Tài liệu Giáo trình Kinh tế đầu tư Chương 3 doc - Pdf 92

Chương III: Lập dự án đầu tư

Chương III
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trong thực tế các loại hình dự án hết sức đa dạng, mỗi loại hình có những
đặc điểm yêu cầu và nội dung nghiên cứu khác nhau. Trong bải giảng này chúng tôi
tập trung giới thiêu phương pháp nghiên cứu lập các dư án đầu tư phát triển; đây là
loai dự án khá đặc trưng có thể giúp chúng rút ra được các điểm chung về mặt
phương pháp. Khi tiến hành công tác nghiên cứu lập dự án đối với các loại hình dự
án khác, người lập dự án cần phải tìm hiểu sự khác biệt để thực hiện công việc một
cách hiệu quả và khoa học.

1. SƯ CẦN THIẾT PHẢI TIẾN HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO DƯ ÁN
Đầu tư phát triển (gọi là đầu tư) là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản
xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế
nói chung, của địa phương, của ngành và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nóí
riêng thông qua các hoạt động xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp
đặt máy móc thiết bị, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác và thực hiện các
chi phí phục vụ cho một chu kỳ hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật này.
Do đó, đối vớ
i nền kinh tế, hoạt động đầu tư phát triển là một lĩnh vực hoạt
động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền
kinh tế. Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ, hoạt động đầu tư là một bộ phận trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất mới, duy trì sự hoạt
động của cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, và vì thế là điều kiện để phát triển sản xuất
kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp. Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc
điểm khác biệt với các loại hình đầu tư khác, đó là:
- Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và nằm khê đọng trong
suốt quá trình thực hiện đầu tư.
- Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động có tính chất lâu dài được thể hiện ở


2. DỰ ÁN ĐẦU TƯ :
2.1 Khái niệm và yêu cầu của một dự án đầu tư :
2.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư :
Dự án đầu tư là tế bào có bản của hoạt động đầu tư. Đó là một tập hợp các
biện pháp có căn c
ứ khoa học và cơ sở pháp lý được đề xuất về các mặt kỹ thuật,
công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội để làm cơ sở cho việc quyết
định bỏ vốn đầu tư với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh
tế-xã hội đem lại cho quốc gia và xã hội lớn nhất có thể được.
Theo Ngân hàng thế giới (WB): “Dự án là tổng thể các chính sách, hoạt động
và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào
đó trong một thời gian nhất định”
Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, dự án đầu tư là một tập hợp những
đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở
nhất định nh
ằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao
chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm
hoạt động đầu tư trực tiếp).
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ :
- Về mặt hình thức : dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được
những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Xét trên góc độ quản lý : dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư lao động, để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời
gian dài.
KTĐT&QTDA 2/33
Chương III: Lập dự án đầu tư

- Trên góc độ kế hoạch hoá : dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch

đòi hỏi người xây dựng dự án phải
có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng, tính toán chính xác từng nội dung của dự
án. Đặc biết đối với những nội dung phức tạp như phân tích khía cạnh tài chính, kỹ
thuật... cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tư trong quá
trình soạn thảo dự án.
- Tính thực tiễn : muốn đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung của dự án phải
được nghiên cứu và xác định trên cơ sở những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể có liên
quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động đầu tư.
- Tính pháp lý : dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là dự án phải chứa
đựng các nội dung phù hợp với chính sách và pháp luật của Nhà nước. Muốn vậy,
KTĐT&QTDA 3/33
Chương III: Lập dự án đầu tư

người xây dựng dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và
các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư.
- Tính thống nhất: để đảm bảo tính thống nhất của dự án, dự án được xây
dựng phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động
đầu tư và những quy định chung mang tính chất quốc tế. Có đảm bảo được yêu cầu
này mới tạo điều kiện cho các đối tác nước ngoài hiểu và quyết định lựa chọn dự án
đầu tư, các tổ chức tài chính quốc tế quyết định tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án
và Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép hoạt động cho dự án.
2.2 Công dụng của dự án đầu tư :
- Đối với Nhà nước và các định chế tài chính: dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và
ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho dự án.
- Đối với chủ đầu tư:
+ Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư.
+ Dự án đầu tư là cơ sở để xin giấy phép được đầu tư (hoặc được ghi vào kế
hoạch đầu tư) và cấ
p giấy phép hoạt động.
+ Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị, gọi

định triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lược
phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nước.

nghiên cứu và sàng lọc các dự án, chọn ra một số dự án thích hợp với tình hình phát
triển và khả năng của nền kinh tế với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của vùng, của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của
ngành và hứa hẹn hiệu quả kinh tế tài chính khả quan.
+ Cơ hội đầu tư cụ thể: là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ từng đơn vị
sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát triển những khâu, những giải pháp kinh tế kỹ
thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị cần và có thể được
đầu tư trong từng thời kỳ kế hoạch, để vừa phục vụ cho việc thực hiện chiến lược
sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị vừa đáp ứng mục tiêu phát triển sản xuất
kinh doanh của ngành, vùng và đấ
t nước.
Để phát hiện các cơ hội đầu tư cần xuất phát từ những căn cứ sau đây:
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nước, hoặc chiến lược
phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở. Đây là định hướng lâu
dài cho sự phát triển.
- Nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế giới về các mặt hàng hoặc
hoạt động dịch vụ cụ thể nào đó.
- Hiện trạng của sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động dịch vụ đó
trong nước và trên thế giới còn chỗ trống trong một thời gian tương đối dài, ít nhất
cũng vượt thời gian thu hồi vốn đầu tư.
- Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tài chính, quan hệ
quốc tế... có thể khai thác để có thể chiếm lĩnh được chỗ trống trong sản xuất và tiến
hành các hoạt động dịch vụ trong nước và thế giới. Những lợi thế so sánh với thị
trường ngoài nước so với các địa phương, các đơn vị khác trong nước.
- Những kết quả về tài chính, kinh tế xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư.
Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ h
ội đầu tư là xác định một các nhanh chóng
và ít tốn kém nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư trên cơ sở những thông tin
cơ bản đưa ra đủ để làm cho người có khả năng đầu tư phải cân nhắc, xem xét và đi
đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không.

+ Các chỉ tiêu hiệ
u quả kinh tế - xã hội

3.2 Nghiên cứu tiền khả thi :
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng
đã được lựa chọn, có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi
vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động. Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía
cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấ
y phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục
lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư (đã được xác định ở cấp độ ngành, vùng, hoặc
cả nước) hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã lựa chọn có đảm bảo tính khả thi
hay không.
Đối với các cơ hội đầu tư có quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và
triển vọng đem lại hiệu quả là rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả
thi này.
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây :
- Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án
- Nghiên cứu thị trường về sản phẩm dịch vụ có liên quan đến cơ hội đầu tư
KTĐT&QTDA 7/33
Chương III: Lập dự án đầu tư

- Nghiên cứu tài chính dự án
- Nghiên cứu các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án
(Những nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi sau
này nhưng ở mức độ sâu hơn, chi tiết hơn).
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét
ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài
chính kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư, vận hành kết
quả đầu tư, do đó, độ chính xác chưa cao. Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền
khả thi là báo cáo đầu tư xây dựng công trình.

trong nước và trên thế giới.
KTĐT&QTDA 8/33
Chương III: Lập dự án đầu tư

+ Đối với các dự án có quy mô sản xuất lớn, thời hạn thu hồi vốn lâu, sản
phẩm so dự án cung cấp sẽ phải cạnh tranh trên thị trường thì việc nghiên cứu hỗ
trợ về thị trường tiêu thụ sản phẩm là rất cần thiết để từ đó khẳng định lại quy mô
của dự án và thời gian hoạt động của dự án bao nhiêu là tối ưu hoặc phải thực hiện
các biện pháp tiếp thị ra sao để tiêu thụ hết sản phẩm của dự án có lãi.
+ Nghiên cứu thị trường đầu vào của các nguyên liệu cơ bản đặc biệt quan
trọng đối với các dự án phải sử dụng nguyên vật liệu đối với khối lượng lớn mà việc
cung cấp có nhiều trở ngại như phụ thuộc vào nhập khẩu hoặc đòi hỏi phải có nhiều
thời gian (trồng tre, nứa, gỗ để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy) và bị hạn
chế bởi điều kiện tự nhiên (phải có đủ số diện tích đất đai thích hợp cho việc trồng
tre, nứa, gỗ trong thí dụ trên).
+ Nghiên cứu hổ trợ để lựa chọn công nghệ, trang thiết bị được tiến hành với
các dự án đầu tư có chi phí đầu tư cho công nghệ và thiết bị là lớn mà công nghệ và
trang thiết bị này lại có nhiều nguồn cung cấp với giá khác nhau, các thông số kỹ
thuật (công suất tuổi thọ....), thông số kinh tế (chi phí sản suất, chất lượng sản phẩm,
giá cả sản phẩm có thể bán được) khác nhau.
+ Nghiên cứu quy mô kinh tế của dự án cũng là một nội dung trong nghiên
cứu hỗ trợ có nghĩa là nghiên cứu các khía cạnh của dư án v
ề các mặt kinh tế, tài
chính, kỹ thuật, từ đó lựa chọn các quy mô thích hợp nhất đảm bảo cuối cùng đem
lại hiệu quả kinh tề tài chính cao nhất cho chủ đầu tư và cho đất nước.
+ Nghiên cứu hỗ trợ vị trí trí thực hiện dự án đặt biệt quan trọng đối với các
dự án có chi phí vận chuyển đầu vào và đầu ra (kể cả hao hụt tổn thất trong quá
trình vận chuyển) lớn. Nhiệm vụ của nghiên cứu hỗ trợ ở đây là nhằm xác định được
vị trí thích hợp nhất về mặt địa lý vừa đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động
vừa đảm bảo chi phí vận

4.1 Nghiên cứu tiền khả thi:
4.1.1 Các dự án đầu tư có xây dựng :
Nội dung bao gồm :
1- Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc :
2- Các că
n cứ,cơ sở xác định sự cần thiết nghiên cứu :
-Các căn cứ: tài nguyên, các điều kiện tự nhiên, các quy hoạch, kế hoạch dài
hạn, các chính sách kinh tế-xã hội và các chủ trương của các cấp chính quyền và
điều kiện kinh tế xã hội .
- Phân tích đánh giá, dự báo về thị trường, khả năng thâm nhập thị trường,
nhu cầu tăng thêm sản phẩm và dịch vụ.
3- Dự kiến hình thức đầu tư, quy mô và phương án sản xuất (và dịch vụ)
- Mục tiêu của dự án:
- Sơ bộ phân tích các phương án sản phẩm và dịch vụ.
- Đề xuất các phương án về hình thức đầu tư và lựa chọn (cải tạo, mở rộng,
đầu tư mới...)
- Tính toán đề xuất quy mô (sản xuất và dịch vụ) tăng thêm hoặc xây dựng
mới.
4- Xác định nhu cầu các yếu t
ố đầu vào, khả năng, giải pháp đảm bảo :
- Xác định nhu cầu sử dụng, nguyên liệu, năng lượng, nước, khí...
- Phân tích khả năng về nguồn, điều kiện, đảm bảo nhu cầu trên.
- Đề xuất định hướng về các giải pháp đảm bảo các yếu tố đầu vào.
5- Khu vực địa điểm :
Phân tích, đề nghị khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến địa điểm cụ thể. Cần
có từ hai phương án trở lên để so sánh lựa chọn. Mỗi phương án cần phân tích trên
các mặt sau:
- Các yêu cầu về mặt bằng cần thoả mãn dự kiến nhu cầu sử dụng đất.
KTĐT&QTDA 10/33
Chương III: Lập dự án đầu tư

12- Kết luận và kiến nghị
4.1.2 Các dự án đầu tư mua sắm hàng hóa thiết bị (không có xây dựng):
1- Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc
2- Phân tích nhu cầu
3- Mục tiêu – hình thức – quy mô dự án
4- Lựa chọn kỹ thuật, công nghệ
5- Phân tích tài chính, lợi ích và các giải pháp tài chính
......
4.2 Nghiên cứu khả thi
4.2.1 Các dự án đầu tư có xây dựng:
Nội dung nghiên cứu khả thi bao gồm:
KTĐT&QTDA 11/33
Chương III: Lập dự án đầu tư

1- Chủ đầu tư liên lạc..v.v..
-Tên chủ dự án.
-Địa chỉ liên lạc.
-Điện thoại..fax
2- Những căn cứ:
a) Xuất xứ và các căn cứ pháp lý
b) Nguồn gốc tài liệu sử dụng
c) Phân tích các kết quả điều tra cơ bản về tự nhiên, tài nguyên kinh tế-xã hội
d) Các chính sách kinh tế xã hội liên quan đến phát triển ngành; những ưu tiên được
phân định
e) Các đặc điểm về phát triển kinh tế.
f) Mục tiêu đầu tư:(tiêu dùng trong nước-xuất khẩu thay thế nhập khẩu).
g) Phân tích thị trường:
- Các căn cứ về thị trường:
+ Đánh giá nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu tương lai (trong nước,
ngoài nước nếu dự kiến xuất khẩu) về các mặt số lượng, giá cả...các khả

- Lịch sản xuất (vận hành, chạy thử, chạy hết công suất)
- Bán thành phẩm.
- Phế liệu.
b) Các nhu cầu đầu vào và giải pháp đảm bảo:
- Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật tính toán các nhu cầu và yếu tố đầu
vào cho từng loại sản phẩm và cho toàn bộ nhu cầu sản xuất hàng năm.
+ Nhu cầu và đực điểm nguyên vật liệu (vật liệu thô, bán thành phẩm, vật
liệu đã qua chế biến, các sản phấm nhập ngoại và vật liệu phụ...)
+ Tình hình cung ứng
+ Yêu cầu về nguyên vật liệu
- Chương trình cung cấp nguyên vật liệu sản xuất:
+ Các giải pháp về nguồn: (cung cấp nội địa, nhập ngoại), phương thức
cung ứng (phát triển sản suất mua theo hợp đồng, vận tải; đối vơi các nguồn
phải nhập ngoại cần xác định nguồn cung cấp, hình thức nhập, điều kiện giao
hàng, giá cả), phân tích các thuận lợi, hạn chế các ảnh hưởng bất lợi, hướng
khắc phục.
+ Lịch cung cấp.
+ Các chi phí cho từng lịch trình cung cấp.
- Các giải pháp đảm bả
o kết cấu hạ tầng và phục vụ sản suất: các nhu cầu
cung cấp nước, điện cho sản xuất, giao thông nội bộ và bên ngoài, kho bãi, thông tin;
khả năng về nguồn; giải pháp cung cấp.
c) Chương trình bán hàng.
5- Các phương án về khu vực địa điểm và địa điểm cụ thể (hoặc tuyến công trình):
- Địa danh hành chính, phường (xã), quận(huyện), Tỉnh, Thành phố, xác định
vĩ độ, kinh độ đối với các dự án lớn .
- Đối với các công trình đầu tư nếu đã có bước nghiên cứu tiền khả thi thì chỉ
cần chọn địa điểm cụ thể. Để xác định được địa điểm cần phải nghiên cứu ít nhất là
hai phương án. Phương án địa điểm phải thu nhập các tài liệu điều tra cơ bản, tài
liệu khảo sát đủ độ tin c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status