LỜI MỞ ĐẦU
Tất cả các doanh nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề
nào cũng cần phải có một bộ máy kế toán có năng lực và làm việc có
hiệu quả bởi kế toán chính là một công cụ hữu hiệu của doanh nghiệp.
Bộ máy kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
tính giá thành và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân
tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nhờ các thông tin tài chính
của bộ máy kế toán, ban giám đốc có thể thực hiện tốt công tác quản lý
tài chính và có cơ sở để ra các quyết định kinh tế quan trọng. Vì vậy,
việc xây dựng một bộ máy kế toán hợp lí và hiệu quả có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhận thức tầm quan trọng của bộ máy kế toán và công tác kế toán
đối với doanh nghiệp và đặc biệt, với tư cách là một sinh viên chuyên
ngành kế toán - kiểm toán, em nhận thấy việc học hỏi về thực tế kế toán
trong các doanh nghiệp là một nhiệm vụ cấp thiết. Vì vậy, em xin kiến
tập tại Công ty Thuốc lá Thăng Long - một doanh nghiệp Nhà nước về
sản xuất thuốc lá.
Được sự hướng dẫn của tận tình của PGS.TS Nguyễn Thành Đông
và thành viên phòng Kế toán – Tài chính Công ty Thuốc lá Thăng Long, em xin
thực hiện Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long.
Ngoài lời mở đàu và kết luận, báo cáo kiến tập của em gồm 3 phần
chính:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Thuốc lá Thăng Long.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và phần hành kế toán tại Công ty
Thuốc lá Thăng Long.
Phần 3: Đánh giá thực trạng bộ máy kế toán và công tác kế toán
tại Công ty Thuốc lá Thăng Long.
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1
Như vậy, có thể khẳng định 50 năm hình thành và phát triển của Công
ty Thuốc lá Thăng Long là 50 năm của những nỗ lực không ngừng nghỉ,
vượt qua mọi khó khăn và thách thức, hoàn thành tốt các chỉ tiêu do Nhà
nước giao cho, xứng đáng là cánh chim đầu đàn của ngành sản xuất thuốc lá
XHCN.
2
1.1.2. Giới thiệu chung về Công ty Thuốc lá Thăng Long.
- Tên gọi đầy đủ : Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thăng Long
- Tên viết tắt : Công ty Thuốc lá Thăng Long
- Tên giao dịch : Thang Long Tobacom Company Limited (Vinataba)
- Trụ sở chính : 235 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Quy mô vốn:
- Vốn điều lệ : 152.764.000.000 đồng
- Vốn chủ sở hữu : 173.825.000.000 đồng
- Vốn cố định : 103.447.000.000 đồng
- Vốn lưu động : 32.192.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh :
- Sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu
- Chế tạo, gia công, sửa chữa thiết bị chuyên ngành thuốc lá
- Và các ngành nghề khác theo các quy định của pháp luật
Các sản phẩm chính:
- Các loại thuốc lá điếu, thuốc lá sợi, cigar.
- Phụ tùng cơ khí, thiết bị máy móc chuyên ngành thuốc lá.
Năng lực sản xuất: 583 triệu bao/năm
1.2. Đặc điểm hoạt động và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Thuốc lá Thăng Long.
1.2.1. Các sản phẩm chính và thị trường kinh doanh.
1.2.1.1. Các sản phẩm thuốc lá chính của Công ty.
lá Thăng Long cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn lớn.
Sức ép cạnh tranh
Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nội bộ ngành
sản xuất thuốc lá điếu hết sức quyết liệt. Bên cạnh đó, tình trạng thuốc lá
nhập lậu không được cải thiện, hàng giả, hàng nhái không giảm… càng
gây khó khăn cho tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Sự hạn chế từ Nhà nước.
Thuốc lá là một trong những mặt hàng Nhà nước xác định không
khuyến khích tiêu dùng và phải được kiểm soát chặt chẽ. Quan điểm này
được cụ thể hoá trong nhiều quy định của Chính phủ như Nghị định số
12/2000/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách quốc gia về phòng chống
tác hại của thuốc lá trong giai đoạn 2000-2010”; Quyết định 88/2007/QĐ-
TTg về hạn mức sản lượng sản xuất, nhập khẩu cho các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh thuốc lá.
Ngoài ra, Nhà nước còn áp dụng tỉ lệ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với
các công ty trong ngành lên tới 65% cho sản phẩm Cigar và 55% cho các
sản phẩm thuốc lá khác. Các quy định này gây khó khăn không nhỏ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.2.1.2.2. Thị phần
Tuy gặp nhiều khó khăn về môi trường kinh doanh như sự hạn chế của
Nhà nước, sự cạnh tranh gay gắt từ phía các đối thủ cạnh tranh, Công ty Thuốc
4
lá Thăng Long, do có sự điều chỉnh kịp thời về hướng đầu tư và cơ cấu sản
phẩm, vẫn giữ vững vị thế của mình và không ngừng mở rộng thị trường nội
địa và xuất khẩu.
Thị trường nội địa
Theo thống kê, sản lượng và doanh thu tiêu thụ của thị trường nội
địa trong giai đoạn 2003-2005 như sau:
III-Tổng ( I+II )
254,189 272,247 397,072 735,889 795,880 991,148
(Nguồn: Phòng Tiêu thụ)
Như vậy, qua ba năm, doanh số của Công ty luôn duy trì nhịp độ tăng
trưởng đều đặn, đặc biệt, doanh thu hoạt động bán nội bộ trong Tổng
Công ty năm 2005 tăng trưởng mạnh mẽ, chiếm tỷ trọng lớn trong Tổng
doanh thu trên thị trường nội địa của Công ty.
Bên cạnh đó, doanh thu hoạt động bán hàng ở các tỉnh cũng tăng
nhanh, trong đó, doanh thu hoạt động ở miền Bắc và Trung vẫn tăng
trưởng đều, nhưng ở miền Nam có xu hướng giảm. Do đó, thị phần tiêu
thụ ở các tỉnh qua 3 năm cũng thay đổi rõ rệt, thể hiện qua biểu đồ sau
Thị phần tiêu thụ:
5
Thị phần năm 2003
Bắc
66%
Trung
18%
Nam
16%
Thị phần năm 2004
Bắc
72%
Trung
17%
Nam
11%
Biểu đồ 1.2 -Thị trường, thị phần kinh doanh.
Theo số liệu phòng Tổ chức nhân sự, hiện tại, tổng số cán bộ,
công nhân viên là 1.053 người, trong đó:
- Công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh : 857 người
- Cán bộ quản lý, nhân nghiệp vụ : 196 người
Về mặt trình độ chuyên môn, cán bộ, công nhân viên Nhà máy bao gồm
- Cán bộ có trình độ Cao đẳng, Đại học, trên Đại học: 158 người (chiếm
15%)
- Cán bộ có trình độ trung cấp : 41 người (chiếm
3,89%)
- Công nhân kĩ thuật bậc cao (từ bậc 4 trở lên) : 654 người
(chiếm81,11%)
1.2.2.2. Máy móc, thiết bị và cơ sở hạ tầng:
Nhận thức được tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng đối với quá trình sản
xuất kinh doanh, ngay từ khi mới thành lập, Công ty Thuốc lá Thăng Long đã
chú trọng xây dựng hệ thống dây chuyền sản xuất và thiết bị, bao gồm dây
chuyền chế biến sợi thuốc lá, cuốn điếu, đóng bao…, đồng bộ, hiện đại.
Bên cạnh đó, Công ty cũng đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng
và bố trí các kho tàng, nhà xưởng, các công trình phụ trợ phù hợp với
việc vận hành các công đoạn sản xuất, các máy móc, thiết bị trong dây
chuyền công nghệ để phục vụ hữu hiệu cho hoạt động sản xuất.
1.2.2.3. Cơ cấu tài chính
Tại thời điểm ngày 31/12/2006, Công ty Thuốc lá Thăng Long có
Bảng CĐKT như sau:
Bảng Cân đối kế toán
Ngày 31/12/2006
Đơn vị: triệu đồng
Tài sản Nguồn vốn
Chỉ tiêu Giá trị Tỉ lệ
(%)
Chỉ tiêu Giá trị Tỉ lệ
37,25
2.TSDH
khác
894 0.19 2.Lợi nhuận giữ
lại
14.400 3,09
3.Các quỹ 167.60
0
37,84
Tống tài sản 466.60
8
100,00 Tổng nguồn
vốn
466.60
8
100.00
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Căn cứ vào các số liệu trên, ta có thể nhận thấy
- Về cơ cấu tài sản:
+ TSNH chiếm tới 62,93%, chủ yếu nàm trong hàng tồn kho
43,45%. Điều này có thể lí giải trước hết là do đặc điểm của một doanh
nghiệp sản xuất. Để tạo diều kiện cho quá trình sản xuất diến ra liên tục,
cho kì sản xuất.
Mặt khác, một đặc diểm dễ nhận thấy của quá trình sản xuất kinh
doanh của Công ty là sản phẩm tiêu thụ mạnh nhất trong giai đoạn từ
tháng 10 đến tháng 2 năm sau, nên lượng thành phẩm và nguyên vật liệu
trong kho cũng thường tăng so với các tháng khác trong năm.
Bên cạnh đó, khoản Phải thu khách hàng cũng chiếm tỉ trọng tương
đối cao. Do Công ty muốn mở rộng thị trường và sản lượng tiêu thụ nên
thực thi một số chính sách khuyến khích nhất định đối với các khách hàng
thân lá.
Tiếp theo, ngọn lá được đưa đi làm ẩm, qua máy phun liệu và ủ tại
thùng chứa lá. Ngọn lá sau khi được ủ đủ thời gian quy định được đưa
thái lá thành sợi lá và chuyển đi sấy khô.
Thân lá sau khi được phân tách, được đem đi làm ẩm và ủ sơ chế.
Sau đó, thân lá được đem đi tách cuộng. Một phần lá mảnh thu được
theo băng tải đến phần ngọn lá được làm ẩm; phần cuộng thu được đem
đi làm ẩm lần 1 rồi đưa đi ủ tại thùng ủ cuộng và tiếp tục được làm ẩm
lần 2 rồi đem đi thái sợi. Sợi cuộng vừa tạo thành được gia liệu và làm
trương nở; sau đó, được đem sấy khô và đưa tới máy phân li. Tại đây,
những sợi cuộng đạt yêu cầu được chuyển tới thùng trữ sợi cuộng.
Sợi lá đã được sấy khô và sợi cuộng lấy từ thùng trữ sợi cuộng
9
cùng được đưa tới máy phối trộn và được trộn lẫn theo đúng tỷ lệ quy
định. Sau đó, sợi thuốc đã phối trộn, một phần được đưa qua máy phun
hương rồi đưa tới thùng trữ sợi, phần khác phục vụ sản xuất ra sản phẩm
không phun hương được đưa thẳng tới thùng trữ. Từ đây, sợi thuốc lá
được đem đi đóng thùng Carton và bảo quản tại kho sợi.
1.2.3.1.3. Cuốn điếu
Công đoạn này được thực hiện đồng thời tại hai PX Bao cứng và
Bao mềm. Theo đó, những thùng Carton chứa sợi thuốc lá được vận
chuyển từ kho sợi tới hai PX và đem đi cuốn điếu. Cuối công đoạn,
những điếu thuốc lá hoàn chỉnh được tạo thành và chuyển tiếp cho cho
hoạt động đóng bao diễn ra ngay tại hai PX này.
1.2.3.1.4. Đóng bao
Những điếu thuốc lá sau khi được tạo thành được chuyển ngay sang
dây chuyền đóng bao, đóng tút và đóng kiện. Tuỳ từng PX mà sản phẩm
thuốc lá được đóng là bao mềm hoặc bao cứng. Những kiện thuốc lá đã được
cuộng
Phối
trộn
sợi lá
sợi
cuộng
Sấy sợi cuộng
Thùng trữ
sợi cuộng
Phun
hương
Thùng
trữ sợi
Đóng
thùng
Carton
Cuốn
điếu
Đóng
tút
Đóng
kiện
Kho
thành
phẩm
Đóng
bao
Kh
o
Làm
chế tách
cọng
Kh
o
SP không phun
hương
Quy trình sản xuất thuốc lá điếu
11
1.2.3.2. Tổ chức sản xuất.
Hiện nay, Công ty Thuốc lá Thăng Long thực hiện bố trí sản xuất như sau:
- Công nhân PX Sợi duy trì hoạt động 24 giờ/ngày, chia thành 2 ca làm việc
liên tục, số lượng ngày làm việc trong tuần không cố định tuỳ thuộc vào kế hoạch
sản xuất của tuần đó, thông thường là 2-3 ngày trong tuần.
- Công nhân 3 PX Bao cứng, Bao mềm và Cơ điện làm việc 5 ngày/tuần, ngày
làm 8 tiếng; khi có hợp đồng đột xuất có thể làm việc ca 3 và ngày cuối tuần.
- Các Phòng ban vẫn làm việc 5 ngày/tuần, ngày làm 8 tiếng, nghỉ thứ 7 và
chủ nhật.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý hành chính, kinh tế, kĩ thuật và tài chính
tại Công ty Thuốc lá Thăng Long.
1.3.1. Chính sách quản lý.
Để đảm bảo tính chính xác, hiệu quả và kịp thời của hoạt động quản lý,
Công ty Thuốc lá Thăng Long đã xây dựng hệ thống chính sách quản lý khá hoàn
chỉnh bao gồm 3 nội dung chính là hệ thống quản lý chất lượng, các chính sách
nhân lực và quản lý tài chính.
1.3.1.1. Hệ thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty được xây dựng dựa trên yêu
cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000, trong đó quy định đầy đủ vể tất cả các vấn
đề liên quan trực tiếp đến chất lượng quá trình sản xuất kinh doanh như:
- Kiểm soát quá trình mua NVL, sản xuất, tiêu thụ.
các trưởng phòng và quản đốc các PX; Các phó GĐ, các trưởng phòng, quản
đốc chịu trách nhiệm trước GĐ về các công việc cụ thể được quy định trong
sổ tay chất lượng của Công ty và các công việc được GĐ giao phó.
1.3.2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
13Giám đốc
Phòng
Kĩ
thuật
cơ
điện
PGĐ kĩ thuật
Phòng
kĩ
thuật
công
nghệ
Phòng
Quản
lý chất
lượng
Phòng
Kế
hoạch
Vật tư
Phòng
hành
CB
Kho thành
phẩm
PX Sợi
PX
Bao mềm
PX
Bao cứng
PX
Cơ điện
Ban
Bảo
vệ
Chủ tịch Công ty
Tổ sản xuất.
Sơ đồ bộ máy quản lí
14
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
1.3.2.3. Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban
Giám đốc
- Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty.
- Là người đại diện theo pháp luật cuả Công ty
Phó Giám đốc kĩ thuật
- Điều hành các công việc thuộc lĩnh vực kĩ thuật của Công ty, gồm:
quản lý kĩ thuật hệ thống nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hệ thống
quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, công nghệ sản xuất.
- Là người đại diện chất lượng thay mặt GĐ điều hành công tác chất
lượng toàn Công ty.
Phó Giám đốc kinh doanh: Giúp việc cho GĐ và chịu trách nhiệm
trước GĐ về các việc:
kê.
- Theo dõi, tổng hợp và phân tích kết quả SXKD của Công ty.
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán của Công ty theo đúng quy định
của Nhà nước và Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam, đảm bảo tính trung
thực, chính xác, kịp thời của số liệu kế toán.
Phòng Kĩ thuật – Công nghệ
- Quản lý quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá.
- Xây dựng công thức phối chế cho các mác thuốc.
- Xây dựng các tiêu chuẩn vật tư, phụ liệu và bán thành phẩm.
Phòng Kĩ thuật - Cơ điện
- Quản lý cơ điện
- Tham mưu cho GĐ về xây dựng đề án đầu tư thiết bị.
Phòng Quản lý chất lượng:
- Chịu trách nhiệm về công tác quản lý CLSP trên dây truyền sản xuất.
- Kiểm tra chất lượng NVL nhập kho, sản phẩm công đoạn, thành
phẩm trước khi xuất, nhập kho.
- Xây dựng các quy định, phương pháp kiểm tra nguyên liệu, vật tư,
phụ liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
Phòng Thị trường:
- Nghiên cứu thị trường, thu thập và xử lý thông tin thị trường. Xây
dựng chiến lược kinh doanh và các chương trình Marketing.
- Giới thiệu và bán sản phẩm mới.
- Cùng phòng Tiêu thụ: Tham mưu cho GĐ về công tác tiêu thụ sản phẩm,
lựa chọn và theo dõi hoạt động của nhà phân phối. Tiếp nhận và bổ sung các
thông tin về khách hàng, xem xét khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
. Phòng Tiêu thụ
- Chịu trách nhiệm trước GĐ về công tác tiêu thụ sản phẩm.
16
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
VÀ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
THUỐC LÁ THĂNG LONG.
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long.
2.1.1. Mô hình bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty Thuốc lá Thăng Long được tổ chức
theo mô hình kế toán tập trung. Phòng kế toán của Công ty thực hiện toàn
bộ công tác kế toán từ thu nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ
thống báo cáo phân tích và tổng hợp của Công ty. Các PX không hạch
toán riêng.
2.1.2. Tổ chức nhân sự trong bộ máy kế toán
2.1.2.1.Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1- Bộ máy kế toán tập trung
2.1.2.2. Trách nhiệm và quyền hạn các thành viên phòng Tài chính - Kế
toán
Phòng Tài chính-Kế toán bao gồm 9 thành viên: Trưởng phòng,
Phó phòng, 6 kế toán viên và 1 thủ quỹ, trong đó trách nhiệm và quyền
hạn các thành viên được quy định như sau:
2.1.2.2.1. Trưởng phòng:
Kế toán
TM, Phải thu khác,
Phải trả khác
Thống kê PX
Kế toán
Phải trả, XDCB
Kế toán
TGNH,
Vật tư
- Trực tiếp làm các phần việc:
+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.
+ Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh,
+ Kế toán các khoản thanh toán với ngân sách nhà nước.
+ Kế toán khoản kinh phí trích nộp cho tổng công ty.
2.1.2.2.3. Kế toán vật liệu sản xuất, thanh toán các khoản tạm ứng.
- Theo dõi tình hình nhâp-xuât-tồn kho các loại vật liệu trong nhà máy
- Thực hiện việc kiểm kê định kì theo quy định của nhà nước.
- Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi thanh toán các
khoản tạm ứng.
- Theo dõi chi tiết các khoản tạm ứng.
2.1.2.2.4. Kế toán tiền mặt và các khoản phải thu, phải trả khác.
- Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu, chi.
- Cùng với thủ quỹ kiểm tra đối chiếu số dư tồn quỹ sổ sách và thực tế.
- Theo dõi chi tiết các khoản phải thu, phải trả khác.
2.1.2.2.5. Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, Thành phẩm và TSCĐ.
- Theo dõi tài sản cố định, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của đối tượng
sử dụng. Thực hiện việc kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo quy
định.
- Thanh toán tiền lương, thưởng, các khoản phụ cấp cho các đơn vị và
thanh toán BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định.
- Theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ lương của nhà máy.
19
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
- Thanh toán các khoản thu, chi của công đoàn.
- Theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn kho thành phẩm về mặt số lượng.
- Thực hiện việc kiểm kê kho thành phẩm hàng tháng.
2.1.2.2.6. Kế toán thanh toán với người mua và kế toán nguyên liệu chính.
- Theo dõi chi tiết từng khách hàng mua về số lượng hàng, giá trị tiền
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006.
Công ty áp dụng một số chính sách kế toán sau:
- Phương pháp hạch toán ngoại tệ : bình quân cả kì dự trữ.
- Phương pháp quản lí hàng tồn kho : kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : bình quân cả kì dữ trữ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : phương pháp đường thẳng.
2.2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long.
2.2.2.1. Hệ thống chứng từ kế toán.
Trên cơ sở danh mục chứng từ được ban hành theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC, Công ty Thuốc lá Thăng Long đã xây dựng cho mình
hệ thống chứng từ theo đúng 5 chỉ tiêu: Lao động - tiền lương, Hàng tồn
kho, Bán hàng, Tiền tệ và TSCĐ. Trong đó, biểu mẫu các chứng từ của
Công ty, về cơ bản, đều tuân theo biểu mẫu chứng từ chuẩn của Quyết
định 15, nhưng một số chi tiết trong bản chứng từ đã được thiết kế lại cho
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.2.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán
Dựa trên hệ thống tài khoản ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC,
Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam đã xây dựng hệ thống tài khoản áp dụng
chung cho tất cả các Công ty thành viên. Trên cơ sở đó, Công ty Thuốc lá
Thăng Long đã lựa chọn và sử dụng những tài khoản phù hợp với điều kiện
và các phương pháp kế toán đã lựa chọn (chi tiết tại phụ lục 2).
Loại 1: Tài sản ngắn hạn.
Công ty sử dụng đầy đủ các tài khoản loại 1 được quyết định 15/2006/
QĐ-BTC trừ tài khoản 158 “Hàng hoá kho bảo thuế”. Các tài khoản khác đều
được chi tiết thành tài khoản cấp 2 theo quy định của Bộ và Tổng Công ty
Thuốc lá Việt Nam để phù hợp với yêu cầu quản lý tại Công ty.
Đặc biệt, do đặc điểm của Công ty là doanh nghiệp sản xuất và có
hệ thống khách hàng rộng lớn nên hạng mục Phải thu và Hàng tồn kho vô
cùng phong phú và phức tạp.Vì vậy, các tài khoản thuộc 2 hạng mục này
doanh nghiệp, quyết định mức giá thành, giá bán sản phẩm cũng như các
chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, mức thuế phải nộp và lợi nhuận sau thuế.
Đánh giá đúng vai trò đó, các tài khoản Chi phí và Giá vốn của Công
ty đều được chi tiết theo hoạt động phát sinh chi phí, tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác quản lý chi phí tại Công ty.
Loại 7: Thu nhập khác
Giống như các tài khoản doanh thu, tài khoản 711 “Thu nhập khác” cũng
được chi tiết thành tài khoản cấp 2 theo hoạt động phát sinh doanh thu.
Loại 8: Chi phí khác
Tài khoản 811 “Chi phí khác” của Công ty cũng được chi tiết thành
22
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
các tài khoản cấp 2 theo hoạt động phát sinh.
Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” được chi tiết thành 3
tài khoản cấp 2 là:
- Tài khoản 9111 “Xác định kết quả SXKD”
- Tài khoản 9112 “Kết quả hoạt động tài chính”
- Tài khoản 9113 “Kết quả hoạt động khác”.
Từ các tài khoản cấp 2 này, Công ty tiếp tục chi tiết thành các tài
khoản cấp 3 theo hoạt động phát sinh lợi nhuận hoặc lỗ.
Loại 0: Các tài khoản ngoài bảng
Các tài khoản ngoại bàng của Công ty đều đầy đủ so với các tài
khoản quy định trong quy định 15/2006/QĐ-BTc.
Tóm lại, hệ thống tài khoản của Công ty Thuốc lá Thăng Long một
mặt tuân thủ đúng hệ thống tài khoản quy định trong Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC và của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, mặt khác đã
được chi tiết một cách cụ thể theo yêu cầu quản lý của Công ty, phục vụ
đắc lực cho công tác hạch toán nói riêng và công tác quản lý doanh
ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.Bên cạnh đó, bộ phận kế
toán của Công ty đã có những điều chỉnh nhất định về mầu sổ để phù hợp
và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hạch toán kế toán cụ thể tại Công
ty. Sự điều chỉnh này được thực hiện theo hướng chi tiết hoá các chỉ tiêu
trong mẫu sổ hoặc kết hợp các sổ sách liên quan đến một đối tượng để có
cái nhìn tổng hợp hơn về đối tượng đó.
2.2.2.4. Hệ thống báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty Thuốc lá Thăng Long bao gồm:
Các báo cáo kế toán định kì theo quy định của Nhà nước
Việc lập và gửi báo cáo thực hiện theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính gồm:
Biểu số B01-DN: “Bảng Cân đối kế toán”
Biểu số B02-DN: “Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh”
Biểu số B03-DN: “Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ”
Biểu số B09-DN: “Thuyết minh báo cáo tài chính”
Các báo cáo định kì theo quy định của Tổng Công ty.
Ngoài các báo cáo theo quy định Bộ Tài chính, Bộ quản lý chuyên
ngành yêu cầu Công ty phải báo cáo một số chỉ tiêu cho Tổng Công ty
theo biểu mẫu:
Biểu số B01-TCKT “Báo cáo thu lãi lỗ từng mặt hàng”
Biểu số B02-TCKT “Báo cáo giá thành đơn vị sản phẩm chủ yếu”
Biểu số B03-TCKT “Báo cáo tình hình công nợ”
24
Đoàn Thị Hà Thư –Kiểmtoán 46 B
Báo cáo kiến tập kế toán tại Công ty Thuốc lá Thăng Long
Biểu số B04-TCKT “Báo cáo tình hình thực đầu tư XDCB”
Biểu số B05-TCKT “Báo cáo thanh toán với Tổng Công ty”
Biểu số B06-TCKT“Báo cáo tăng, giảm TSCĐ và NVKD”
Biểu số B07-TCKT “Báo cáo nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu”
Biểu số B08-TCKT “Báo cáo quỹ đầu tư vùng nguyên liệu”