Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty Da giày Hà Nội - Pdf 93

lời nói đầu
không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài ngời, lao động của con ngời là
yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của sản xuất. lao động giữ vai
trò quan trọng trong việc tái tạo của cải vật chất và tinh thần cho Xã hội.Một
doanh nghiệp , một Xã hội đợc coi là phát triển khi lao động có năng xuất ,có
chất lợng và hiệu quả cao.
Do vậy, trong các chiến lợc kinh doanh của một doanh nghiệp, yếu tố
con ngời luân đợcđặt vị trí hàng đầu. ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng
lao động của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng dới
hình thức tiền lơng. Gắn liền với hình thức tiền lơng là các khoản trích theo l-
ơng gồm BHXH, BHYT, KPCĐ. Đây là các quỹ Xã hội thể hiện sự quan tâm
của toàn Xã hội tới từng thành viên. có thể nói rằng, tiền lơng và các khoản
trích theo lơng là một số ít vấn đề đợc cả doanh nghiệp và ngời lao động cùng
quan tâm. Vì vậy việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lơng cùng các khoản
trích theo lơng vào giá thành sản phẩm, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền l-
ơng cho ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, tăng năng
xuất lao động và cải thiện đời sống con ngời.
Là một doanh nghiệp nhà nớc dối với công ty Da giày Hà nội, việc xây
dựng một cơ chế trả lơng phù hợp, hạch toán, đủ và thanh toán kịp thời nhằm
nâng cao đời sống lao động cho cán bộ cong nhân viên càng cần thiét hơn.
Nhận thức vấn đề trên, tôi chọn đề tài: "Tổ chức kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại công ty Da giày Hà nội" nhằm góp một phần nhỏ
bé để hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng ở công ty.
Luân văn gồm:
Phần I: Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng .
Phần II: Thực tế tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại công ty Da giày Hà nội.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng tại công ty Da giày Hà nội.
Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này tôi xin cảm ơn Ths.Phạm Bích
Chi cùng toàn bộ cán bộ nhân viên phòng kế toán - công ty Da giày Hà nội đã

trong tháng và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quỹ BHXH đợc hình thành từ các nguồn.
Ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ tiền lơng cơ bản ngời tham
gia BHXH trong doanh nghiệp, ngời lao động đóng 5% trên tổng tiền lơng cơ
bản và trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Quỹ này đợc quản lý tập trung ở bộ LĐ-TB-XH qua hệ thống tổ chức
BHXH theo ngành dọc.
Tại doanh nghiệp, hàng tháng trực tiếp chi trả BHXH cho CBCNV bị
ốm đau, thai sản trên cơ sở lập các chứng từ hợp lý, hợp lệ. Cuối tháng
doanh nghiệp quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
1.3.2. Quỹ bảo hiểm y tế:
Quỹ bảo hiểm y tế đợc trích lập 3% tổng mức lơng cơ bản, trong đó 2%
đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn lao động đóng 1% trên tổng tiền
lơng cơ bản và trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Quỹ bảo hiểm y tế đợc nộp cơ quan chuyên trách dới hình thức mua
BHYT để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV nh khám bệnh, viện
phí .
1.3.3. Kinh phí công đoàn:
Kinh phí công đoàn là phần kinh phí nhằm tạo ra một khoản ngân quỹ
cho hoạt động công đoàn. Quỹ này đợc hình thành do việc trích lập tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn
là 2% trên tổng tiền lơng thực tế, trong đó một phần nộp lên cơ quan quản lý
cấp trên, một phần để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại các doanh
nghiệp.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ có ý nghĩa không những đối với
việc tính toán sản xuất kinh doanh mà còn cả việc đảm bảo quyền lợi của ngời
lao động trong doanh nghiệp.
2. Quỹ tiền lơng và hình thức trả lơng:
2.1. Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số

* Tiền lơng tuần:
Tiền lơng phải trả
cho ngời lao động
trong tuần
=
Số ngày làm việc thực
tế của ngời lao động
trong tuần
X
Đơn giá lơng
ngày
Tiền lơng phải trả cho ngời lao
động trong tuần
=
Tiền lơng tháng x 12 tháng
52 tuần
* Tiền lơng ngày
=
Tiền lơng tháng
Số ngày làm việc theo quy định của 1 tháng
- Lơng ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH, tiền lơng trong những
ngày hội họp, học tập phải trả cho ngời lao động.
* Tiền lơng giờ
=
Tiền lơng ngày
8 giờ
- Lơng giờ làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.
Để khuyến khích nguời lao động trong việc sáng tạo, tăng năng suất lao
động mà có thể dùng hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn hay trả lơng
theo thời gian có thởng.

sản xuất.
* Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Hình thức này áp dụng cho những công nhân gián tiếp sản xuất mà
công việc của họ ảnh hởng đến kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản
xuất nên có thể căn cứ vào năng suất, chất lợng, kết quả công việc của công
nhân trực tiếp để tính lơng.
Tiền lơng theo sản
phẩm gián tiếp
=
Đơn giá tiền lơng
công nhân phụ
X
Mức độ hoàn thành
sản phẩm của công
nhân chính
* Tiền lơng thoe sản phẩm có thởng:
Là tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ
tiền thởng thích hợp nh: Thởng tăng năng suất lao động, do nâng cao chất lợng
sản phẩm
* Tiền lơng khoán sản phẩm:
Tiền lơng trả cho công nhân hay nhóm đợc quy định trớc một khối lợng
công việc, sản phẩm nhất định theo đơn giá khoán.
* Tiền lơng theo sản phẩm nhóm lao động.
Doanh nghiệp trả lơng cho ngời lao động theo nhóm (xởng .) sau đó
tiền lơng nhóm đợc chia cho từng ngời lao động trong nhóm căn cứ vào lơng
cơ bản và thời gian làm việc thực tée của từng ngời.
* Tiền lơng tính theo sản phẩm luỹ tiến:
Ngời lao động đợc hởng lơng theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với năng
suất tiền thởng luỹ tiến theo mức độ hoàn thành vợt mức sản xuất sản phẩm.
Hình thức trả lơng này có tác dụng khuyến khích mạnh mẽ việc tăng

Có TK: 334: Phải trả CBCNV
c. Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV
Nợ TK: 334 Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 141: Tạm ứng
Có TK 138: Các khoản phải thu
Có TK 333: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
d. Khấu trừ vào lơng BHXH (5%), BHYT (1%)
Nợ TK 334: 6% lơng cơ bản
Có TK 3383, 3384, BHXH, BHYT
e. Trả lơng cho CBCNV bằng tiền
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
f. Trả lơng cho CBCNV bằng vật t, hàng hoá:
- Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 152, 155
- Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334 Tổng giá thanh toán cho CNV (có thuế GTGT)
Có TK 512 Giá thanh toán không có thuế GTGT
Có TK 33311 Thuế GTGT phải nộp
g. Các khoản trợ cấp BHXH phải trả trực tiếp cho ngời lao động
Nợ TK 338 (3)
Có TK 334
h. Lơng công nhân đi vắng cha lĩnh doanh nghiệp tạm giữ hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 3388 (số tiền giữ hộ)
Doanh nghiệp trả tiền lơng đã giữ hộ cho CNV
Nợ TK 3388
Có TK 111 (số tiền giữ hộ)
i. Trích trớc lơng công nhân nghỉ phép.

2.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 338 Phải trả, phải nộp khác là tài khoản dùng để phản ánh
các khoản phải trả, phải nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, trị giá tài sản chờ xử lý và
các khoản vay mợn, giữ hộ
TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
TK 3382: BHXH
TK 3383: BHYT
TK 3388: Phải trả, phải nộp khác
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác nh: TK 111, TK 112,
TK 138, TK 333.
a. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 3382: KPCĐ bằng 2% lơng thực tế
Có TK 3383: BHXH bằng 15% lơng thực tế
Có TK 3384: BHYT bằmg 2% lơng thực tế
b. Khấu trừ vào lơng BHXH, BHYT
Nợ TK 334: Bằng 6% lơng cơ bản của CNV
Có TK 3383: BHXH bằng 5% lơng cơ bản của CNV
Có TK 3384: BHYT bằng 1% lơng cơ bản của CNV
c. Nộp BHXH, mua BHYT, nộp KPCĐ và chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Nợ TK 3382: Nộp 1% cho cơ quan cấp trên, 1% cho chi tiêu tại đơn vị.
Nợ TK 3383: Bằng 20% lơng cơ bản
Nợ TK 3384: Bằng 3% lơng cơ bản
Có TK 111, 112
d. Tính số BHXH phải trả trực tiếp cho cán bộ công nhân viên:
Nợ TK 338(3)
Có TK 334
e. Chi tiêu BHXH cho cán bộ công nhân viên tại doanh nghiệp
Nợ TK 338(3)
Có TK 111, 112

Da mềm : 200 - 300 tấn / năm (một bia = 30 cm*30 cm)
* Giai đoạn 1954 - 1970 :
Đến khi hoà bình đợc lập lại ở miền Bắc thì nhà máy bị đóng cửa để
giải quyết các vấn đề kinh tế và chuyển nhợng lại cho phía Việt Nam và đổi
tên thành Công ty thuộc da Việt Nam . Đến năm 1958, công ty chuyển sang
hình thức "công ty hợp danh " và lấy tên là nhà máy thuộc da Thuỵ khuê với
số vốn góp nhà nớc và các nhà t sản Việt Nam .
* Giai đoạn 1970 đến 1990
từ sau năm 1970, công ty chuyển hẳn sang thành nhà máy quốc doanh
Trung ơng, 100% vốn của nhà nớc và từ đó hoạt động dới sự quản lý của nhà
nớc và có tên chính thức là nhà máy Da Thụy Khuê . Thời kỳ này nhà máy
vẫn phải hoạt động theo cơ chế bao cấp, sản xuất tiếp tục phát triển:
Da mềm : Trên 1.000.000 bia/ năm
Da cứng : Trên 100 tấn / năm
Keo công nghiệp : 50 - 70 tânhất / năm
* Giai đoạn 1990 đến nay :
Cùng với sự thay đổi của cơ chế quản lý kinh tế năm 1992, "Nhà máy
Thuỵ Khuê " đợc đổi tên thành " Công ty Da giầy Thuỵ Khuê " . Năm 1993
đổi tên thành " Công ty Da giầy Hà nội " với tên giao dịch là quốc tế là
HANSHOES theo quyết định số 3110/CNN-TCLĐ ngày 17/12/1992 của Bộ
trởng Bộ công nghiệp ngày 29/4/1993 Công ty chính thức mang tên "Công ty
Da giày Hà nội" theo quyết định số 388/CNN-TCLD của Bộ trởng Bộ Công
nghiệp
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty.
a. Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất.
Trớc đây cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty rất lộn xộn chi phí cho
các phân xởng này là rất lớn (về công nhân máy móc thiết bị quản lý ... ) và
hàng năm công ty phải tiêu tốn rất nhiều tiền cho hoạt động của các phân x-
ởng và sản phẩm làm ra không đợc nhiều so với chi phí mà công ty đã bỏ vào
nhận thức đợc vấn đề này công ty đã thay đổi lối làm việc của các phân xởng

là về kinh tế hai phó giám đốc một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật một phó
giám đốc thờng trực quản lý hành chính. Các phòng ban có nhiệm vụ riêng nh-
ng có mối quan hệ mật thiết gắn bó.

Trích đoạn Về phân bổ tiền lơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status