Tài liệu Giáo trình Kinh tế đầu tư Chương 8 - Pdf 92

Chương VIII: Quản lý dự án đầu tưCHƯƠNG VIII
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
8.1 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ :
8.1.1 Khái niệm :
Theo Garold D. Oberlender trong “Project Management For Engineering
and Construction” thì :”Quản lý dự án là nghệ thuật và khoa học phối hợp con
người, thiết bị, vật tư, tiền bạc, cùng với tiến độ để hoàn thành một dự án cụ thể đúng
thời hạn trong vòng chi phí đã được duyệt”.
Một cách chung nhất có thể hiểu: “Quản lý dự án là tổng thể những tác động
có hướng đ
ích của chủ thể quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện, hoạt động của
dự án nhằm đạt tới mục tiêu dự án trong những điều kiện và môi trường biến động”.
Cụ thể hơn: “Quản lý dự án là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chức
năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra dự án nhằm đảm bảo các phương
di
ện thời hạn, nguồn lực và chất lượng của dự án”
Quản lý dự án được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự
án.
8.1.2 Vai trò của quản lý dự án :
- Bảo đảm sự liên kết trong tất cả các hoạt động của dự án
- Bảo đảm phát hiện sớm và giải quyết nhanh chóng những khó khăn, vướng
mắc nảy sinh.
- Bảo đảm thời gian hoàn thành c
ủa dự án.
- Bảo đảm giảm chi phí, tăng doanh lợi, chống thất thoát, lảng phí cho dự án
- Bảo đảm tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao
8.1.3 Chức năng quản lý dự án :
Chức năng quản lý dự án là những công việc khác nhau mà chủ thể quản lý

ết lập, thực
hiện và vận hành dự án
- Xử lý các sai sót, các sai lệch, các ách tắc đã được phát hiện
8.1.3.2 Các chức năng theo lĩnh vực :
Một dự án gồm 9 lĩnh vực mà quản lý dự án cần thực hiện
a/ Lập kế hoạch tổng quan :
Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một trình
tự logic, là việc chi tiết hoá các mục tiêu dự án thành những công việc cụ th
ể và
hoạch định một chương trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh
vực quản lý khác nhau được kết hợp một cách chặt chẽ.
b/ Quản lý phạm vi :
Quản lý phạm vi dự án là việc xác định và kiểm soát việc thực hiện mục đích,
mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và công việc nào ngoài
phạm vi dự án.
c/ Quản lý th
ời gian :
Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối thời gian và kiểm soát tiến
độ các công việc của dự án nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án.
d/ Quản lý chi phí :
Quản lý chi phí là quá trình lập kế hoạch chi phí, kiểm soát chi phí theo tiến độ
công việc và theo hạn mức.
e/ Quản lý chất lượng :
KTĐT&QTDA 2/21
Chương VIII: Quản lý dự án đầu tưQuản lý chất lượng là quá trình lập kế hoạch chất lượng dự án, triển khai,
kiểm soát các tiêu chuẩn chất lượng các công việc và toàn bộ dự án, đảm bảo chất
lượng dự án theo đúng tiêu chuẩn đã hoạch định

Đơn vị nhỏ nhất trong một “Cây phân tích công việc” gọi là gói việc (work
package). Một gói việc phải được định nghĩa đủ chi tiết để công việc có thể đo tính
chi phí, lập tiến độ và kiểm soát được.
Việc xây dựng “Cây phân tích công việc” là một quá trình liên tục, bắt đầu từ
khi dự án được giao cho người quản lý dự án và ti
ếp tục cho đến khi tất cả các “gói
việc” được xác định. Người quản lý dự án bắt đầu quá trình xây dựng “cây phân tích
công việc ” bằng việc xác định các lĩnh vực chính của dự án. Sau đó các thành viên
KTĐT&QTDA 3/21
Chương VIII: Quản lý dự án đầu tưcủa ekip dự án xác định công việc cần phải hoàn thành một cách chi tiết hơn và nhờ
đó sơ đồ “cây phân tích công việc” được hoàn chỉnh.
Vì vậy, “cây phân tích công việc” được sử dụng từ khi bắt đầu cho đến khi kết
thúc dự án để hoạch định và kiểm soát dự án. Nó là phương tiện hữu hiệu trong việc
xác định toàn bộ dự án bằng các thành phần của nó, và cung cấp một phương tiện
hữu hi
ệu để trao đổi thông tin cần thiết cho việc quản lý dự án.
“Cây phân tích công việc” là nền tảng của hệ thống quản lý dự án. Hệ thống
mã hoá (code numbers) có thể sử dụng để liên kết “cây phân tích công việc” với “cây
phân tích tổ chức” (OSB : Organisation Breakdown Structure) để quản lý nhân sự.
Hệ thống mã hoá cũng có thể sử dụng để nối “cây phân tích công việc” với “cây phân
tích chi phí (CBS : Cost Breakdown Structure)” để quản lý chi phí. Tương tự, hệ
thống mã hoá có thể liên k
ết “cây phân tích công việc” với kế hoạch theo phương
pháp đường găng (CPM) để quản lý thời gian.
Do vậy, “cây phân tích công việc” giúp cho người quản lý dự án cách tiếp cận
hệ thống để nhận dạng công việc, dự trù chi phí và phát triển kế hoạch tổng hợp. Do
“cây phân tích công việc” được phát triển bởi ekip dự án, là những người sẽ thực

KTĐT&QTDA 4/21
Chương VIII: Quản lý dự án đầu tưLiên kết “cây phân tích công việc ” và “cây phân tích tổ chức”


KTĐT&QTDA 5/21
Chương VIII: Quản lý dự án đầu tư + Trục tung biểu diễn công việc, trục hoành biễu diễn thời gian
+ Sử dụng các thanh ngang để biểu diễn các công việc trên sơ đồ
- Nếu có yêu cầu có thể vẽ các biểu đồ sử dụng nguồn lực theo thời gian để quản lý
nguồn lực.
- Trong quá trình theo dõi dự án có thể sử dụng các ký hiệu để so sánh tiến độ công
việc trên thực tế và tiến độ công việc theo hoạch định.
+
Ưu điểm của sơ đồ Ganttt là đơn giản, dễ làm, dễ hiểu nên được sử dụng khá phổ
biến
+ Hạn chế của sơ đồ Ganttt là không cho thấy các mối liên hệ cụ thể và tác động
tương hỗ giữa các công việc. Đặc biệt không cho thất đường găng là con đường có
thể tác động để rút ngắn thời gian thực hiện dự án.
Ví dụ 8.1 :
TT Hoạt
động

hiệu
Thời gian thực
hiện (tháng)
Thời gian bắt
đầu
1 San lấp mặt bằng A 1 Ngay từ đầu
2 Hợp đồng cung ứng máy móc thiết bị B 1 Ngay từ đầu
3 Xây dựng nhà xưởng C 6 Sau A
4 Chờ máy móc thiết bị về D 6 Sau B
5 Lắp đặt máy móc thiết bị E 4 Sau C, D

- Ước lượng chi phí và lên kế hoạch thực hiện sao cho tối thiểu hoá chi phí
tổng cộng.
- Hoạch định và phân ph
ối tài nguyên sao cho mục tiêu dự án đạt được một
cách hiệu quả nhất.
- Chỉ đạo quá trình thực hiện, phản ứng nhanh với những lệch lạc so với kết
quả và hiệu chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
- Dự báo các sự cố và tìm biện pháp để tránh nó.
- Lập các báo cáo về tiến trình, thể hiện các thông tin liên quan đến dự án một
cách dễ hiểu nhất.
Phương pháp phân tích sơ đồ m
ạng có thể sử dụng cho hầu hết các loại dự
án, nhưng hiệu quả hơn cả là cho các dự án lớn (liên quan đến vốn đầu tư lớn đáng
để tập hợp và xử lý dữ liệu) và phức tạp (dễ sai lầm trong quá trình tiến hành). Các
dự án như vậy thường mang tính độc nhất nên không có những kinh nghiệm trong
quá khứ có thể áp dụng trực tiếp được. Những dự án tiêu biểu bao g
ồm dự án xây
dựng, tổ chức các sự kiện lớn, tung ra sản phẩm mới...
8.2.4.1 Khái niệm :
Sơ đồ mạng của một dự án bao gồm các nút liên hệ với nhau bằng các mũi
tên hoặc các cung. Ta quy ước rằng mỗi công việc được mô tả bởi một mũi tên và
mỗi nút biểu diễn một thời điểm mà các công việc bắt đầu hoặc kết thúc, mỗi nút
được gọi là m
ột sự kiện. Như vậy, một sơ đồ mạng bao gồm các công việc và các
sự kiện. Mũi tên chỉ ra quan hệ giữa các công việc, phương và chiều dài của nó
không có ý nghĩa.
Ví dụ có 2 công việc A, B và 3 sự kiện. Sự kiện 1 là bắt đầu công việc A, sự kiện 2 là
kết thúc công việc A và bắt đầu công việc B, sự kiện 3 là kết thúc công việc B
quá trình thực hiện cần phải hiệu chỉnh nếu thấy cần thiết.
8.2.4.2 Vẽ sơ đồ mạng :
Các dự án nhỏ do số công việc ít nên có thể dễ dạng sử dụng bảng quan hệ
ph
ụ thuộc (dependence table) của các công việc để vẽ sơ đồ mạng, còn đối với các
dự án lớn cần phải áp dụng phương pháp sau:
Bắt đầu vẽ từ bên trái các công việc không phụ thuộc vào công việc nào cả.
Sau đó thêm vào cột các công việc chỉ phụ thuộc vào các công việc thứ nhất, rồi tiếp
theo là các công việc chỉ phụ thuộc vào các công việc vừa thêm vào... Tiếp tục như
vậy cho đến khi không còn công vi
ệc nào nữa.
Quy trình đó dựa vào các quy tắc sau :
- Trước khi một công việc bắt đầu, các công việc đi trước nó phải được kết
thúc.
- Mũi tên chỉ ra trình tự giữa các công việc, độ dài và phương không có ý
nghĩa
- Một sơ đồ mạng chỉ có một điểm bắt đầu và một điểm kết thúc.
- Hai sự kiện chỉ có thể nối với nhau bằng một công việc.
8.2.4.3 Công việc giả (dummy activities):
KTĐT&QTDA 8/21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status