Lời nói đầu
Nớc ta trong những năm gần đây nền kinh tế thị trờng đã tác động mạnh
mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Hoạt động quản lý và điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích nói riêng cũng có những thay đổi cơ bản về
chất.
Sự thay đổi cơ bản trong công tác quản lý điều hành ở doanh nghiệp là
xác lập quyền tự chủ trong mọi hoạt động kinh doanh của mình. Các doanh
nghiệp phải chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mình.
Đứng trớc thực trạng nh vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những biện
pháp nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động cùng với chất lợng sản
phẩm và phơng thức sản xuất kinh doanh. Đó là điều kiện tồn tại bắt buộc của
doanh nghiệp Nhà nớc.
Chúng ta đã biết một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất là
lao động, đối tợng lao động và công cụ lao động thì lao động là yếu tố mang
tính chất quyết định đến việc tạo ra sản phẩm, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Chính vì vậy các doanh nghiệp đã rất quan tâm đến công tác tổ chức lao
động, điều kiện làm việc, sắp xếp lao động cho phù hợp với khả năng, tạo cho
họ ý thức, trách nhiệm và sự quan tâm đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Để thực hiện đợc cải tiến này thì cần cải tiến công tác tiền lơng cho phù
hợp.
Song trên thực tế, các vấn đề về tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp
có những điểm bất hợp lý.Trớc những yêu cầu hiện nay về việc giải quyết vấn
đề tiền lơng nh thế nào để ngời lao động đọc trả công xứng đáng với công sức
mình bỏ ra. Góp phần nâng tinh thần lao động làm việc.
Do đó vấn đề cải tiến công tác tiền lơng trong các doanh nghiệp hiện vẫn
đang đợc các doanh nghiệp và Nhà nớc quan tâm tìm hớng giải quyết.
1
Mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế của
Đối tợng lao động đợc coi là một trong 3 yếu tố của quy trình lao động,
là những vật trong tự nhiên mà sức lao động (của con ngời ) tác động vào nó
(trực tiếp hay gián tiếp ), cải biến nó thành sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu
của con ngời.
T liệu lao động là một hoặc một hệ thống vật làm trung gian để thông
qua nó, sức lao động tác động vào đối tợng lao động biến đổi nó theo ý muốn.
1.1.2. Khái niệm về năng suất lao động và tăng năng suất lao động.
a. Khái niệm năng suất lao động:
Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế phản ánh hiệu quả và kết quả
sử dụng lao động sống. Dới dạng trung gian nhất, năng suất lao động là một chỉ
tiêu phản ánh năng lực của một lao động cụ thể (một tập thể ngời lao động, một
nhóm ngời lao động hoặc một ngời lao động) có thể sản xuất ra một số lợng sản
phẩm nhất định trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng, năm).
Tăng năng suất lao động là thông qua việc thay đổi cách thức lao động
(Thay đổi công cụ lao động hay phơng pháp lao động hoặc cả hai) để làm tăng
thêm số lợng sản phẩm sản suất ra trong một đơn vị thời gian hoặc giảm lợng
lao động tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm.
Dới dạng chung nhất năng suất lao động đợc xác định dới dạng sau:
3
Kết quả lao động hoặc hiệu quả lao động.
W
lđ
=
Số lợng lao động
b.Tăng năng suất lao động:
Tăng năng suất lao động là nâng cao hiệu quả năng lực lao động của con
ngời trong một đơn vị thời gian. Nó đợc biểu hiện bằng sự tăng thêm số lợng
sản phẩm do lao động sáng tạo ra trong một đơn vị sản phẩm hoặc giảm bớt thời
gian hao phí để tạo ra một đơn vị sản phẩm.
1.1.3. Tổ chức lao động và tổ chức lao động khoa học:
Định mức lao động cho lái phụ xe.
Định mức lao động trong công tác xếp dỡ.
Định mức lao động trong công tác bảo dỡng kỹ thuật và sữa chữa
phơng tiện
1.1.5. Chế độ sử dụng lao động trong doanh nghiệp:
Việc sử dụng lao động trong doanh nghiệp phải tuân theo bộ luật lao
động và chính sách chung của nhà nớc.
+ Đảm bảo điều kiện lao động cần thiết cho ngời lao động.
+ Phải đảm bảo điều kiện an toàn cho ngời lao động.
+ Đảm bảo chế độ lao động nghỉ ngơi hợp lý.
+ Đảm bảo mức tiền lơng cho ngời lao động không thấp hơn mức lơng
tối thiểu do Nhà nớc quy định.
+Ngời sử dụng lao động phải có nghĩa vụ ký kết hợp đồng với từng cá
nhân cụ thể.
1.1.6.Phân loại lao động:
Tuỳ theo mục đích quản lý mà lao động trong doanh nghiệp có thể đợc
phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Thông thờng để phục vụ cho công tác
tổ chức quản lý , lao động đợc phân loại theo các tiêu thức sau:
Theo nghề nghiệp.
Theo trình độ.
Theo tính chất tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
5
Theo chế độ sử dụng lao động.
Trong doanh nghiệp vận tải lao động đợc phân loại nh sau:
a.Theo nghề nghiệp:
Lái phụ xe.
Thợ bảo dỡng sửa chữa .
Nhân viên kỹ thuật .
Lao động quản lý.
+ Tiền lơng danh nghĩa: Là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng
sức lao động trả cho ngời cung ứng sức lao động căn cứ vào hợp đồng thoả
thuận giữa hai bên trong việc thuê lao động.
+ Tiền lơng thực tế: Là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao
động có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghiã của mình theo giá thị trờng,
sau khi đã nộp các khoản theo quy định, để tái sản xuất sức lao động.
+ Tiền lơng tối thiểu (Theo điều 56 của bộ luật lao động): Mức lơng tối
thiểu đợc quy định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho ngời lao động làm công việc
đơn giản nhất trong điều kiện bình thờng bù đắp sức lao động giản đơn và một
phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và đợc dùng làm căn cứ để tính
các mức lơng cho các loại lao động khác.
+ Tiền lơng kinh tế: Là một khái niệm của kinh tế học. Các doanh nghiệp
muốn có đợc sự cung ứng lao động nh yêu cầu, cần phải trả mức lơng cao hơn
so với mức lơng tối thiểu, tiền lơng trả thêm vào mức lơng tối thiểu. Để đạt đợc
yêu cầu của sự cung ứng sức lao động gọi là tiền lơng kinh tế. Vì vậy có ngời
quan niệm tiền lơng kinh tế giống nh tiền thởng thuần tuý cho những ngời đã
hài lòng cung ứng sức lao động cho doanh nghiệp nào đó, với các điều kiện mà
ngời thuê lao động yêu cầu.
+ Lơng chính: là lơng trả theo thời gian làm việc và theo ngành nghề ngời
lao động.
+ Lơng phụ: là lơng trả theo thời gian không làm việc nhng đợc hởng
theo chế độ hoặc làm những công việc phụ không phải nghề chính của ngời lao
động.
b. Phụ cấp:
7
Phụ cấp là khoản tiền lơng bổ sung vào khoản chính. Có ba nhóm phụ
cấp sau:
- Nhóm phụ cấp có tính chất đền bù: Nhằm đền bù những hao phí lao
động trong điều kiện lao động đặc biệt hoặc những yếu tố ngành nghề đặc biệt
mà cha có trong chế độ lơng chung nh: phụ cấp độc hại, phụ cấp thêm giờ, phụ
1.2.2. Vai trò của tiền lơng:
a. Vai trò của tiền lơng:
Vai trò của tiền lơng đợc thể hiện trên các mặt sau:
+ Về kinh tế: Tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và
phát triển kinh tế gia đình.Tiền lơng là nguồn thu nhập thờng xuyên và tơng đối
ổn định. Ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các chi phí trong gia đình,
phần còn lại để tích luỹ. Nếu đợc nh thế sẽ tạo điều kiện cho ngời lao động yên
tâm làm việc, ngợc lại sẽ làm cho cuộc sống của họ không đợc đảm bảo, gây
tâm lý bất ổn, ảnh hởng đến hiệu quả và kết quả sản xuất.
+ Về chính trị và xã hội: Tiền lơng ảnh hởng đến tâm t ngời lao động
không chỉ đối với doanh nghiệp mà cả môi trờng sống xung quanh. Ngợc lại sẽ
xuất hiện những ảnh hởng không tốt, nẩy sinh mâu thuẫn và họ phải giải quyết
vấn từ đó xuất hiện những tiêu cực trong doanh nghiệp, ngoài xã hội, tệ nạn
ngày càng nhiều.
b. Chức năng của tiền lơng:
Bao gồm 4 chức năng cơ bản sau:
+ Đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động: Đây là yêu cầu thấp
nhất của tiền lơng phải nuôi sống ngời lao động và duy trì sức lao động của họ.
+ Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lơng: Vì sự thúc ép của tiền lơng,
ngời lao động phải có trách nhiệm cao với công việc.
+ Tiền lơng phải tạo ra niềm say mê với nghề nghiệp, đảm bảo không
ngừng nâng cao bồi dỡng trình độ về mọi mặt cho ngời lao động.
+ Đảm bảo vai trò điều tiết trong lao động: tiền lơng có tác dụng thu hút
lao động, phân bổ về số lợng và chất lợng lao động giữa các vùng. Do đó, với
tiền lơng thoả đáng ngời lao động sẽ tình nguyện nhận mọi công việc đợc giao
dù ở đâu và bất cứ việc gì.
Vai trò quản lý lao động của tiền lơng và là đòn bẩy kinh tế quan trọng
doanh nghiệp sử dụng tiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất
9
cho ngời lao động mà còn có mục đích khác nữa là thông qua việc trả lơng để
quan hệ này thì năng suất lao động giữ vai trò chủ đạo quyết định còn tiền lơng
bình quân giữ vai trò bổ sung.
c. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa lao động làm các nghề
khác nhau.
Một trong những nguyên tắc quan trọng của tổ chức lao động tiền lơng là
phải quy định và giữ vững mối quan hệ hợp lý về tiền lơng của ngời lao động
làm các ngành nghề khác nhau trong ngành kinh tế quốc dân. Lao động có trình
độ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, lao động ở các ngành nghề nặng nhọc độc
hại ở những vùng có nhiều khó khăn hơn nói chung phải đợc u đãi thoả đáng.
d. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực
tế:
Vì sức lao động cũng là hàng hoá, do đó nó cũng chịu sự tác động của
quy luật này. Mặt khác tiền lơng thực tế đợc biểu hiện bằng số lợng t liệu sinh
hoạt và dịch vụ mà ngời lao động mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa, Nếu giữa
chúng không có sự phù hợp thì có nghĩa là tự phá vỡ mối quan hệ cung cầu,
nó sẽ kìm hãm sự phát triển của sản xuất xã hội.
1.2.4.Các chế độ tiền lơng:
Chế độ tiền lơng của hệ thống tiền lơng là tất cả những văn bản quy định
mang tính chất pháp lý của Nhà nớc, của Bộ lao động thơng binh xã hội về tiền
lơng. Các doanh nghiệp có thể căn cứ vào đó để trả lơng. Những quy định của
chế độ tiền lơng nhằm xây dựng một hệ thống trả lơng có căn cứ khoa học dựa
trên số lợng và chất lợng lao động của ngời lao động.
1.2.5.Chế độ tiền lơng cấp bậc:
Chế độ tiền lơng cấp bậc là chế độ tiền lơng áp dụng cho công nhân. Để
trả lơng đúng đắn phải căn cứ vào số lợng và chất lợng lao động. Số lợng và
chất lợng có liên quan chặt chẽ với nhau và là hai mặt của một thể thống nhất
nhng cách biểu hiện lại khác nhau.
+ Số lợng lao động biểu hiện ở mức độ hao phí thời gian lao động dùng
để sản xuất ra sản phẩm.
+ Chất lợng lao động thể hiện ở trình độ lành nghề của công nhân.
tăng từ bậc này đến bậc khác. Hiện nay có 3 hệ số chênh lệch giữa các bậc l-
ơng:
12
+ Hệ số tăng lơng đều đặn.
+ Hệ số tăng lơng luỹ tiến
+ Hệ số tăng lơng giảm dần
c. Mức lơng quy định
Mức lơng = Tiền lơng tối thiểu x Hệ số lơng
Tiền lơng thị trờng tối thiểu đợc Nhà nớc quy định cho từng khoảng thời
gian cụ thể. Hiện nay, tiền lơng tối thiểu là 290.000 đ /tháng.
Nhìn chung, ngoài tiền lơng chính, tuỳ theo điều kiện làm việc cụ thể ng-
ời lao động còn nhận đợc các khoản phụ cấp nh :Phụ cấp khu vực, phụ cấp độc
hại. phụ cấp trách nhiệm... Nhằm bổ sung cho tiền lơng chính, đảm bảo việc trả
lơng công bằng hơn cho ngời lao động.
1.2.6. Chế độ tiền lơng theo chức vụ:
Lao động của các cán bộ lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật và các nhân viên
phục vụ khác trong doanh nghiệp có những đặc điểm khác với công nhân trực
tiếp sản xuất. Phần lớn họ lao động bằng trí óc, công việc bao gồm rất nhiều
loại phức tạp và quan trọng khác nhau, khó định mức đợc lao động. Họ không
trực tiếp tạo ra sản phẩm nh nh công nhân. Kết quả lao động của họ có thể đánh
giá đợc công việc thông qua các kết quả công tác của tập thể những ngời mà họ
quản lý hoặc phục vụ mà nó thể hiện trong các chỉ tiêu sản xuất của doanh
nghiệp hoặc của từng bộ phận sản xuất.
Cơsở xác định tiền lơng theo chức vụ:
- Xây dựng ngành nghề của viên chức, thông thờng chức danh danh nghề của
cán bộ công nhân viên bao gồm:
+ Chức danh của viên chức lãnh đạo:
+ Chức danh của viên chức làm công tác chuyên môn (kỹ thuật, nghiệp
vụ)
+ Chức danh của viên chức thừa hành, dịch vụ, phục vụ.
Theo
thời
gian
giản
đơn
Theo
thời
gian có
thưởng
Theo
sản
phẩm
giản
đơn
Theo
sản
phẩm
có thư
ởng
Theo
sản
phẩm
gián
tiếp
Theo
sản
phẩm
khoán
Các hình thức trả
lương
+ Tiền lơng ngày: Là tiền lơng đợc tính bằng số ngày làm việc thực tế (kể
cả những ngày nghỉ theo chế độ nh ngày lễ, nghỉ hội họp).
+ Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc đợc xác định trên
cơ sở tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn quy định tại điều 68 của Bộ luật
lao động.
- Phạm vi áp dụng : Đối với những công việc khó định mức lao động (sản
phẩm) và những công việc thay đổi thờng xuyên, đòi hỏi trình độ đặc biệt.
- Nhợc điểm: Mang nặng tính bình quân, không khuyến khích lao động
sử dụng hợp lý thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, cha tận dụng hết
công suất của máy móc thiết bị, khả năng thực tế của ngời lao động... để tăng
năng suất lao động.
b. Tiền lơng theo thời gian có thởng:
Đây là hình thức trả lơng theo thời gian kết hợp với tiền thởng về hoàn
thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, thởng về chất lợng công tác, chất lợng sản
phẩm.
Cách tính trả lơng theo hình thức này là lấy tiền lơng theo thời gian đơn
giản cộng với các khoản tiền thởng.
Hình thức trả lơng này có u điểm nhiều hơn hình thức trả lơng theo thời
gin giản đơn. Nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm
việc thực tế mà còn gắn với thành tích công tác của từng ngời lao động thông
qua các chỉ tiêu đã xét thởng đã đạt đợc.
1.3.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
a. Khái niệm:
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo kết quả sản
xuất của ngời lao động. Bản chất của hình thức này là tiền lơng gắn liền với chất
lợng lao động và kết quả lao động.
Khi tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần có những điều kiện cơ bản sau:
16
+ Phải xây dựng mức lao động có căn cứ khoa học. Điều này tạo điều
kiện tính toán đơn giá trả lơng chính xác.
rạch ròi sản phẩm của từng ca nhân vào kết quả lao động của tập thể.
* Cả hai hình thức trả lơng trên có thể áp dụng các hình thức trả lơng theo
sản phẩm nh sau:
- Trả lơng theo sản phẩm giản đơn:
Hình thức trả lơng này dựa trên cơ sở số lợng sản phẩm hoàn thành (đúng
quy cách phẩm chất) và đơn giá tiền lơng của sản phẩm đó. Việc tính trả lơng
này đợc áp dụng với công nhân trực tiếp sản xuất.
- Trả lơng theo thời gian có thởng:
Là trả lơng theo sản phẩm kết hợp với chế độ tiền thởng
Hình thức trả lơng này căn cứ vào đơn giá sản phẩm cố định ,tiền thởng
thì phụ thuộc vào mức độ hoàn thành kế hoạch công việc tuân theo các chỉ tiêu
quy định về tiền thởng
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Ngoài tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào mức độ vợt
định mức để tính thêm số tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp thờng áp dụng ở những khâu yếu trong
sản xuất. Nó có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những khâu, những bộ phận khác
có liên quan, góp phần hoàn thành vợt mức kế hoạch của doanh nghiệp
Chế độ trả lơng này áp dụng cho công nhân phụ và công việc của họ có
ảnh hởng đến kết quả lao động của công nhân chính theo sản phẩm.
- Trả lơng theo sản phẩm khoán:
Là hình thức trả lơng trọn gói cho ngời lao động thực hiện một công việc
hay một công đoạn trong đó bao gồm tất cả cac khoản chi trả lơng.
Hình thức trả lơng này áp dụng trong trờng hợp khó định mức chi tiết
hoặc khó quản lý về chi tiết, về kết quả trung gian của ngời lao động.
Tiền lơng đợc trả theo số lợng công việc mà công nhân ghi trong phiếu
khoán. Nếu đối tợng nhận khoán là tập thể (nhóm, tổ) thì tiền lơng đợc phân
phối cho công nhân trong tổ giống nh chế độ trả lơng tính cho tập thể.
18
Trả lơng theo sản phẩm khoán này nếu ngời lao động (hoàn thành sớm
sp
: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc quy đổi
(Tính bằng số giờ ngời)
b. Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu:
Phơng pháp này căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng
thu tổng chi không có lơng đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh dịch vụ.
Công thức để xác định đơn giá:
=
kh
kh
dg
T
V
V
Trong đó:
19
kh
V
: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
kh
T
: Tổng doanh thu kế hoạch
c. Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí:
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, đợc
chọn là tổng thu tổng chi không có lơng. Thờng áp dụng với các doanh
=
kh
kh
dg
L
V
V
Trong đó:
V
đg
: Đơn giá tiền lơng (đồng/1000đ)
kh
V
: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
kh
L
: Lợi nhuận kế hoạch
1.5. Khái niệm quỹ tiền lơng và phơng pháp lập quỹ tiền lơng:
1.5.1.Khái niệm quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng là tất cả các khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho công nhân
viên trong danh sách.
Đứng trên góc độ hạch toán tiền lơng gồm hai khoản:
20
- Tiền lơng chính:
Là tiền lơng trả cho công nhân viên đợc tính theo khối lợng công việc
hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ tại
: Tổng quỹ tiền lơng kế hoạch của doanh nghiệp
QTL
i
: Quỹ tiền lơng của đơn vị thứ i
- Quỹ tiền lơng đợc tổng hợp theo kết cấu của từng loại tiền lơng trong
tổng quỹ tiền lơng. Quỹ tiền lơng gồm: lơng chính, lơng phụ, phụ cấp.
Côngthứctính:
QTL
dn
= QTL
chính
+ QTL
phụ
+ QTL
phụ cấp
Trong đó:
QTL
dn
: Quỹ tiền lơng doanh nghiệp.
21
QTL
chính
: Quỹ tiền lơng chính.
QTL
phụ
: Quỹ tiền lơng phụ.
QTP
phụ cấp
: Quỹ tiền lơng phụ cấp.
- Ưu điểm:
= T
TH
bq
x I
KH
tlbq
Trong đó:
T
TH
bq
: Tiền lơng bình quân thực hiện năm trớc.
I
KH
tlbq
: Tốc độ tăng tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch.
Phơng pháp này có u điểm tính toán đơn giản nhanh chóng nhng nhợc
điểm là không chính xác.
c. Phơng pháp định mức tiền lơng tổng hợp:
Qũy tiền lơng đợc xác định trên cơ sở định mức tiền lơng tổng hợp cho
một đơn vị sản phẩm.
Công thức tính:
sp
th
tl
spdn
D
M
.KQTL =
Trong đó:
K
dn
kh
: Quỹ tiền lơng kế hoạch của doanh nghiệp.
QTL
dn
Th
: Quỹ tiền lơng thực hiện của doanh nghiệp năm trớc.
I
tl
: Chỉ số tăng trởng bình quân của quỹ tiền lơng.
e. Xác định quỹ tiền lơng theo hàm tơng quan:
Quỹ tiền lơng là một hàm quan hệ giữa quỹ tiền lơng với các yếu tố ảnh
hởng đến nó nh: doanh thu, số lợng lao động, tiền lơng bình quân, số lợng sản
phẩm.
Quỹ tiền lơng đợc xác định theo:
QTL = f(x
1,
, x
2
,..x
n
)
Trong đó:
f Là hàm quan hệ
x
1,
, x
2
,...x
n
: Tổng doanh thu năm kế hoạch.
C: Tổng chi phí cha có lơng kế hoạch.
L: Lợi nhuận kế hoạch.
L = 0 => QTL = QTL
max
L = L
Đm
=> QTL = QTL
min
Phơng pháp này tính toán không phức tạp. Trên cơ sở cân đối doạnh thu,
chi phí, lợi nhuận ta xác định khả năng về nguồn quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch và
từ đó xác định quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch.
3. Mối quan hệ giữa lao động và tiền lơng:
Lao động và tiền lơng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau không thể
tách rời. Đây là mối quan hệ nhân quả, lao động là nguyên nhân, tiền lơng là
kết quả.
Để không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao thu nhập cho
ngời lao động thì năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Để giải quyết mối quan hệ giữa lao động và tiền lơng phải đảm bảo tốt
các yêu cầu sau:
- Mức độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tiền lơng bình
quân
- Đảm bảo tiền lơng chi trả khi sử dụng lao động phải lớn hơn hoặc bằng
tiền lơng tối thiểu.
Tl
kh
Tl
min
wld
: Nhịp độ tăng năng suất lao động.
I
tlbq
: Nhịp độ tăng tiền lơng bình quân.
Nếu:
K
tq
= 1 :thì chỉ có tái sản xuất giản đơn (không có tích lũy).
K
tq
< 1: thì không đảm bảo đợc cả tái sản xuất giả đơn.
K
tq
> 1: thì mới có thể phát triển sản xuất (tái sản xuất mở rộng có tích
luỹ).
Để đảm bảo sản xuất phát triển, tái sản xuất mở rộng thì cần đảm bảo
nhịp độ tăng năng suất lao động luôn phải tăng nhanh hơn nhịp độ tăng tiền l-
ơng bình quân.
25