Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Thành Lợi - Pdf 92

Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ
Khoa kế toán
Lời mở đầu
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính
độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp
phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trớc kết quả
kinh doanh của mình, bảo toàn đợc vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh
doanh có lãi. Muốn nh vậy các doanh nghiệp phải nhận thức đợc vị trí khâu
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của
kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ
ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nớc.
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên
việc xác định đứng đắn KQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất
quan trọng. Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp
lý công tác kế toán bán háng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ
thông tin kịp thời và chính xác để đa ra quyết định kinh doanh đứng đắn.
Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh
nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị
trờng cạnh tranh sôi động và quyết liệt.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng
lý luận đã đợc học tập tại trờng kết hợp với thực tế thu nhận đợc từ công tác
kế toán tại Công ty TNHH TM Thành Lợi, ''em đã chọn đề tài'' Kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng'' để nghiên cứu và viết luận văn này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn đợc chia làm 3 chơng:
Ch ơng I: Các vấn đề lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và
xác định kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
Ch ơng II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng
.
Nguyễn Thị Hiền Luận văn
tốt nghiệp

nghiẹp đựoc chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp th-
ơng mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán, nguời bán đống
ý bán, ngời mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Nguyễn Thị Hiền Luận văn
tốt nghiệp
3
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ
Khoa kế toán
Có sự thay đổi quyền sở hu về hàng hoá: ngời bán mất quyền sở hữu,
ngời mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán. Trong quá trình tiêu thụ
hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lợng hàng
hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số
doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của
mình.
1.1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh
đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn
chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả
bán hàng là lỗ. Viêc xác định kết quả bán hàng thờng đợc tiến hành váo
cuối kỳ kinh doanh thờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào
từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp .
1.1.2 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết
định tiêu thụ hàng hoá nữa hay không. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục
đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phơng tiện trực tiếp để đạt
đợc mục đích đó.

thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn .
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp thơng mại .
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hoá bao gồm:
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Hợp đồng kinh tế.
- Hoá đơn đặc thù.
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Hoá đơn bán hàng.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
Nguyễn Thị Hiền Luận văn
tốt nghiệp
5
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ
Khoa kế toán
- Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
- Sổ, thẻ kho
1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
* Tài khoản 156 Hàng hoá.
* Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Các tài khoản cấp 2:
- TK 511.1: Doanh thu bán hàng.
- TK 511.2: Doanh thu bán các thành phẩm.
- TK 511.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 511.4: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
* Tài khoản 512 Doanh thu nội bộ.
* Tài khoản 521 Chiết khấu thơng mại
* Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại.
* Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán.

hàng này đợc xác nhận là bán hàng khi Doanh nghiệp thơng mại đã nhận đợc
tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán.
* Bán buôn vận chuyển thẳng:
Là kiểu bán buôn mà Doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận
hàng không về nhập kho mà chuyển thẳng cho khách hàng.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức
này ở Doanh nghiệp thơng mại vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng, vừa phát
sinh nghiệp vụ mua hàng. Doanh nghiệp thơng mại có thể chuyển thẳng hàng
đến kho của ngời mua hoặc giao hàng tay ba tại kho của ngời bán.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình
thức này Doanh nghiệp thơng mại chỉ đóng vai trò trung gian môi giới trong
quan hệ mua bán giữa ngời mua và ngời bán. Doanh nghiệp thơng mại uỷ
quyền cho ngời mua trực tiếp đến nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho bên
bán theo đúng hợp đồng đã ký kết với bên bán. Tuỳ vào hợp đồng đã ký kết
mà Doanh nghiệp thơng mại đợc hởng một khoản tiền lệ phí do bên mua
hoặc bên bán trả. Trong trờng hợp trên Doanh nghiệp thơng mại không phát
sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá mà chỉ là ngời tổ chức cung cấp hàng hoá
cho bên mua.
* Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng (xem sơ đồ 02-
trang 2-phần phụ lục)
1.2.3.2 Phơng thức bán lẻ:
Nguyễn Thị Hiền Luận văn
tốt nghiệp
7
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ
Khoa kế toán
* Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung:
Là phơng thức bán hàng tách rời với việc thu tiền và giao hàng cho
khách nhằm chuyên môn hoá quá trình bán hàng. Mỗi quầy có một nhân viên
thu ngân, chuyên thu tiền viết hoá đơn, tính kê mua hàng cho khách hàng để

Khoa kế toán
1.2.4 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.4.1 Tài khoản sử dụng
* TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy
định
+Chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ
+Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối lỳ
+Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế chịu thuế
TTĐB, thuế xuất khẩu
+Thuế GTGT(đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp.
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản 911 Xác
định kết quả kinh doanh
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dich vụ thực hiện trong
kỳ
Các khoản doanh thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh
nghiệp đợc hởng
* TK 512 Doanh thu nội bộ
TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu
thụ trong nội bộ doanh nghiệp hoạch toán ngành. Ngoài ra, TK này còn sử
dụng để theo dõi một số nội dung đợc coi là tiêu thụ khác nh sử dụng sản
phẩm hàng hóa để biếu, tặng quảng cáo, chào hàng . Hoặc để trả l ơng cho
ngời lao động bằng sản phẩm, hàng hoá.
Nguyễn Thị Hiền Luận văn

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511
TK 532 không có số d
Nguyễn Thị Hiền Luận văn
tốt nghiệp
10
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ
Khoa kế toán
* Sơ đồ kế toán xác định doanh thu bán hàng (xem sơ đồ 06-trang6-phần
phụ lục)
1.2.5 Kế toán giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại.
1.2.5.1 Xác định giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm,
dịch vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ
đợc sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và
đợc phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng đợc
phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng
giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng
kết quả kinh doanh.Và đối với các doanh nghiệp thơng mại thì còn giúp cho
các nhà quản lý đánh giá đợc khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó
tiết kiệm chi phí thu mua.
Doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp sau để xác định trị giá
vốn của hàng xuất kho:
* Phơng pháp đơn giá bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ đợc tính
theo công thức:
Giá thực tế hàng
Xuất kho
= Số lợng hàng hoá
xuất kho

số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của
hàng mua trớc sẽ đợc dùng làm gía để tính giá thực tế của hàng xuất trớc và
do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau
cùng.
* Phơng pháp nhập sau xuất tr ớc (LIFO).
Phơng pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc
tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
* Phơng pháp giá hạch toán:
Khi áp dụng phơng pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ đợc
tính theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá
hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế của hàng xuất
dùng trong kỳ
= Giá hạch toán của hàng
xuất dùng trong kỳ
* Hệ số giá
Trong đó:
Hệ số giá = Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Nguyễn Thị Hiền Luận văn
tốt nghiệp
12
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ
Khoa kế toán
*. Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này khi xuất kho hàng hoá thuộc lô nào thì căn cứ
vào see lợng xuất và đơn giá nhập kho (mua) thực tế của lô hàng đó để tính
giá thực tế xuất kho.
1.2.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Tài khoản sử dụng: TK 632 giá vốn hàng bán: TK này phản ánh giá

trong kỳ

* Tài khoản kế toán sử dụng TK 641 Chi phí bán hàng. Tài khoản này
phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội
dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm.
* Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
TK 641 không có số d và đợc chi tiết thành 7 TK
TK 6411 Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 Chi phí bảo hành
TK6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6418 Chi phí bằng tiền khác
* Sơ đồ hoạch toán chi phí bán hàng (xem sơ đồ 09-trang9-phần phụ
lục).
1.2.6.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
những hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn
doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán
Nguyễn Thị Hiền Luận văn
tốt nghiệp
14
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ
Khoa kế toán
Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung chi phí
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý ,chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status