân
Tồn tại