Tài liệu Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 1 doc - Pdf 93

Bộ Thủy sản DANIDA
----- -----------

SUMA
Hợp phần hỗ trợ nuôi trồng thủy sản biển và nớc lợ

Danh mục các loài nuôi biển

nớc lợ ở Việt nam

Biên tập : KS. Vũ Văn Toàn (SUMA).

Các tác giả : TS. Đào Mạnh Sơn (RIMP).
ThS. Nguyễn Cơ Thạch (RIA III).
PGS-TS. Nguyễn Chính (RIA III).

KS. Phạm Thị Nhàn (RIMP).
TS. Phạm Thợc (RIMP).
và các Cộng sự. Hà Nội 2002

1
SUMA - Mofi - Danida

Mọi tài liệu, hình ảnh bạn download từ website đều thuộc bản quyền của tác giả,
do đó chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ khía cạnh nào có liên quan đến nội
dung của tập tài liệu này. Xin vui lòng ghi rỏ nguồn gốc “Agriviet.Com” nếu bạn phát
hành lại thông tin từ website để tránh những rắc rối về sau.
Một số tài liệu do thành viên gửi về cho chúng tôi không ghi rỏ nguồn gốc tác giả,
một số tài liệu có thể
có nội dung không chính xác so với bản tài liệu gốc, vì vậy nếu bạn
là tác giả của tập tài liệu này hãy liên hệ ngay với chúng tôi nếu có một trong các yêu cầu
sau :

• Xóa bỏ tất cả tài liệu của bạn tại website Agriviet.com.
• Thêm thông tin về tác giả vào tài liệu
• Cập nhật mới nội dung tài liệu

www.agriviet.com Download» http://Agriviet.ComDownload» http://Agriviet.Com

2
SUMA - Mofi - Danida
Các tác giả

Biên tập : KS. Vũ Văn Toàn (SUMA)
Các tác giả : PGS-TS. Nguyễn Chính (RIA III)
TS. Nguyễn Văn Chung (Viện Hải Dơng học Nha trang)
TS. Nguyễn Hữu Đại (Viện Hải Dơng học Nha trang)
TS. Đào Tấn Hỗ (Viện Hải Dơng học Nha trang)
KS. Phạm Thị Nhàn (RIMP)
TS. Nguyễn Hữu Phụng (Viện Hải Dơng học Nha trang)

loài nuôi biển và nớc lợ ở Việt Nam đợc biên soạn nhằm:
- Giới thiệu tính đa dạng và phong phú các loài nuôi có phân
bố ở biển Việt Nam.
- Là tài liệu giúp cho công tác quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản
lựa chọn cơ cấu đàn giống nuôi phù hợp cho từng vùng sinh
thái khác nhau và đa ra các kiến nghị bảo vệ nguồn lợi một
cách có cơ sở khoa học.
- Giúp ngời nuôi phân biệt đợc sự giống và khác nhau giữa
các loài và họ có thể tự chọn cho mình loài nuôi thích hợp.
Danh mục gồm 85 loài chia thành 5 nhóm chính: nhóm
cá, nhóm nhuyễn thể, nhóm giáp xác, nhóm rong và nhóm
các loài khác.
Với mỗi loài đợc cung cấp một số thông tin ngắn: tên
gọi, đặc điểm hình thái, vùng phân bố, điều kiện môi trờng
sống, đặc điểm sinh sản, giá thị trờng và tình hình nuôi.
Sau khi có bản thảo, chúng tôi đã nhận đợc nhiều ý
kiến đóng góp sửa chữa và bổ sung của các nhà khoa học và
các chuyên gia thuộc Viện nghiên cứu NTTS I, Trung tâm
nghiên cứu thuỷ sản III và Viện Hải Dơng học Nha Trang.
Nhân đây, chúng tôi xin gửi tới các quý vị lời cảm ơn
về những ý kiến đóng góp đó.
Do biên soạn lần đầu, chắc chắn còn nhiều lỗi, chúng
tôi mong bạn đọc góp ý bổ sung để Danh mục các loài nuôi
biển và nớc lợ ở Việt Nam thêm hoàn thiện, góp phần phát
triển sản xuất. Ban biên soạn.
Downloadằ http://Agriviet.ComDownloadằ http://Agriviet.Com


1
Epinephelus tauvina
(Forskal, 1775)
Greasy grouper
Cá song mỡ, Cá song
gầu
8
2
Epinephelus bleekeri
(Vaillant, 1878)
Duskytail grouper /
Bleekeri grouper
Cá song Bơlêkơri, Cá
song dẹt
9
3
Lates calcarifer
(Bloch, 1790)
Sea bass, Barramudi Cá vợc, Cá chẽm 10
4
Lutjanus erythropterus
(Bloch, 1790)
Crimson snapper / Redfin
snapper
Cá hồng đỏ, Cá hồng
11
5
Lutjanus argentimaculatus
(Forskal, 1775)
Mangrover red snapper

11
Chanos chanos
(Forskal, 1775)
Milkfish
Cá măng, Cá măng
biển
18
12
Oreochomis niloticus
(Linnaeus, 1758)
Nile tilapia
Cá rô phi vằn
19
13
Oreochromis mossambicus
(Pepers, 1852)
Mozambique tilapia

Cá rô phi
20
Downloadằ http://Agriviet.ComDownloadằ http://Agriviet.Com

5
SUMA - Mofi - Danida
(1) (2) (3) (4) (5)
14
Sciaenops ocellatus
(Linnaeus, 1766)
Red drum
Cá đù đỏ Mỹ, Cá

(Valenciennes, 1828)
Humpback grouper,
Barramundi cod
Cá mú dẹt,
Cá mú chuột
26
20
Eleutheronema tetradactylum
(Shaw, 1804)
Fourfinger threadfin
Cá nhụ 4 râu,
Cá nhụ, Cá gộc
27
21
Sparus macrocephalus
(Bleeker, 1854)
Black porgy Cá tráp đen 28
22
Siganus guttatus
(Bloch, 1787)
Orange-spotted spinefoot,
Golden rabbitfish
Cá dìa công,
Cá dìa chấm
29
23
Anguilla anguilla
(Linnaeus, 1758)
European eel
Cá trình Châu âu

Tôm bạc thẻ, Tôm
lớt, Tôm he mùa
38
28
Penaeus japonicus
(Bate, 1888)
Japanese shrimp.
Tôm hải quân,
Tôm he Nhật
39
Downloadằ http://Agriviet.ComDownloadằ http://Agriviet.Com

6
SUMA - Mofi - Danida
(1) (2) (3) (4) (5)
29
Meatapenaeus ensis
(de Haan, 1850)
Greasy-back shrimp Tôm rảo, Tôm đất
41
30
Penaeus indicus H. Milne
(Edwards, 1837)
Indian white prawn
Tôm he ấn Độ
43
31
Macro brachium rosenbergii
(de Man, 1879)
Giant prawn Tôm càng xanh

Panulirus longipes
(A.Milne Edwards, 1868).
Purplish brown spiny
lobster.
Tôm hùm đỏ,
Tôm hùm gấm.
49
36
Panulirus stimpsoni
(Holthuis, 1963)
Chinese spiny lobster.
Tôm hùm sỏi,
Tôm hùm mốc.
50
37
Scylla paramamosain
(Estampado 1949)
Mud crab Cua biển, Cua bùn 51
38
Postunus pelagicus
(Linnaeus, 1766)
Green crab Ghẹ xanh, Ghẹ hoa 53
C
Nhóm nhuyễn thể
Các loài đang đợc nuôi ở Việt Nam
55
39
Pteria martensii.
Pearl oyster
Trai trắng,

SUMA - Mofi - Danida
(1) (2) (3) (4) (5)
44
Tegillarca nodifera
(V.Martens, 1860).
Blood cockle, Ark-shell Sò nodi, Sò dài 62
45
Meretrix lyrate
(Sowerby, 1851).
Lyrate asiatic, Hard clam. Nghêu bến tre. 63
46
Paphia undulata (Born, 1778)
Undulating venus Nghêu lụa 64
47
Meretrix meretrix
(Linné, 1758)
Asiatic hard clam
Ngao Dầu,
Ngao vạng.
65
48
Crasostrea rivularis
(Gould, 1861)
Oyster Hầu cửa sông 67
49
Perna viridis (Linné, 1758).
Green mussel Vẹm vỏ xanh.
68
50
Babylonia areolata

Squid Mực nang da hổ 76
56
Pinna strangei.
Bàn mai nứa
77
57
Luthlaria philippinarum.
Offer Clam Tu hài.
78
58
Lucina Philippinarum
Clam Ngán 79
59
Tridacna squamosa (Lamark,
1819)
Scaled clam / Frilled clam Ngao tai tợng 80
D
Nhóm rong
Các loài đang trồng ở Việt Nam
81
60
Gracilaria asiatica.
Seaweed. Rong câu chỉ vàng. 81
61
Gracilaria heteroclada
(Zhang et Xia)
Seaweed. Rong câu cớc. 82
Downloadằ http://Agriviet.ComDownloadằ http://Agriviet.Com

8

Seaweed. Rong câu bành mai 87
67
Gracilaria eucheumoides
(Harvey)
Seaweed Rong câu chân vịt 88
68
Sargassum spp.
Seaweed. Rong mơ.
89
E
Nhóm Các loài khác
91

Rùa biển một số đặc điểm chung
91
69
Caretta caretta
(Linnaeus, 1758).
Loggerhead turtle. Rùa Quản đồng, Đú 93
70
Eretmochelys imbriacata
(Linnaues, 1766)
Hawsbill turtle. Đồi mồi 94
71
Lepidochelys Olivacea
(Eschscholtz, 1829).
Olive Ridle turtle Vích. 95
72
Chelonia mydas
(Linnaues, 1755)

SUMA - Mofi - Danida
(1) (2)
(3)
(4) (5)
77
Actinopyga echinites
(Jaeger, 1833)
Redfish
H¶i s©m mÝt, §ån
®ét mÝt
101
78
Actinopyga Mauritiana
(Quoy & Gaimard, 1833)
Surf red fish, White soled
fish
§ån ®ét dõa, H¶i
s©m mÝt hoa
102
79
Holothuria / Halodeima
(Atra Jaege, 1833)
Lolly fish
H¶i s©m ®en,
§ån ®ét ®en
103
80
Holothuria Leucospilota
(Brandt, 1835)
H¶i s©m ®en mÒm 104

Ngùa
110

Tµi liÖu tham kh¶o
111

Download» http://Agriviet.ComDownload» http://Agriviet.Com
A. nhóm cá
Các loài đang đợc nuôi ở Việt Nam

1 - Cá song mỡ
Tên gọi :
* Khoa học : Epinephelus tauvina (Forskal, 1775).
* Tiếng Anh : Greasy grouper.
* Tiếng Việt : Cá Song Mỡ, Cá Song Gầu (Hải Phòng, Quảng Ninh).
ảnh: Đ.Sơn su tầm
Hình thái và cỡ :
Đầu và thân cá có màu xanh xám nhạt hoặc màu nâu với các chấm tròn
khác nhau từ màu đỏ, gạch mờ đến màu nâu tối, trung tâm chấm tròn có màu tối
hơn so với rìa ngoài. Một vết đen lớn ở trên lng thân phần gốc gai vây lng thứ
4 đến gai cuối. Chiều dài lớn nhất 75 cm, thông thờng là 50 cm. Cân nặng tối
đa là 12 kg.

Vùng phân bố:
ấn Độ - Thái Bình Dơng: từ Biển Đỏ đến Nam Phi và về phía đông tới
các đảo giữa Thái Bình Dơng nh Duice ở Pitcaim Group, từ Nhật Bản đến New
South Wales (Australia) và đảo Lord Howe.
ở Việt Nam: Dọc theo bờ biển từ Bắc vào Nam

Đặc điểm môi trờng sống:

Giá trị kinh tế : Từ 160.000 ữ 190.000 đồng/ kg tùy thuộc theo mùa.
Tình hình nuôi: Đã đợc nuôi ở Hồng Kông, Đài Loan, Philipines,
Singapore, Malaysia, Thái Lan, Kuwait, Việt Nam. Nuôi bè nổi, ao và lồng.
Thức ăn là cá tạp tơi.

10
SUMA - Mofi - Danida
Downloadằ http://Agriviet.ComDownloadằ http://Agriviet.Com
2 - Cá song Bơlêkơri

Tên gọi :
* Khoa học : Epinephelus bleekeri (Vaillant, 1878).
* Tiếng Anh : Duskytail grouper, Bleeker's grouper.
* Tiếng Việt : Cá Song Bơlêkơri, Cá Song Dẹt (Hải phòng, Quảng Ninh).

ảnh: Đ.Sơn su tầm
Hình thái và cỡ :
Thân hình thon dài, dẹt bên; chiều dài thân bằng 3 3,5 lần chiều cao.
Miệng rộng răng sắc nhọn. Cỡ trởng thành dài lớn nhất 76 cm, bình thờng : 30
ữ 50cm.

Vùng phân bố :
ấn Độ - Tây Thái Bình Dơng : từ vịnh Persian đến Trung Quốc, Đài
Loan, Indonesia, Philipines, Thái Lan, bắc australia.
ở Việt Nam : từ vịnh Bắc Bộ đến biển Khánh Hoà.

Đặc điểm môi trờng sống:
* Nhiệt độ 15 ữ 32
0
C, * Độ sâu từ 5 ữ 104 m.
Hình thái và cỡ :
Cơ thể dài, miệng rộng, không cân, hàm trên kéo tới tận sau mắt. Chiều
dài tối đa: 200 cm, cân nặng: 60 kg.

Vùng phân bố :
ấn Độ - Tây Thái Bình Dơng: Từ bờ phía đông của ấn Độ đến Indonesia,
Philippines, Thái Lan, Trung Quốc, đến Đài Loan và nam Nhật Bản, về phía
nam đến Papua New Guinea và bắc Australia. ở Việt Nam: có ở dọc bờ biển từ
bắc đến nam.

Đặc điểm môi trờng sống :
Điều kiện phát triển: * Nhiệt độ: 15 28
0
C
* Độ mặn: 2 35
0
/
00
* Độ sâu: 5 20m
Thờng sống ở vùng nớc ven bờ, cửa sông, rừng ngập mặn cho tới độ sâu
40m.
Sinh trởng :
Là loài cá dữ, thức ăn a thích là các loài cá tạp, tôm, không ăn thực vật và
các loài giáp xác khác nh cua, cáy, Sinh trởng nhanh, sau một năm từ cỡ cá
giống 4 5cm có thể đạt trọng lợng 1,5 3,0 kg/cá thể.

Sinh sản:
Cá đẻ quanh năm, mùa đẻ rộ từ tháng 3 5 và từ tháng 7 8. Thời gian ấp

Hình thái và cỡ :
Thân hình thoi, dẹt bên, chiều dài thân bằng 2,4 2,6 lần chiều cao; đầu
to, miệng rộng, hàm trên mỗi bên có 02 răng nanh. Thân phải vảy lợc cứng, có
cả ở má và nắp mang. Thân cá màu đỏ tơi, phía bụng hồng nhạt, các vây màu
đỏ, rìa sau vây đuôi màu đen xám. Chiều dài lớn nhất 81,6 cm, thông thờng là
40 ữ 50 cm.
Vùng phân bố :
ấn Độ - Tây Thái Bình Dơng: Vịnh Oman đến Đông Nam á, phía bắc
đến nam Nhật Bản và phía nam đến bắc Australia. Loài này đợc nhiều tác giả
quy cho là Lutjanus malabaricus (non Schneider) hoặc L. altifrontalis. Có ở các
vùng biển Việt Nam từ Bắc đến Nam.
Đặc điểm môi trờng sống :
Thờng sống sát đáy ở những vùng có rạn đá, đá sỏi, rạn san hô, nền đáy
cứng có độ sâu từ 5 100m. Cá cha trởng thành có chiều dài thân khoảng
2,5cm sống trong các vùng nớc nông có nhiều bùn.
Sinh trởng:
Cá sinh trởng nhanh trong mùa hè, nhiệt độ từ 25 30
0
C. Thức ăn chính
là các loài cá tạp và một lợng nhỏ giáp xác, mực và các động vật không xơng
sống khác. Chúng thờng tìm mồi vào ban đêm.

Sinh sản:

Giá trị kinh tế:
Giá thị trờng nội địa năm 2000: 80.000 100.000 đồng/kg. Mang cá và
ruột cá hồng đỏ cũng là sản phẩm hàng hoá.

Tình hình nuôi :
Đã đợc nuôi ở Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Hawaii, Philippines,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status