Phần I
Những vấn đề chung về kế toán tiền lơng và các khoản
Trích theo lơng tại các doanh nghiệp sản xuất
I. Chức năng và vai trò của kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng
I.1- Khái niệm và bản chất tiền lơng
1. Khái niệm
Có rất nhiều quan điểm khác về tiền lơng, tuỳ theo các thời kỳ khác nhau mà
có cách nhìn nhận khác nhau.
Theo quan điểm cũ: Tiền lơng là một khoản thu nhập quốc dân đợc phân phối
cho ngời lao động căn cứ vào số lợng lao động của mỗi ngời. Theo quan điểm này
tiền lơng vừa đựơc trả bằng tiền, vừa đựơc trả bằng hiện vật thông qua các chế độ
nhà ở, y tế, giáo dục - Chế độ tiền lơng theo quan điểm này mang tính bao cấp,
bình quân nên không có tác dụng kích thích ngời lao động. Điều này có thể thấy
trong thời kỳ bao cấp, nớc ta đã hiểu và áp dụng tiền lơng theo quan điểm này.
Theo quan điểm mới: Tiền lơng đợc hiểu là giá cả của sức lao động khi thị tr-
ờng sức lao động đang dần đợc hoàn thiện và sức lao động trở thành hàng hoá. Nó
đợc hình thành do sự thoả thuận hợp pháp giữa ngời lao động (ngời bán sức lao
động) và ngời sử dụng sức lao động (ngời mua sức lao động ).Tiền lơng hay giá cả
sức lao động chính là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động theo
công việc đã thoả thuận.
C.Mác đã nói :"Để cho sức lao động phát triển theo một hớng nhất định thì
phải có một sự giáo dục nào đó mà chính sự giáo dục này lại tồn tại một lợng hàng
hoá ngang giá". Lợng hàng hoá ngang giá này chính là giá trị sức lao động. Giá trị
sức lao động không phải là yếu tố bất biến mà nó phụ thuộc vào nhiều nguyên
1
nhân, yếu tố khác nhau, cả chủ quan lẫn khách quan. Tuy vậy, trong mỗi giai đoạn
nhất định của lịch sử, của XH thì sức lao động có thể giao động và giá trị của nó
phụ thuộc vào quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trờng và trong cơ chế thị tr-
ờng tiền lơng phải tuân theo quy luật phân phối theo lao động là chủ yếu.
và sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
I.2- Chức năng của tiền lơng
Trong các doanh nghiệp thơng mại cũng nh các doanh nghiệp khác của nền
kinh tế quốc dân, tiền lơng thực hiện 2 chức năng :
+ Về phơng diện XH : Tiền lơng là phơng tiện để tái sản xuất sức lao động
cho XH. Để tái sản xuất sức lao động thì tiền lơng phải đảm bảo đúng tiêu dùng cá
nhân của ngời lao động và gia đình họ.
+ Về phơng diện kinh tế: Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích
lợi ích vật chất đối với ngời lao động, làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân
và gia đình mình mà lao động một cách tích cực với chất lợng và kết quả ngày
càng cao.Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp thì tiền lơng đợc t duy nh là đòn
bẩy kinh tế trong quản lý sản xuất. Việc trả lơng phải gắn với kết quả lao động :
Làm nhiều hởng nhiều, làm ít hởng ít, có sức lao động không làm không hởng. Bội
số của tiền lơng phải phản ánh đúng sự khác biệt trong tiền lơng lao động có trình
độ thấp nhất và cao nhất đã đọc hình thành trong quá trình lao động.
I.3 - Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng
1. Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng là khoản thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Vì vậy nó phải đóng
vai trò đảm bảo cơ bản cho cuộc sống của ngời lao động. Để đảm bảo đợc vai trò
này trớc hết phải đảm bảo đợc mức sống tối thiểu cho ngời lao động. Mức sống tối
thiểu là mức độ thoả mãn nhu cầu về điều kiện sinh hoạt để tồn tại và phát triển.
Mức sống tối thiểu đợc thể hiện qua 2 mặt :
+ Về mặt hiện vật: Thể hiện qua cơ cấu, chủng loại các t liệu sinh hoạt và
dịch vụ cần thiết để tái sản sản xuất giản đơn sức lao động.
+ Về mặt giá trị: Thể hiện qua các giá trị của các t liệu sinh hoạt và các dịch
vụ cần thiết.
3
Mức sống tối thiểu phải đợc đảm bảo bằng tiền lơng tối thiểu. Tiền lơng tối
thiểu là số tiền nhất định trả cho ngời lao động làm công việc đơn giản nhất, ở
mức độ nhẹ nhàng và diễn ra trong môi trờng lao động bình thờng. Số tiền đó có
vấn đề XH liên quan trực tiếp đến các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc. Do
vậy tiền lơng bị ảnh hởng của rất nhiều yếu tố:
+ Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp: Chính sách của doanh nghiệp, khả
năng tài chính, cơ cấu tổ chức
+ Nhóm yếu tố thuộc về thị trờng lao động: Quan hệ cung- cầu trên thị trờng,
mặt bằng chi phí tiền lơng, chi phí hoạt động, thu nhập quốc dân, tình hình kinh
tế- pháp luật
+ Nhóm yếu tố thuộc về thị trờng lao động: Số lợng- chất lợng lao động,
thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ khác
+ Nhóm yếu tố thuộc về công việc: Lợng hao phí lao động trong quá trình
làm việc, cờng độ lao động, năng suất lao động
II. Các hình thức trả lơng và trích theo lơng của doanh
nghiệp sản xuất
II.1- Các hình thức trả lơng
Tiền lơng là biểu hiện rõ nhất về lợi ích kinh tế của ngời lao động và trở
thành đòn bẩy mạnh mẽ nhất kích thích ngời lao động. Để phát huy tối đa chức
năng của tiền lơng thì việc trả lơng cho lao động cần phải dựa vào những nguyên
tắc cơ bản sau :
+ Phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động.
+ Dựa trên sự thoả thuận sức giữa ngời mua, ngời bán sức lao động. +
Tiền lơng phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh .
Việc kết hợp đúng các nguyên tắc trên với mỗi hình thức trả lơng cụ thể thích
hợp với mỗi loại hình doanh nghiệp. Về cơ bản dù kinh doanh ở lĩnh vực nào sản
xuất hay dịch vụ thì các doanh nghiệp cũng chỉ có hai hình thức trả lơng cơ bản :
+ Trả lơng theo thời gian .
+ Trả lơng theo sản phẩm .
1- Trả lơng theo thời gian
5
Khái niệm : Trả lơng theo thời gian là việc trả lơng dựa vào thời gian lao
động ( Ngày công ) thực tế của ngời lao động. Việc trả lơng này đợc xác định căn
thời gian mỗi công việc công việc cấp
Nhợc điểm: Là không xem xét đến thái độ lao động, đến hình thức sử dụng
thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nên khó tránh đ ợc
hiện tợng xem xét bình quân khi tính lơng.
Có 3 hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn:
- L ơng tháng : Là hình thức đợc trả cố định hàng tháng đợc hình thành trên cơ
sở hợp đồng lơng. Lơng tháng đợc quy định cho từng bậc lơng trong thang bảng l-
ơng tháng áp dụng để trả cho ngời lao động làm công tác quản lý, hành chính sự
nghiệp và các ngành không sản xuất vật chất.
Công thức:
Nhợc điểm: Không phân biệt ngời lao động làm việc nhiều hay ít trong tháng
nên khôngkhuyến khích công việctận dụng ngàycông trong chế độ, không phản
ánh đúng năng suất lao động giữa những ngời cùng làm một công việc.
- L ơng ngày : Là tiền lơng đợc trả cho một ngày làm việc trên cơ sở của tiền l-
ơng tháng chia cho 26 ngày trong tháng. Lơng ngày đợc áp dụng chủ yếu để trả l-
ơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp, học tập làm nhiệm vụ khác và
làm căn cứ để tính trợ cấp.
Công thức:
- L ơng giờ : Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác định trên cơ sở l-
ơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn quy định.
7
Tiền lơng cấp Tổng số công Hệ số các
Lơng tháng = bậc chức vụ + việc thực tế + loại phụ
một ngày trong tháng cấp lơng.
Lơng tháng
Lơng ngày = X Hệ số phụ cấp
26 ngày
Ưu điểm : Phản ánh tơng đối chính xác tiêu hao lao động của mỗi giờ làm,
tiện áp dụng để tính tiền lơng cho số giờ làm việc thêm, số tiền phải cho cho
những ngày vắng mặt tại nơi làm việc hoặc thuê mớn ngời lao động làm việc
và dịch vụ. Do đó ngời lao động sẽ tìm cách nâng cao năng suất lao động, trình độ
chuyên môn, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, góp phần thúc đẩy phong trào
thi đua sản xuất chung.
Ưu điểm :
+ Kích thích ngời lao động tăng năng suất lao động.
+ Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích luỹ kinh
nghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc.
+ Thúc đẩy phong trào thi đua góp phần hoàn thiện công tác quản lý.
Nhợc điểm : Do trả lơng theo sản phẩm cuối cùng nên ngời lao động dễ chạy
theo số lợng bỏ qua chất lợng, vi phạm quy trình kỹ thuật sử dụng thiết bị quá mức
và các hiện tợng tiêu cực khác. Để hạn chế thì doanh nghiệp cần xây dựng cho
mình một hệ thống các điều kiện nh: định mức lao động, kiểm tra kiểm soát, điều
kiện làm việc và ý thức trách nhiệm của ngời lao động.
2.1- Khoán sản phẩm trực tiếp.
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng trong điều kiện có định mức lao động
trên cơ sở định mức giao khoán cho cá nhân ngời lao động và tính đơn giá tiền l-
ơng. Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc chọn
là tổng sản phẩm bằng hiện vật ( Kể cả sản phẩm qui đổi) thờng áp dụng cho các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một loại hoặc một số loại sản phẩm có thể qui
đổi đợc và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt.
Công thức:
L
0
ĐG = Hoặc: ĐG = L
0
x T
Q
Trong đó:
+ ĐG: Đơn giá tiền lơng một sản phẩm cho ngời lao động.
+ L
Ưu điểm : Với cách áp dụng này kết hợp với việc trả lơng theo trình độ
chuyên môn của mỗi ngời lao động với kết quả lao động của họ. Nếu tập thể
10
Đơn giá Tổng quỹ lơng kế hoạch
khoán theo = X 100
doanh thu Doanh thu kế hoạch
Quỹ lơng Đơn giá Doanh thu
khoán theo = khoán theo X thực tế
doanh thu doanh thu
doanh nghiệp có trình độ tay nghề cao, mức lơng cơ bản cao thì sẽ có đơn giá tiền
lơng cao. Trong điều kiện đơn giá tiền lơng nh nhau thì tập thể nào đạt đợc doanh
thu cao thì sẽ có tổng doanh thu lớn hơn. Nh vậy, vừa kích thích ngời lao động
không ngừng nâng cao tay nghề để nâng cao bậc lơng cơ bản, mặt khác làm cho
ngời lao động quan tâm nhiều hơn đến kết quả lao động của mình.
Nhợc điểm : Hình thức trả lơng này chỉ phù hợp với điều kiện thị trờng ổn
định, giá cả không có sự đột biến. Mặt khác áp dụng hình thức này dễ làm cho ng-
ời lao động chạy theo doanh thu mà không quan tâm và xem nhẹ việc kinh doanh
những mặt hàng có giá trị thấp.
Muốn áp dụng hình thức trả lơng theo doanh thu thì các doanh nghiệp cần
chú ý các vấn đề sau:
+ Khi giao doanh số định mức ( hoặc doanh thu kế hoạch) phải xác định rõ
kết cấu mặt hàng kinh doanh.
+ Phải có quy ớc về chất lợng phục vụ, về văn minh thơng mại
- Trả lơng khoán theo lãi gộp : Đây là hình thức khoán cụ thể hơn khoán
doanh thu. Khi trả lơng theo hình thức này đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để
bù đắp các khoản chi phí. Nếu lãi gộp thấp thì lơng cơ bản sẽ giảm theo và ngợc
lại nếu lãi gộp lớn thì ngời lao động sẽ đợc hởng lơng cao. Cơ bản thì hình thức
này khắc phục đợc hạn chế của hình thức trả lơng khoán theo doanh thu và làm
L
th
= L +
100
Trong đó :
12
Đơn giá Quỹ lơng theo định mức
khoán theo = X 100
thu nhập Tổng thu nhập
Quỹ lơng Đơn giá Tổng thu nhập
khoán theo = khoán theo X thực tế
thu nhập thu nhập đạt đợc
+ L
th
: Lơng sản phẩm có thởng.
+ L : Lơng theo sản phẩm với đơn giá cố định.
+ m : Tỷ lệ % tiền lơng.
+ h : Tỷ lệ % hoàn thành vợt mức đợc giao.
Ưu điểm : Khuyến khích công nhân hoàn thành vợt mức chỉ tiêu đợc giao.
Nhợc điểm : Việc phân tích, tính toán các chỉ tiêu xét thỏng, mức thởng,
nguồn thởng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lơng.
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến thờng đợc áp dụng ở những khâu
trọng yếu trong dây truyền sản xuất thống nhất - đó là khâu có ảnh hởng trực tiếp
đến quá trình sản xuất.
Hình thức trả lơng này có 2 loại đơn giá :
+ Đơn giá cố định : Dùng để trả cho những loại sản phẩm đã hoàn thành.
+ Đơn giá luỹ tiến : Dùng để tính lơng cho những sản phẩm vợt mức sản
phẩm
Công thức :
trong mỗi tháng.
+ Bộ phận biến động : Tuỳ thuộc vào năng suất chất lợng và hiệu quả của
từng cá nhân ngời lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Công thức :
4. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lơng
Trong nền kinh tế thị trờng, sau những lo toan tính toán cho sản xuất kinh
doanh thì những vấn đề xoay quanh ngời lao động luôn là đề tài quan trọng gây
tranh cãi trong các doanh nghiệp. Làm thế nào để xử lý tốt mối quan hệ hữu cơ
giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động cho thật tốt, tạo đà cho sản xuất kinh
doanh phát triển.
+ Đãi ngộ vật chất: Ngoài tiền lơng thì tiền thởng cũng là một công cụ kích
thích ngời lao động rất quan trọng. Thực chất tiền thởng là một khoản tiền bổ sung
cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động. Thông qua
tiền thởng ngời lao động đợc thừa nhận trớc doanh nghiệp và XH về những thành
14
Quỹ tiền Thu nhập
lơng = tính lơng X Đơn giá
phải trả thực tế
Tổng quỹ lơng kế hoạch
Đơn giá tiền lơng =
Thu nhập tính lơng kế hoạch
tích của mình, đồng thời cổ vũ tinh thần cho toàn bộ doanh nghiệp phấn đấu đạt
nhiều thành tích cao trong công việc.
Có rất nhiều hình thức thởng, mức thởng khác nhau tất cả phụ thuộc vào tính
chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phát huy
tác dụng của tiền thởng thì doanh nghiệp vẫn cần phải thực hiện chế độ trách
nhiệm vật chất đối với những trờng hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất
cho doanh nghiệp. Ngoài tiền thởng ra thì trợ cấp và các khoản thu khác ngoài l-
ơng cũng có tác dụng trong việc khuyến khích lao động.
+ Đãi ngộ phi vật chất: Một chế độ trả lơng công bằng, hợp lý, trợ cấp kịp
sau một kỳ kinh doanh.
II.3 - Các khoản trích theo lơng.
Hiện nay các khoản trích theo lơng gồm : BHXH, BHYT, KPCĐ.
1. Bảo hiểm xã hội
Chính sách BHXH đợc áp dụng với tất cả các thành viên trong XH, đối với
tất cả ngời lao động làm việc trong mọi ngành kinh tế và do ngời có thu nhập cao
hoặc có điều kiện tham gia BHXH để hởng mức trợ cấp BHXH cao hơn. Đồng
thời chính sách BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp của những ngời hởng
chính sách u đãi. Số tiền mà các thành viên trong XH đóng góp lập ra quỹ BHXH.
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ
tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp của CNV thực tế phát sinh trong tháng.
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH 20%.
Trong đó : + 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp , đợc tính vào chi
phí kinh doanh.
+ 5% đợc khấu trừ vào lơng tháng của ngời lao động.
2. Bảo hiểm y tế
BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm nhằm giúp
họ một phần nào đó trong việc trang trải tiền khám chữa bệnh, tiền viện phí tiền
thuốc men. Về đối tợng BHYT áp dụng cho những ngời tham gia đóng BHYT
thông qua việc mua thẻ BHYT trong đó chủ yếu là ngời lao động. Quỹ BHYT đợc
16
hình thành từ sự đóng góp của những ngời tham gia BHYT và một phần hỗ trợ
của Nhà nớc. Cụ thể :
+ 1% ngời lao động phải nộp.
+ 2% từ quỹ lơng thực tế của doanh nghiệp và đợc tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh.
3. Kinh phí công đoàn
Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho ngời lao động nói lên tiếng
nói chung của ngời lao động, đứng ra bảo vệ quyền của ngời lao động. Đồng thời
công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn, điều chỉnh thái độ của ngời lao động
+ Biên bản điều tra tai nạn Mẫu số 09- LĐTL
III.2 - Tài khoản sử dụng
Mục đích của kế toán tổng hợp tiền lơng nhằm phản ánh tình hình sử dụng
quỹ lơng và bố trí tiền lơng.
Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
ngời lao động, kế toán sử dụng TK 334 " phải trả CNV ".
Kết cấu TK 334
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các TK đã trả, đã ứng cho CNV.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng CNV.
Bên Có:
- Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các TK phải trả cho CNV.
TK 334 có số d bên Có.
- Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các khoản khác phải trả cho
CNV.
TK 334 có số d bên Nợ trong từng tr ờng hợp đặc biệt.
- Phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lơng, tiền công, tiền thởng và
các khoản khác cho CNV.
III.3 - Phơng pháp hạch toán kế toán
* Tính tiền công, tiền lơng và những khoản phụ cấp theo quy định phải trả
cho CNV.Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 622 : Chi phí CNV trực tiếp.
18
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng.
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 334 : Phải trả CNV.
* Tính tiền phải trả CNV. Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 431 : Quỹ khen thởng, phúc lợi.
Có TK 334 : Phải trả CNV.
TK 3338 TK 627, 641, 642
Khấu trừ thuế thu nhập cá
nhân phải nộp Nhà nớc của CNV Trả lơng và tiền
thởng phải trả
TK 336 TK 431
Khấu trừ khoản phải trả nội bộ
TK 338 TK 338
Tiền lơng CNV cha lĩnh hoặc
20
khấu trừ các khoản khác BHXH phải trả cho CNV
TK 138
Khấu trừ phải thu hồi bồi thờng
về TS thiếu theo quyết định xử lý
III.4 - Phơng pháp hạch toán các khoản trích theo lơng
Kế toán BHXH, BHYT và KPCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau :
+ Tính chính xác số BHXH, BHYT và KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ quy định.
+ Kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình chi tiêu các khoản này, thanh toán kịp
thời bảo hiểm , KPCĐ cho ngời lao động cũng nh đối với cơ quan quản lý cấp trên.
1. Hạch toán chi tiết
Kế toán căn cứ vào kết quả tiền lơng trên bảng thanh toán tiền lơng và bảo
hiểm. để tính ra các khoản BHXH, BHYT khấu trừ tiền lơng. Cuối cùng dựa tên
quỹ lơng thực hiện và quỹ lơng thực tế phát sinh, kế toán lập bảng tính BHXH,
BHYT và KPCĐ cho từng bộ phận . Cuối tháng căn cứ vào chứng từ tiền lơng và
các khoản trích theo lơng tổng hợp tiền lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ cho toàn
Công ty .
2. Hạch toán tổng hợp các khoản tính theo lơng
Đối với các khoản trích theo lơng chỉ gồm 2 mối quan hệ thanh toán. Thanh
toán với cơ quan tài chính, cơ quan BHXH cơ quan BHYT và liên đoàn lao động
Tỉnh, Thành cấp trên cụ thể là xác định :
+ Số phải nộp.
- BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích nhng cha nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc
sổ quỹ để lại cho đơn vị cha chi hết.
22
- Giá trị còn lại thừa cha xử lý.
TK này có thể có số d bên Nợ.
- Phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số BHXH,
KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù .
* Phơng pháp hạch toán .
- Hàng tháng trích BHXH , BHBY , KPCĐ . Kế toán ghi sổ :
Nợ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp .
Nợ TK 627 : Chi phí quản lý phân xởng.
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng.
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp .
Có TK 338 : Phải trả phải nộp khác .
- Trích số BHYT trừ vào lơng của CNV.
Nợ TK 334 : Thanh toán với CNV.
Có TK 3384 : Phải trả , phải nộp BHYT .
- Nộp BHXH, BHYT , KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ.
Chi tiêu quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị. Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 3383 : Phải trả phải nộp BHXH .
Nợ TK 3382 : Phải trả phải nộp KPCĐ .
Có TK 111, 112: TM, TGNH.
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng là hai vấn đề luôn gắn chặt với nhau,
các khoản trích theo lơng bổ sung theo chế độ tiền lơng nhằm thoả mãn tốt nhất
yêu cầu của ngời lao động. Hạch toán tổng hợp lao động tiền lơng các khoản trích
theo lơng là công cụ phục vụ sự điều hành, quản lý quỹ lơng, giúp các nhà quản lý
sử dụng tiền lơng có hiệu quả nhất.
23
S¬ ®å 2
H¹ch to¸n c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng.
đầu là: "Xí nghiệp may thị xã Hải Dơng" vốn kinh doanh đầu tiên của Công ty:
705,921 triệu đồng.
Trong đó: + Vốn cố định 605,921 triệu đồng.
+ Vốn lu động 100,000 triệu đồng.
Công ty có t cách pháp nhân, hạch toán kế toán độc lập, có con dấu và tài
khoản riêng. Tự chịu trách nhiệm trớc Pháp luật và bình đẳng trớc Pháp luật.
II- Chức năng, nhiệm vụ của Công ty May II
25