Mục lục
Trang
Phần mở đầu
Phần I Tổng quan về công ty Bê tông -Thép Ninh Bình 1
Phần II Phân tích thực trạng trả lơng theo sản phẩm ở
Công ty 10
Phần III. Biện pháp hoàn thiện hình thức trả lơng 44
theo sản phẩm ở Công ty Bê tông thép NB 57
Kết luận
phần mở đầu
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế thuộc về lĩnh vực quan hệ sản xuất do đó
tiền lơng hợp lý sẽ tạo động lực để thúc đẩy sản xuất phát triển và ngợc lại nó sẽ
kìm hãm sản xuất. Mặt khác ta còn thấy, trong các mặt quản lý của doanh nghiệp,
nội dung quản lý phức tạp, khó khăn nhất đó là quản lý con ngời. Có thể nói
rằng: Muốn cho các mặt quản lý đI vào nề nếp và đạt hiệu quả cao, một vấn đề
quan trọng là phảI có chế độ tiền lơng hợp lý . Do vậy các doanh nghiệp luôn
phải củng cố và hoàn thiện chế độ tiền lơng.
Nhằm tăng cờng hiểu biết cho sinh viên, kết hợp lý thuyết và thực tiễn, khoa
Quản trị kinh doanh trờng Đại học Kinh tế quốc dân đã tổ chức cho sinh viên thực
tập tốt nghiệp. Bản báo cáo này là kết quả của 16 tuần thực tập tại Công ty Bê tông
Thép Ninh Bình đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
Biện pháp hoàn thiện trả lơng sản phẩm ở Công ty Bê tông- Thép Ninh
Bình
Trong công ty Bê tông- Thép Ninh Bình hiện nay đang áp dụng 2 hình thức
trả lơng :
- Trả lơng theo thời gian.
- Trả lơng theo sản phẩm .
Và các hình thức trả lơng này đợc áp dụng cho từng phân xởng khác nhau, từng
công việc khác nhau.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
Năm 1977, Do tình hình kinh tế cả nớc gặp khó khăn, nhu cầu về các
sản phẩm của Xí nghiệp chỉ còn bằng 33,4% so với năm 1976 do đó đợc
sự đồng ý của của UBND tỉnh, Ty Xây dựng Hà Nam Ninh đã cho sáp
nhập Xí nghiệp vào Công ty Xây dựng nhà ở Ninh Bình nhằm tháo gỡ
khó khăn trớc mắt đồng thời tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân
viên của Xí nghiệp, là đơn vị hạch toán báo sổ.
3
Năm 1986, nắm bắt đợc cơ hội kinh doanh,lãnh đạo Xí nghiệp (khi
đó vẫn là đơn vị thành viên của Công ty Nhà ở Ninh Bình) kiến nghị và đ-
ợc phép của UBND Hà Nam Ninh tách ra thành Xí nghiệp hạch toán
kinh doanh độc lập, trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nam Ninh, với số vốn
kinh doanh ban đầu 4 triệu đồng,tài sản cố định hữu hình 6,4 triệu đồng.
Tổng số cán bộ công nhân viên 196 ngời.Ngời có trình độ đại học là 2,
trung cấp là 3, công nhân kĩ thuật có tay nghề bậc 4-5 có 50 ngời còn chủ
yếu là lao động phổ thông. Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong thời kì này
vẫn còn gặp khó khăn do sự trì trệ về kinh tế trong những năm 1984,1985
kéo theo đó là tình trạng siêu lạm phát, thêm vào đó do máy móc lạc hậu
nên chất lợng sản phẩm thấp, giá thành cao không đủ sức cạnh tranh trên
thị trờng. Tuy nhiên lãnh đạo Xí nghiệp đã năng động đa dạng loại hình
sản xuất nhằm tạo công ăn việc làm cho lực lợng lao động nhàn rỗi, Xí
nghiệp đã thành lập thêm phân xởng Mộc và đội Xây dựng .
Tách ra đợc 6 năm từ năm 1986 đến 1992, Xí nghiệp sản xuất kinh
doanh ( SXKD ) đã có bớc phát triển tơng đối toàn diện. Năm 1992 so với
năm 1986,tổng doanh thu tăng 263 lần, ngân sách tăng 50 lần, việc làm,
đời sống của ngời lao động đợc cải thiện đáng kể.
Quán triệt đờng lối của Đảng và nhà nớc, với đội ngũ lãnh đạo nhạy bén
sáng tạo, cuối năm 1990 Xí nghiệp đầu t xây dựng dây chuyền sản xuất
cột điện cao thế bằng phơng pháp quay li tâm, công suất 5.000 cột / năm
với số vốn 1.120 triệu đồng. Xí nghiệp đã nhập dàn quay li tâm,trang bị
khoảng thời gian này, Công ty đợc UBND tỉnh công nhận là Doanh nghiệp
loại 1 dựa vào những đóng góp của Công ty vào ngân sách của Tỉnh và
những bớc tiến vợt bậc trong doanh thu của công ty cũng nh thu nhập của
ngời lao động.
Năm 1999 tiếp tục đầu t ,cải tạo dây chuyền luyện cán thép, nâng công
suất cán thép từ 10.000 tấn / năm lên 15.000 tấn / năm .
Năm 2001, Công ty lắp đặt thêm dàn quay li tâm và bổ sung thêm 1
cầu trục,5 máy trộn bê tông tăng sản lợng bê tông lên 6.000 m
3
/ năm.
Cũng trong năm Công ty đợc nhà nớc phong tặng danh hiệu Anh hùng
lao động. Đây là phần thởng xứng đáng ghi nhận những đóng góp của
Công ty cho sự nghiệp phát triển Kinh tế Xã hội của toàn tỉnh cũng
nh của cả nớc.
5
Năm 2002 , Đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất cột điện ly tâm, nâng
năng lực sản xuất lên 15.000 cột /năm. Tăng Giá trị sản xuất công nghiệp
lên 83.894 triệu đồng trong năm 2002.
Đầu năm 2003, đầu t chiều sâu cho dây chuyền luyện cán thép, nâng khả
năng tự động hoá đối với công nghệ luyện thép là đáng kể, một mặt nâng cao chất
lợng sản phẩm, mặt khác giảm nhẹ cờng độ vất vả ở những nơi quá vất vả.
Một số đặc đIểm kinh tế- kỹ thuật chủ yếu của công
ty.
1.1 . Tính chất và nhiệm vụ sản xuất của công ty.
Công ty sản xuất 2 loại sản phẩm chính là:
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn : cột điện bê tông ly tâm,
cột điện chữ H, chữ K, pa- nen, ống cống, cọc móng...
Năng lực sản xuất hiện nay của phân xởng Bê tông là từ
1200 -> 1500 m
3
Đây là 1 thực trạng tiêu cực mà ban giám đốc công ty đang cố gắng điều chỉnh
trong những năm tới.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của lực lợng lao động trong việc thực
hiện mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Công ty đã xây dựng
một hệ thống tuyển dụng lao động chặt chẽ do ban lãnh đạo và những cán bộ
có kinh nghiệm trực tiếp kiểm tra thông qua hai phần thi lý thuyết và thực
hành. Với hệ thống đó đã đảm bảo chất lợng lao động tại Công ty ngay từ đầu
vào.
1.3 Đặc điểm về nguồn cung ứng nguyên vật liệu
1.3.1. Nguyên vật liệu(NVL) để sản xuất cấu kiện bê tông:
7
75%
25%
Nam
Nu
9%
7%
84%
KI SU
TRUNG CAP
KI THUAT
CONG
NHAN
- Thép: Đa từ phân xởng cán thép sang,không phải mua .
- Xi măng : Dùng Xi măng Nghi Sơn, Bỉm Sơn khoảng
4600 tấn/ năm .
- Cát vàng : Nhập từ Thanh Hoá 7.500 m
3
/ năm.
Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, TháI Bình, Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh,
Bắc Giang, HảI Phòng, Hoà Bình và còn cả 1 số tỉnh miền Trung nh
Thanh Hoá,Nghệ An
Hầu hết các sản phẩm cột điện bêtông lại đợc tiêu thụ ở xa: các
tỉnh miền núi chiếm từ 70-80 % sản lợng, còn các tỉnh đồng bằng chỉ
chiếm từ 20-30 % sản lợng đó là do các tỉnh miền núi cha có điện ở 1 số
vùng sâu, vùng xa nên đợc đầu t xây dựng đờng điện mới,do đó nhu cầu về
cột điện cao.
Tuy nhiên chính do đặc điểm thị trờng rộng lớn không tập
trung, lại chủ yếu ở các tỉnh miền núi đã gây khó khăn cho doanh nghiệp
trong việc vận chuyển hành hoá đến tận chân công trình cho khách hàng
bởi đội ngũ xe chuyên dùng còn thiếu, số lợng cần trục bê tông còn ít
không đủ đáp ứng nhu cầu hiện tại.
1.5.2. Thị trờng tiêu thụ thép.
Thép đợc sản xuất ra, một phần sản lợng đợc dùng trong nội bộ công
ty.Đó là phân xởng bê tông mua thép trực tiếp từ phân xởng luyện và cán
thép là cốt trong quá trình sản xuất bê tông.
Phần sản lợng còn lạI đợc tiêu thụ chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc và
Miền Trung nh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, Thanh Hoá,Nghệ An
Tuy nhiên thị trờng sản phẩm thép của công ty đang bị thu hẹp do sự
cạnh tranh quyết liệt của các doanh nghiệp sản xuất thép t nhân trong tỉnh
và các tỉnh lân cận, nh doanh nghiệp Thép đặc biệt(Ninh Bình)và nhất là
Công ty Thép Tam Điệp với số vốn đầu t hơn 600 tỷ đồng, đợc trang bị
công nghệ hiện đại của Italia.
1.5 Đặc điểm về tài chính.
Công ty Bê tông- Thép Ninh Bình là 1 doanh nghiệp nhà nớc do đó
vốn sản xuất kinh doanh của công ty có chủ sở hữu là nhà nớc. Do đó mặc
dù doanh nghiệp là đơn vị hạch toán kinh doanh nhng các chỉ số tài chính
9
căn bản của công ty lại chịu sự điều tiết của đơn vị chủ quản mà cụ thể là Sở
3
100 142,6 142.6
Các chỉ tiêu Đơn
vị tính
Kế hoạch năm
2002
Thực hiện
năm 2002
So sánh
(%)
- Bê tông đúc sẵn m
3
10.000 11.500 115
- Thép xây dựng Tấn 15.000 12.700 84,7
- Hàng mộc m
3
100 217 217
Các chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch
năm 2003
Thực hiện
năm 2003
So sánh
(%)
- Bê tông đúc sẵn m
3
12.000 15.580 126,3
- Thép xâydựng Tấn 5.800 6.340 109.3
- Hàng mộc m
3
70 123 175.7
+ Trả trớc cho ngời bán 98,074 371,765 1.364,802 1.092,668
+ Phải thu khác 126,052 125,625 125,652 125,652
+Phải thu khó đòi 550,000 636,000 651,463 651,463
+Nộp thừa cho ngânsách 66,986
IV.ứng trớc và trả trớc
170,227 44,124 38,478 55,778
+Tạm ứng 58,,874 44,124 38,478 55,778
+Chi phí trả trớc 111,352
V. Hàng tồn kho
2.286,187 6.656,572 5.156,263 9.426,198
+ Nguyên vật liệu
1.287,898 2.113,821 1.989,558 1.344,628
+ Công cụ, dụng cụ
32,883 185,310 279,978 287,395
+ Thành phẩm tồn kho 965,405 4.357,439 2.886,726 7.794,175
VI. Chi phí sự nghiệp
11,540
+ Chi sự nghiệp năm trớc
11,540
B.Tài sản cố định 3.873,675 4.914,485 4.608,618 5.016,960
I. Tài sản cố định
3.979,675 4.850,587 4.544,720 4.940,960
+ TSCĐ hữu hình( N.giá) 16.112,958 17.150,469 17.824,455 18.838,141
+ Hao mòn TSCĐ 12.315,283 12.299,881 13.279,735 13.897,180
II. Đầu t dài hạn khác
76,000 63,989 63,989 76,000
+ Góp vốn liên doanh 17.898,375 17,989
+ Đầu t dài hạn khác 76,000 46,000 46,000 76,000
Tổng cộng tài
sản
7.046,078 7.160,637 7.551,384 7.507,699
+Vốn kinh doanh 5,427,943 5.457,943 5.885,537 5.885,537
- Vốn cố định 3.118,223 3.118,223 3.576,818 3.576,818
- Vốn lu động 2.309,719 2.309,719 2.309,719 2.309,719
+ Quỹ phát triển KD 945,194 1.163,105 1.074,808 1.074,808
+ Quỹ dự phòng tài
chính +mất việc làm
527,555 527,555 527,555 527,555
+ Quỹ khen thởng,Phúc lợi
145,385 42,033 23,483 19,799
II.Kinh phí sự nghiệp
115,000
+Kinh phí năm trớc
115,000
Tổng cộng nguồn vốn 19.781,883 30.485,900 32.186,426 34.772,032
Tính đến cuối năm 2003 thì tổng số vốn của Công ty là 34.772 triệu
đồng,trong đó vốn cố định là 3.576 triệu đồng, vốn lu động do ngân sách
cấp là 2.309 triệu đồng. Doanh thu tiêu thụ trong năm 2003 là 684.435 triệu
13
đồng. Nh vậy tình hình tài chính của Công ty rất khả quan, các nguồn vốn
tăng liên tục qua các năm, cụ thể là tổng số vốn năm 2002 tăng 7,65 % so
với năm 2001,năm 2003 tăng 5,96 % so với năm 2003. Tơng ứng với tổng
số vốn thì lợng vốn kinh doanh và vốn cố định cũng tăng nhanh qua các
năm, chỉ có lợng vốn cố định là không đổi qua 3 năm gần đây bởi đây là l-
ợng vốn do ngân sách cấp.
Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn cố định trong năm 2001 là 20,64 đến
năm 2002 tăng lên 19,50. Nh vậy chỉ số hiệu quả sử dụng vốn của công ty
rất ổn định, chỉ số này dao động trong khoảng từ 19 đến 21. Điều đó chứng
tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty rất cao, 1 đồng vốn cố định
tạo ra đợc khoảng 20 đồng doanh thu.
1.1 Ban giám đốc
C.TY
3 3 3 3
1.2.Phòng TC-HC 29 29 29 2
1.3. Phòng Kế toán 5 5 5 5
1.4. Phòng KH-KT 19 19 19 3
1.5. Phòng Vật t 5 5 5 2
1.6. Phòng Thiết bị 15 15 15 1
1.7. Ban Kho 9 9 9 1
1.8. Ban An toàn 1 1 1 1
2.Phân xởng-Đội SX
2.1. Phân xởng bê tông 200 206 211 7
2.2. PX Luyện thép 130 132 132 4
2.3. PX Cán thép 95 95 104 4
2.4. Đội Xây dựng 0 0 4 2
2.5. PX Mộc 14 14 14 2
2.3. PX Liệu( Thép
phế)
91 89 78 2
Cộng 616 622 630 39
4 Theo bộ phận:
- Sản xuất trực tiếp 591 93,81 %
- Sản xuất gián tiếp 39 6,19 %
2. Phân tích công tác chuẩn bị cho việc trả lơng
theo sản phẩm
2.1. Công tác định mức lao động và xây dựng định mức lao động
Địng mức lao động là lợng lao động hao phí lớn nhất không đợc phép
vợt quá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một chi tiết sản phẩm
hoặc một bớc công việc theo tiêu chuẩn chất lợng quy định trong điều kiện
tổ chức kỹ thuật, tâm sinh lý, kinh tế xã hội nhất định.
Biểu tổng hợp trình duyệt định mức lao động và đơn giá tiền lơng
năm 2003
T
T
Diễn giải
Đ/vị
tính
Định mức
Công/tấn
Định mức
sản lợng
Đơn giá cho
tấn SP
1 Đơn giá tiền l ơng/tấn
thép SP
Tấn
25,28 434.547
1
Phân xởng thép luyện Tấn 2,86 0,3496 50.725
2
Phân xởng luyện thép Tấn 11,34 0,0880 181.584
3
Phân xởng cán thép Tấn 8,22 0,1216 132.257
4
Bốc xếp Tấn 0,76 1,3175 14.978
5
Quản lý + Khối phục vụ sản
xuất
Tấn 2,10 0,4761 55.003
II) Đơn giá tiền lơng / 1 m
Với năng suất lao động bình quân 0,8333 ( tấn/ công ) thì quy
định định mức công cho tấn sản phẩm là 1,2 công/ tấn
Từ đó dùng phơng pháp so sánh điển hình có thể tính toán đợc
địng mức lao động của các bớc công việc khác nh sau:
(Đơn vị: công / tấn )
STT
Tên bớc công việc Định mức lao
động
1 Cán thép 1,38
2 Vận chuyển than 2,26
3 Sửa chữa cơ điện 3,38
4 Bốc xếp 0,76
Nh vậy xây dựng định mức là nhiệm vụ chủ yếu của nhân viên định
mức ở bộ phận kỹ thuật và lao động tiền lơng. Nhng lãnh đạo của Công ty
đã quan tâm chỉ đạo sát sao công tác này vì định mức chỉ phát huy tích cực
trong một khoảng thời gian nhất định. Vì vậy, sau thời gian khỏang 6 tháng
18
Công ty lại rà xét lại toàn bộ định mức đã ban hành và sửa đổi rồi lại trình
lên Sở Lao động hiệp y định mức mới.
2.2. Công tác xây dựng đơn giá trả lơng sản phẩm.
Để xây dựng đơn giá trả lơng theo sản phẩm thì công ty đã căn cứ vào quy chế trả
lơng
Căn cứ vào điều 5 và điều 7 Nghị định 28/CP ngày 28 tháng 03 năm 1997 của
Chính phủ về đổi mới tiền lơng thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nớc
Căn cứ Thông t số 05/ 2001/TT - BLĐTBXH ngày 29 tháng 01 năm 2001
của Bộ Lao động Thơng binh & Xã hội hớng dẫn phơng pháp xây dựng
đơn giá tiền lơng và quản lý tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp nhà n-
ớc.
Để đảm bảo quản lý quỹ tiền lơng đợc tốt hơn và đảm bảo trả lơng cho phù
hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty.
đạo công ty thông qua
Nh vậy tổng quỹ lơng của doanh nghiệp trong năm kế hoạch có thể
tính đợc theo công thức:
Tổng quỹ lơng = ( đơn giá tiền lơng 1 đơn vị x sản lợng kế hoạch)
theo đơn giá
Sau đó doanh nghiệp xác định quỹ tiền lơng bổ sung, quỹ phụ cấp chế độ khác
và quỹ lơng làm thêm giờ thì tính đợc
Tổng quỹ tổng quỹ quỹ tiền quỹ phụ quỹ tiền
tiền lơng = lơng tính + lơng bổ + cấp chế + lơng làm
chung theo đơn giá sung độ khác thêm giờ
Từ công thức trên ta có thể tính đợc tổng quỹ lơng của doanh ngiệp nh sau
GiảI trình xây dựng đơn giá tiền lơng theo sản
phẩm
20
S
T
T
Chỉ tiêu đơn giá- tiền
lơng
đơn vị
tính
Số báo cáo
năm trớc
Kế
hoạch
Thực
hiện
Kế hoạch
Năm 2004
I) Chỉ tiêu sản xuất kinh
1000 Đ 7.926.163 8.142.772 8.211.349
IV) Quỹ tiền lơng bổ sung 1000 Đ
V) Quỹ phụ cấp Chế độ
khác
( nếu có)
1000 Đ
VI) Quỹ tiền lơng làm thêm
giờ
1000 Đ
VII)Tổng quỹ tiền lơng chung
( III+IV+V+VI )
1000 Đ 7.926.163 8.142.772 8.211.349
21
( Nguồn: phòng kế hoạch )
Xây dựng đơn gía tiền lơng cho từng laọi sản phẩm
. Thành phần công việc trong công đoạn sản xuất thép thành phẩm
I) Phân xởng thép phế liệu
2. hàn cắt
2.1.Thành phần công việc
Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị sản xuất nh bình ga, chai O
2,,
,mỏ
hàn, dây hàn tr-
ớc khi làm việc.
Kiểm tra toàn bộ thiết bị trớc khi làm việc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá
trình sản xuất.
Cắt toàn bộ phế liệu to thành phế liệu nhỏ theo quy định.
Xếp gọn thành đống hoặc vận chuyển tập kết về vị trí quy định.
Loại bỏ tấm phế liệu không đủ tiêu chuẩn chất lợng hoặc có dính dầu
--Hội họp 5
-- Lễ, tết 8
-- Phép, việc riêng có lơng 15
Cộng 28
+ Tổng số lao động trong biên chế của 3 phân xởng :
-- phân xởng thép liệu : 97 ngời
-- phân xởng luyện thép : 139 ngời
-- Phân xởng cán thép : 99 ngời
Cộng 335 ngời
+ Hệ số cấp bậc bình quân của cả 3 phân xởng:
23
( 97 X 1.88 +139 X 2,17 + 99 X 2,12 ) : 335 = 2,07
+ Quỹ tiền lơng phảI trả cho cả 3 phân xởng:
2,07 X 290.000 X 335 ngời = 216.569.749 đồng
2.3. Phụ cấp ca 3 phảI trả cho công nhân lao động trực tiếp của 3 phân x-
ởng:
-- phân xởng thép liệu : 30 ngời.
-- Phân xởng luyện thép : 39 ngời
-- phân xởng cán thép : 31 ngòi
Cộng 100 ngời
Tổng số tiền phụ cấp ca 3 phảI trả:
2,05 X 290.000 X 40% X 12 tháng X 100 ngời = 285.360.000 ( đồng )
2.4. Tiền lơng phảI trả cho khối quản lý công ty và khối phục vụ sản xuất:
-- Khối quản lý: 29 ngời.
-- Khối phục vụ sản xuất 58 ngời.
Cộng 87 ngời
Hệ số lơng cấp bậc và phụ cấp trách nhiệm bình quân : 2,48.
+ Tỷ lệ phân bổ cho từng bộ phận sản xuất nh sau:
Phó quản đốc : 2 X 0,3 = 0,6
Kế toán thống kê: 2 X 0,3 = 0,6
Tổ trởng: 6 X 0,1 = 0,6
Tổng 2,2
Số tiền phụ cấp trách nhiệm:
2,2 X 290.000 X 12 tháng =7.656.000 ( đồng)
2.3. Tiền lơng trả cho ngời lao động theo chế độ :
25