ÔN THI TỐT NGHIỆP NỘI KHOA – ICU
(PHẦN 3)
6. BỆNH ÁN - TÌNH HUỐNG - QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ
* Case Thuyên tắc phổi:
Ca lâm sàng
Bệnh nhân nam, 60 tuổi
Tiền căn:
•
Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ,
•
Tăng huyết áp
•
Ngoài ra không có gì đáng kể
Vấn đề:
•
Được phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành (chọn lọc)
•
Ngày thứ 5 sau mổ: than khó thở nặng ngực
Khám lâm sàng: không có gì đáng kể
•
Hô hấp ổn định, thở 22 lần/phút
•
Huyết động học ổn định
Xét nghiệm
•
Công thức máu: HC, BC trong mức bình thường
•
Tiểu cầu 150 000/mm3 so với 400 000/mm3 trước mổ
•
X quang ngực thẳng: bình thường
•
sống hoặc dùng thuốc,
•
(2) các yếu tố nguy cơ không thay đôỉ được như tuổi tác và giới tính.
Giá trị của các chứng cứ ủng hộ các yếu tố nguy cơ cũng khác nhau. Thí dụ,
tăng cholesterol máu và tăng huyết áp tiên đoán chắc chắn nguy cơ tim mạch, nhưng
những cái gọi là yếu tố nguy cơ không kinh điển khác như homocysteine, lipoprotein
(a) hoặc nhiễm khuẩn vẫn còn đang bàn cãi. Hơn nữa, quan hệ nhân quả của vài
biomarker tiên lượng nguy cơ tim mạch như CRP vẫn chưa được biết.
Hiện tại, danh sách các yếu tố nguy cơ tim mạch theo National Cholesterol
Education Project Adult Treatment (Panel III) là như sau.
Yếu tố nguy cơ bệnh lý tim mạch chính (không kể LDL) để điều chỉnh mục tiêu
LDL
•
Hút thuốc lá
•
Tăng huyết áp (HA >= 140/90 hoặc đang dùng thuốc hạ áp)
•
HDL cholesterol thấp [< 1.0 mmol/L (<40 mg/dL)]
•
Bệnh tiểu đường
•
Tiền sử gia đình có bệnh lý mạch vành
•
ở nam (male first degree relative)< 55 tuổi
•
ở nữ (female first degree relative) < 65 tuổi
•
Tuổi (nam >= 45 tuổi, nữ >= 55 tuổi)
(Lưu ý: HDL cholesterol >= 60 mg/dL được tính là yếu tố nguy cơ “âm”, khi
LDL huyết thanh có liên quan chặt chẽ với các biến cố mạch vành. Các nghiên
cứu cho thấy việc kiểm soát (làm giảm) mức LDL huyết thanh sẽ làm giảm các biến cố
mạch vành. Mức LDL huyết thanh cần được kiểm soát tùy vào nguy cơ mà mỗi cá
nhân có thể mắc bệnh mạch vành trong tương lai.
ATP III đã đưa ra cách hướng dẫn điều trị rối loạn lipid máu (LDL huyết thanh)
dựa trên yếu tố nguy cơ của từng cá nhân. Từng cá nhân sẽ được ước lượng dựa trên
các yếu tố nguy cơ tim mạch chính nêu trên và được xếp vào một trong 3 nhóm điều
trị với mức độ tích cực (intensivity) khác nhau: thấp, trung gian và cao
Nhóm thấp (the lowest intensive treatment group)
•
bao gồm những cá nhân có ít hơn 2 yếu tố nguy cơ tim mạch
•
mục đích kiểm soát LDL <3.4 mmol/L (<130 mg/dL)
Đối với những cá nhân có từ 2 yếu tố nguy cơ trở lên, bước kế tiếp là phân loại
vào nhóm điều trị trung gian hay cao bằng cách
•
ước lượng nguy cơ mắc bệnh mạch vành trong 10 năm (the 10-year risk
of developing coronary heart disease). Cách tính toán có thể dựa vào
•
và xem bệnh nhân có đang bị bệnh tiểu đường hoặc xơ vữa mmạch máu
hay không để.
Nhóm trung gian (intermediate)
•
Bao gồm những cá nhân có nguy cơ 10 năm dưới 20%
•
mục đích kiểm soát LDL <2.6 mmol/L (<100 mg/dL)
Nhóm cao (the most intensive treatment group)
•
Bao gồm những cá nhân có nguy cơ 10 năm>= 20% hoặc có bằng chứng
Factor V Leiden
•
Thrombin/reptilase time
•
Antiphospholipid antibody/lupus anticoagulant/anticardiolipin antibody
•
Homocysteine
•
Factor VIII
* BANK1.ICU. XHTH trên do vỡ dãn TM thực quản/ xơ gan:
I-HÀNH CHÁNH.
1.họ tên bn, giới tính: nam, tuổi: 73
2.địa chỉ
3.nghề nghiệp: nghỉ hưu
4. ngày vào viện: 14h ngày 20/9/2008.
II-CHUYÊN MÔN.
1. lý do vào viện: BV X chuyển với lý do nôn ra máu.
2. bệnh sử:
1) Tổng quát:
Bệnh khởi phát cách nhập viện 1 ngày, BN đi cầu phân đen mùi khắm, phân sệt,
khoảng 4 lần, tổng lượng # 1000ml (cách khai thác: khoảng 4 xị; 1 xị = 250ml) ->
nhập viện BV X, được đưa đi nội soi thì ói ra máu # 5 lần, tổng lượng 1000ml (cách
khai thác: 3 lon sữa bò = 330ml x 3), máu đỏ sậm, loãng, chảy ồ ạt -> chuyển viện BV
Y.
2) tình trạng lúc nhập viện: bệnh tỉnh, tiếp xúc được. (mô tả kĩ trong phần
khám)
3) diễn tiến bệnh phòng
4) tình trạng hiện tại.
3. Tiền sử.
a) Bản thân:
- Nhìn: lồng ngực cân đối đều 2 bên, không gù vẹo, không co kéo cơ hô hấp
phụ.
- Sờ: rung thanh đều 2 bên.
- Gõ: gõ trong.
- Nghe: phổi không rale.
4. Tim mạch
- Nhìn: không ổ đập bất thường
- Sờ: mỏm tim đập ở liên sườn 5 đường trung đòn (T), không rung miu, Harzer
(-)
- Nghe: không nghe âm thổi; T1, T2 đều rõ tần số 61 lần/phút.
5. Thận
- Nhìn: không cầu bàng quang
- Sờ: ấn điểm niệu quản trên, giữa không đau; chạm thận (-), bập bềnh thận (-).
6. Thần kinh: không dấu thần kinh khu trú.
7. Cơ xương khớp:
- Bàn chân (P) mất ngón 1
- Cơ không teo.
8 Các cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường.
IV-TÓM TẮT BỆNH ÁN.
BN nam 74 tuổi vào viện vì ói ra máu. Qua hỏi bệnh sử, tiền sử và khám lâm
sàng ghi nhận:
1. hội chứng mất máu cấp/ thiếu máu mạn: da niêm hồng nhạt, ói ra máu, móng
tay khum
2. hội chứng suy tế bào gan: sao mạch, củng mạc mắt vàng
3. triệu chứng XHTH trên: nôn máu, tiêu phân đen
4. Đau thượng vị trước ăn lệch (T) # 1 tháng.
Tiền sử:
5. Xơ gan # 6 năm , tăng huyết áp # 3 năm điều trị liên tục; XHTH cách 2 năm
(cùng nguyên nhân vỡ dãn TM thực quản).
V-CHẨN ĐOÁN: