BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------
CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2010”
TÊN CÔNG TRÌNH: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ QUÁ HẠN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CHO VAY TÍN CHẤP CÁ NHÂN CỦA CÁC NH TMCP TƯ NHÂN TẠI TP.HCM
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ
tích nợ quá hạn..................................................................................................................17
1.3.1. Kinh nghiệm xử lý nợ quá hạn của các nước trên thế giới. .....................................17
1.3.2. Các mô hình phân tích nợ quá hạn..........................................................................21
TÓM TẮT CHƯƠNG I. .................................................................................................29
CHƯƠNG 2: Phân tích tình hình nợ quá hạn do vay tín chấp cá nhân của các
ngân hàng TMCP tư nhân Việt Nam tại TP.HCM. ......................................................30
2.1. Thực trạng nợ quá hạn do vay tín chấp cá nhân tại các ngân hàng TMCP tư nhân
TP.HCM. ..........................................................................................................................30
2.1.1. Giai đoạn từ năm 2000 đến khủng hoảng kinh tế năm 2008....................................30
2.1.2. Giai đoạn từ sau khủng hoảng kinh tế năm 2008 đến năm 2010. ............................39
2.2. Các nguyên nhân gây ra tình trạng nợ quá hạn do vay tín chấp cá nhân......................43
2.2.1. Nguyên nhân khách quan. ......................................................................................43
2.2.2. Nguyên nhân chủ quan...........................................................................................47
2.3. Đánh giá và dự đoán tình hình nợ quá hạn tại các ngân hàng TMCP tư nhân trên địa
bàn TP.HCM.....................................................................................................................51
2.3.1. Mặt ưu thế của các ngân hàng TMCP tư nhân tại TP.HCM trong thời kỳ hội
nhập..................................................................................................................................51
2.3.2. Mặt hạn chế của các ngân hàng TMCP tư nhân tại TP.HCM trong thời kỳ hội
nhập..................................................................................................................................53
2.3.3. Chiều hướng nợ quá hạn từ hoạt động cho vay tín chấp cá nhân tại các ngân hàng
TMCP tư nhân TP.HCM trong thời kỳ hội nhập................................................................56
TÓM TẮT CHƯƠNG II.................................................................................................59
CHƯƠNG 3: Giới thiệu các giải pháp thiết thực xử lý nợ quá hạn trong vay tín
chấp cá nhân. ..................................................................................................................60
3.1. Các giải pháp phòng ngừa nợ quá hạn do vay tín chấp cá nhân. .................................60
3.1.1. Biện pháp liên quan đến yếu tố con người...............................................................60
3.1.2. Biện pháp liên quan đến hoạt động quản trị trong ngân hàng...................................62
3.2. Các giải pháp xử lý nợ quá hạn do vay tín chấp cá nhân.............................................67
3.3. Định hướng quản lý nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2015..............................................68
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s ........................... 25
Bảng 1.2. Điểm số hạng mục của các ngân hàng ở Mỹ................................................ 27
Bảng 1.3. Khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm............................................ 27
Bảng 2.1: Nợ quá hạn của các ngân hàng.............................................................................30
Bảng 2.2: Tỷ lệ nợ quá hạn / dư nợ của các ngân hàng........................................................31
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của Eximbank và ACB trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2005
– 2007......................................................................................................................... 32
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay của ACB giai đoạn 2000 – 2007.......................................... 33
Bảng 2.5: Tỷ lệ dư nợ không có tài sản đảm bảo ở Eximbank trên địa bàn TP.HCM giai
đoạn 2005-2008 .......................................................................................................... 34
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay tín chấp của ACB năm 2006 – 2007.................................... 35
Bảng 2.7: Lợi nhuận hoạt động tín dụng của Eximbank trên địa bàn TP.HCM giai đoạn
2005-2008................................................................................................................... 36
Bảng 2.8: Lợi nhuận thu về trước thuế của ngân hàng TMCP Á CHÂU giai đoạn 2002
– 2007......................................................................................................................... 36
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu của Eximbank trên địa bàn Tp.HCM giai
đoạn 2005-2008 .......................................................................................................... 37
Bảng 2.10: Tỷ lệ độ tuổi vay tín chấp ở ACB năm 2007 ............................................. 39
BIỂU ĐỒ 11: Dư nợ phân theo nhóm ở ACB năm 2008 – 2009 ................................. 41
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
o Lý do chọn đề tài
Sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, một thực tế không thể tránh khỏi ở
bất cứ quốc gia nào là chiều hướng nợ quá hạn gia tăng trong hoạt động tín dụng của
ngành NH. Do đó, các NH TMCP tư nhân Việt Nam trên địa bàn TP.HCM cũng đã bộc
lộ những mặt hạn chế trong hoạt động tín dụng, thể hiện như sau:
+ Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), với mục tiêu tăng trưởng tín dụng xấp xỉ
90% trong 2009, thì tăng trưởng tín dụng của ACB chỉ ở mức 10%, nhưng nợ xấu đã
tăng 11 lần, ở mức 0,9%.
+ Nợ xấu của Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) trong năm 2008 chiếm
2,87% dư nợ cho vay.
+ Nợ xấu của Eximbank tính đến cuối năm 2008 chiếm 4,7% tổng dư nợ
và còn nhiều NH khác cũng trong tình cảnh tương tự như các NH trên. Điều này
cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn cao đang gây đau đầu cho các NH TMCP tại TP.HCM.
Mặt khác, quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế đã tạo ra môi trường
cạnh tranh gay gắt, khốc liệt, đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các NH 100%
TMCP tư nhân Việt Nam tại TP.HCM.
Chương III: Giới thiệu các giải pháp thiết thực xử lý nợ quá hạn trong vay tín chấp cá
nhân.
Kết luận.
o Đóng góp của đề tài
Giúp các ngân hàng TMCP tư nhân tại TP.HCM tìm ra giải pháp thiết thực, hợp
lý giảm thiểu nguy cơ của nợ quá hạn và xử lý nợ quá hạn. Từ đó, các ngân hàng có thể
vững vàng vượt qua cuộc khủng hoảng và phát triển mạnh hơn trong tương lai.
o Hướng phát triển của đề tài
Đề tài có thể được phát triển theo hướng nghiên cứu các hình thức cho vay mới,
đặc biệt là vay tín chấp, các dịch vụ tín dụng hiện đại cụ thể theo chuẩn mực quốc tế,
quy trình và các điều kiện vay mới để các ngân hàng TMCP có thể tận dụng được tối đa
các thế mạnh cũng như khắc phục điểm hạn chế trong quá trình hội nhập, hạn chế rủi ro
tín dụng mà cụ thể là hạn chế tỷ lệ nợ quá hạn.
Trang 1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VÀ NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP TƯ NHÂN TP.HCM.
1.1. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP.
1
1
.
.
1
1
.
.
1
1
Như vậy, hệ thống NHTM VN đã chính thức đánh dấu sự ra đời và phát triển
khoảng trên 15 năm (từ 1990 đến nay). Trải qua chặng đường trên, hệ thống NHTM
VN đã không ngừng phát triển về quy mô (vốn điều lệ không ngừng gia tăng, mạng
lưới chi nhánh…), chất lượng hoạt động và hiệu quả trong kinh doanh.
Theo số liệu của NHNN, tính đến tháng 8 năm 2008, cả nước có 47 NH, trong
đó có 37 ngân hàng là NH TMCP. Một số NH TMCP đã được thành lập từ rất sớm và
đi vào hoạt động như: Vietcombank (30/4/1975), Eximbank (24/05/1989), DongA Bank
(01/07/1992), ACB (4/6/1993), Dai A Bank (30/07/1993), SeABank (1994)….với mạng
lưới rộng khắp, điển hình như đến năm 2009 Vietcombank có 16 PGD, 3 quầy GD tại
TP.HCM; ACB có 29 chi nhánh, 2 công ty chứng khoán, 1 hội sở, 95 PGD, 1 siêu thị
địa ốc, 1 sở GD, 1 trung tâm thẻ tại TP.HCM; Eximbank có 124 chi nhánh, phòng giao
dịch trên khắp cả nước, thiết lập quan hệ đại lý với hơn 750 Ngân hàng ở tại 72 quốc
gia trên thế giới.
1.1.2. Vị trí và vai trò của ngân hàng TMCP.
Ngân hàng TMCP là DN kinh doanh tiền tệ, có vị trí và vai trò ngày càng to lớn
trong nền kinh tế VN. Hoạt động của NH TMCP có liên quan đến hầu hết các mặt, các
lĩnh vực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Do đó, tình hình tài chính
của ngân hàng TMCP có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp, tâm lý của người dân, cũng như của cả nền kinh tế. Cụ thể như sau:
NH TMCP huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong tất cả các
thành phần kinh tế để cho các DN, cá nhân vay, góp phần mở rộng sản xuất kinh
doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Vốn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá
trình hoạt động của mỗi tổ chức kinh tế. Khi có đủ vốn DN có thể dễ dàng thực hiện các
kế hoạch đầu tư sản xuất của mình; ngược lại, khi thiếu vốn họ luôn gặp khó khăn trong
các quyết định sản xuất. Đồng thời, các đối tượng khi có vốn tạm thời nhàn rỗi cũng
mất chi phí cơ hội của vốn. Trước tình hình trên, sự có mặt của NH TMCP là định chế
tài chính trung gian quan trọng vào loại bật nhất của nền kinh tế thị trường. Nhờ có hệ
thống định chế tài này mà vốn tiền tệ được vận động một cách liên tục, điều đó vừa làm
tăng khả năng tích luỹ tư bản của các NH, tạo đòn bẫy kinh tế phục vụ sản xuất kinh
cạnh tranh trên thị trường cả về quy mô sản xuất, khoa học công nghệ, chất lượng, mẫu
mã sản phẩm, thị trường tiêu thụ để kinh doanh có lãi, thu hồi lợi nhuận và trả nợ cho
NH, góp phần tạo động lực phát triển cho toàn xã hội.
Trang 4 Ngân hàng TMCP tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh tế đối
ngoại: Trong điều kiện hiện nay, các nước đều thực hiện nền kinh tế mở nên nhu cầu
giao lưu kinh tế với các nước khác là rất cần thiết. NH TMCP là một phương tiện nối
liền nền kinh tế các nước với nhau rất hiệu quả thông qua hoạt động tín dụng đầu tư vốn
xuyên quốc gia. Ngoài ra, muốn thực hiện các hoạt động XNK thì phải có vốn và vốn
tín dụng từ NH TMCP sẽ đáp ứng nhu cầu kịp thời này. Ngày nay, xuất phát từ nhu cầu
vốn để hỗ trợ XNK, nhiều NH TMCP tư nhân VN đã và đang thực hiện các hoạt động
hỗ trợ XNK như NH Saigonbank, Eximbank, Vietcombank, …
Tóm lại, NH TMCP có một vị trí và vai trò đặc biệt to lớn không chỉ đối với hệ
thống NH nói chung mà còn đối với cả xã hội. Xã hội càng phát triển thì NH TMCP
càng trở nên cần thiết và quan trọng. Cho nên phát huy được vai trò của NH TMCP để
đạt được mục tiêu tối đa là một nhiệm vụ đầy khó khăn và cũng là mục đích lớn trong
hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.
1.2. TỔNG QUAN VỀ NỢ QUÁ HẠN.
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính và quan trọng nhất của
các NHTM. Ngày nay, lợi nhuận từ hoạt động này đóng góp một phần không nhỏ đối
với tổng lợi nhuận của các NH. Tuy nhiên, tất cả các NH đều có nợ quá hạn và nợ xấu
phát sinh từ hoạt động này.
1.2.1. Định nghĩa nợ quá hạn và nợ xấu.
Trong quá trình phát triển của các NH cùng với những diễn biến kinh tế ngày
càng đa dạng của thời đại, có nhiều định nghĩa về nợ xấu và nợ quá hạn đã được đưa ra:
Theo quy chế cho vay của NHNN áp dụng từ ngày 01/07/2001, nợ quá hạn và nợ
xấu được định nghĩa như sau:
khi đến kì hạn trả nợ gốc và lãi, nếu khách vay không trả đúng hạn và không
Một lý do khác là tình trạng tài chính của một bộ phận lớn các khách hàng, đặc
biệt là DN nhỏ rất khó khăn, vốn tự có chỉ đạt từ 5 - 10% tổng vốn hoạt động, khả năng
sinh lời rất thấp... nên nếu áp dụng phương pháp phân tích dòng tiền tương lai và xếp
hạng tín dụng như NH ngoại thương và một số NH khác đang triển khai thì rất nhiều
DN, thậm chí tập đoàn lớn không đủ tiêu chuẩn để vay vốn và toàn bộ nợ của họ hiện
tại có thể xếp hạng là nợ xấu, điều này khiến nhiều NHTM đang rất lúng túng.
Trang 6 Qua cách hiểu sơ lược trên, ta có những phân biệt ban đầu giữa nợ quá hạn và nợ
xấu theo định nghĩa như sau:
1.Giống nhau:
• Đều là các khoản tín dụng ngân hàng cung cấp cho khách hàng mà khách hàng
có khả năng không thực hiện được đúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng và ẩn
chứa các rủi ro tín dụng theo các cấp độ khác nhau.
2. Khác nhau:
Nợ quá hạn
Chỉ đơn thuần là các khoản nợ mà khách hàng không thực hiện đúng các nghĩa
vụ trả nợ cụ thể. Ở đây là quá hạn về mặt thời gian và không được cơ cấu lại các
khoản nợ. Toàn bộ số dư nợ gốc sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn.
Có thể xác định chắc chắn, cụ thể, đơn giản tại mọi thời điểm qua hệ thống sổ
sách chứng từ và hồ sơ tín dụng tại ngân hàng của khách hàng.
Nợ xấu
Nợ xấu = Nợ quá hạn được cơ cấu lại hơn 90 ngày + các khoản nợ của khách
hàng mất khả năng thanh toán ở hiện tại hoặc chắc chắn trong tương lai +
Nợ quá hạn dưới 90 ngày nhưng có bằng chứng chắc chắn về mất hoặc suy
giảm khả năng thanh toán.
Khó xác định chính xác do phụ thuộc vào các bằng chứng trong quá trình sản
xuất kinh doanh cũng như khả năng thanh toán của khách hàng.
1.2.2. Phân loại nợ quá hạn.
toàn bộ số dư nợ vay gốc của khách hàng có khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
được coi là nợ quá hạn.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 v/v ban hành Quy định
về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt
động NHTM của TCTD và quyết định bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN ngày
25/04/2007 của Thống đốc NHNN Việt Nam thì phân loại nợ được chia thành 05
nhóm sau đây:
Nhóm 01 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Trang 8 Các khoản nợ trong hạn và được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả
gốc và lãi đúng thời hạn;
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 trong phần Các quy định phân nhóm nợ
khác được trình bày ở phần dưới.
Nhóm 02 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (riêng với khách hàng là DN, tổ chức
thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng
kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 trong phần Các quy định phân nhóm nợ
khác được trình bày ở phần dưới.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn
trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 như trên;
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng;
các NH, tạo điều kiện cho NHTM ngày càng phát triển bền vững hơn.
CÁC QUY ĐỊNH PHÂN NHÓM NỢ KHÁC:
Tổ chức tín dụng có thể phân loại lại các khoản nợ vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn
trong các trường hợp sau đây:
Đối với các khoản nợ quá hạn, TCTD phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp
hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối
với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong
thời gian tối thiểu sáu tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng đối
với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá
hạn;
Trang 10 Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã
được xử lý, khắc phục.
Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu… kèm theo) đánh giá là
khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại
vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện
sau:
Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại
trong thời gian tối thiểu sáu tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba
tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và
lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;
Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại
thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục;
TCTD có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu… kèm theo) để đánh giá là khách hàng
có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.
Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các
ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể (gọi chung là các khoản cam
kết ngoại bảng), TCTD phải phân loại vào các nhóm quy định như sau:
Khi TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, TCTD phân loại và trích
lập dự phòng đối với các khoản cam kết ngoại bảng như sau:
Phân loại vào nhóm 1 nếu TCTD đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết;
Phân loại vào nhóm 2 trở lên tuỳ theo đánh giá của TCTD nếu TCTD đánh
giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết.
Khi TCTD phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, TCTD phân loại các khoản trả
thay đối với khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toán
vào các nhóm nợ theo quy định đã nêu ở trên với số ngày quá hạn được tính
ngay từ ngày TCTD thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết như sau:
Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày;
Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến 90 ngày;
Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 91 ngày trở lên.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn.
Trang 12 Hoạt động tín dụng luôn tìm ẩn rất nhiều rủi ro. Các NH luôn muốn kiểm soát
chặt chẽ các hợp đồng cho vay nhằm quản lý nợ quá hạn ở một tỷ lệ nhất định. Tuy
nhiên, trong thực tế, tỷ lệ nợ quá hạn ở các NH không chỉ bị chi phối bởi các yếu tố mà
các NH có thể kiểm soát được mà còn bởi các yếu tố ngoài vòng kiểm soát của các NH.
Đó chính là các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan đã ảnh hưởng đến nợ quá
hạn.
Các yếu tố khách quan.
Biến động kinh tế: Nền kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với nền kinh tế
của cả thế giới. Bởi lẽ tất cả các chủ thể hoạt động kinh doanh luôn có mối quan hệ trực
tiếp hoặc gián tiếp với nhau tạo thành một chuỗi các mắc xích. Khi nền kinh tế suy
thoái làm cho hầu hết các chủ thể kinh tế lâm vào tình trạng vỡ nợ hoặc hoạt động kinh
phần điều tiết rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế, từ
đó tác động gián tiếp đến hoạt động của các NH. Điển hình như vừa qua nhà nước đã có
gói kích thích kinh tế, hỗ trợ 4%/năm đối với các khoản vay thuộc 15 ngành nghề quy
định. Điều này đã giúp cho tất cả các DN trong 15 ngành này giảm được chi phí đầu
vào, giảm giá bán sản phẩm nên bán được nhiều sản phẩm hơn. Khi đó, các DN này sẽ
có nguồn đầu ra ổn định, doanh số tăng lên và tài chính vững chắc. Hơn nữa, các DN
trong 15 ngành chủ chốt này hoạt động tốt sẽ kéo theo các DN trong các ngành còn lại
cũng hoạt động kinh doanh tốt hơn. Đối với NH, khi cho vay các DN có nguồn đầu ra
và tài chính tốt giúp cho NH hoạt động ngày càng hiệu quả và nợ quá hạn cũng như nợ
xấu sẽ được hạn chế. Do đó, có thể thấy được cơ chế chính sách của nhà nước trong
việc điều hành nền kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động của các ngân
hàng TMCP, nhất là hoạt động tín dụng, hạn chế nợ quá hạn.
Các yếu tố bất khả kháng như thiên tai, địch họa: Đây là những yếu tố gây
tổn thất to lớn không thể lường trước được hoặc không thể tránh khỏi như bão, lũ lụt,
hạn hán, sóng thần, dịch bệnh, chiến tranh… Những yếu tố này thường gây thiệt hại
trên phạm vi rộng, để lại hậu quả lâu dài. Một khi khách hàng bị thiệt hại xuất phát từ
các yếu tố trên thì khả năng thanh toán các khoản vay tới hạn gần như là không thể. Do
đó, các yếu tố này thường gây ra nợ quá hạn, thậm chí là nợ xấu ngoài tầm dự đoán của
các NH.
Các yếu tố chủ quan.
Trang 14 Thẩm định và giám sát vốn cho vay chưa tốt: Công tác thẩm định là khâu
quan trọng nhất của quá trình cho vay vì nó xác định chính xác khách hàng có khả năng
được vay hay không. Công việc này cần phải xác định nhiều nguồn thông tin để đánh
giá khách hàng, làm cơ sở cho các công tác sau này. Ví dụ như đối với hoạt động tín
dụng cho vay tín chấp cá nhân, khách hàng là hộ kinh doanh cá thể cần vay bổ sung vốn
kinh doanh. Cán bộ tín dụng khi thẩm định phải biết khách hàng này kinh doanh thuận
lợi không, mua hàng từ đâu và bán hàng cho ai, doanh số như thế nào, lợi nhuận hàng
khi đến hạn của khách hàng. Nếu mức lãi suất càng thấp, khách hàng cảm thấy mức trả
lãi định kỳ thấp và ít gây áp lực cho họ; hơn nữa, họ có khả năng thanh toán đúng hạn
cao hơn. Ngược lãi, mức lãi suất càng cao càng làm cho khách hàng cảm thấy trả lãi là
một gánh nặng và làm giảm mức lợi nhuận của họ xuống. Đồng thời, NH nào có lãi
suất càng thấp thì số lượng khách hàng đến vay càng nhiều và ngược lại vì mức tăng
của nguồn thu nhập không tăng kịp với mức tăng của lãi suất nên khách hàng ít vay
hoặc hạn chế vay với mức lãi suất cao. Trên thực tế vẫn có khách hàng vay với lãi suất
cao vì họ cần vốn nhiều hoặc gấp nên chỉ có một số ít NH đáp ứng được yêu cầu của
họ. Một số khác có nguồn tài chính dồi dào và hoạt động kinh doanh rất tốt nên có thể
chấp nhận được. Tuy nhiên, khi vay với lãi suất cao cũng có không ít trường hợp bị quá
hạn trong thời gian ngắn vì gánh nặng về lãi suất định kỳ cao trong khi nguồn tài chính
không ổn định hoặc đầu ra không tốt. Do đó, mức lãi suất là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
tới tình hình nợ quá hạn ở các ngân hàng.
1.2.4. Tác động của nợ quá hạn tại ngân hàng TMCP tư nhân.
1.2.4.1. Đối với ngân hàng.
Khi gặp phải tỷ lệ nợ quá hạn quá cao NH không thu được vốn tín dụng đã cấp
và lãi cho vay, nhưng bản thân NH phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động
khi đến hạn. Điều này làm cho NH mất cân đối trong việc thu chi.
Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm NH kinh doanh
không có hiệu quả, ảnh hưởng đến nguồn thu nhập, lợi nhuận ngân hàng giảm
sút. Thậm chí, khi nợ quá hạn ở mức nhỏ, NH phải lấy vốn tự có của mình để bù
đắp các khoản thiếu hụt do nợ quá hạn gây ra; nhưng khi nợ quá hạn ở mức độ
nghiêm trọng, nguồn vốn tự có của NH không đủ để bù đắp thiệt hại, tất yếu sẽ
dẫn NH đến bờ vực của sự phá sản. Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn cao có thể làm
Trang 16 đảo lộn thành quả hoạt động nhiều năm, thậm chí trở thành vấn đề sống còn của
ngân hàng.
Khi gặp phải gánh nặng nợ quá hạn hay bị phá sản, NH thường rơi vào tình trạng
Nếu nợ quá hạn tăng cao từ phía NH, người gửi tiền khó có thể rút được một số
tiền lớn, gây thiệt thòi cho người gửi tiền. Mặt khác nếu nợ quá hạn xảy ra do chính
khách hàng, các khoản nợ của họ sẽ gây khó khăn và ảnh hưởng đến quan hệ của họ đối
với NH. Khi đó, khách hàng cần vốn buộc họ phải quan hệ với các NH khác và phải
chịu một khoảng thời gian tìm hiểu gây trì hoãn cho quá trình sản xuất. Đồng thời, nếu
rủi ro lớn, nợ quá hạn nhiều, chính họ sẽ bị phá sản và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
1.3. KINH NGHIỆM XỬ LÝ NỢ QUÁ HẠN CỦA CÁC NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI VÀ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NỢ QUÁ HẠN.
1.3.1. Kinh nghiệm xử lý nợ quá hạn của các nước trên thế giới.
Trong năm 2009, nhiều nước trên thế giới đã triển khai hàng loạt các biện pháp
kinh tế chưa từng có để cải thiện tính thanh khoản của hệ thống tài chính - ngân hàng,
xử lý và giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp để kích thích nền kinh tế.
Điều này đang góp phần đẩy lùi và khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính
đồng thời cũng để lại nhiều kinh nghiệm quý giá về xử lý nợ quá hạn mà chúng ta cần
học hỏi và nghiên cứu để áp dụng vào thực tiễn nước nhà.
Nợ quá hạn ở Mỹ và EU: Trước năm 2008, cho vay dưới chuẩn tăng mạnh ở
Mỹ, các NH cho vay BĐS mà không quan tâm tới khả năng chi trả của khách. Kết quả
là dư nợ trong mảng này nhảy vọt từ 160 tỷ USD của năm 2001 lên 540 tỷ USD vào
năm 2004 và bùng nổ thành 1.300 tỷ USD vào năm 2007. Theo ước tính vào cuối quý 3
năm 2008, hơn một nửa giá trị thị trường nhà đất Mỹ là tiền đi vay với một phần ba các
khoản này là nợ khó đòi. Trước đó, để đối phó với lạm phát, FED đã liên tiếp tăng lãi
suất từ 1% vào giữa năm 2004 lên 5,25% vào giữa năm 2006 khiến lãi vay phải trả trở
thành áp lực quá lớn với người mua nhà. Đồng thời, thị trường BĐS thời điểm này bắt
đầu có dấu hiệu đóng băng và sụt giảm càng làm cho tình hình nợ quá hạn, nợ xấu ở
Mỹ thêm phức tạp. Các quốc gia châu Âu, đặc biệt là EU cũng lâm vào tình trạng bế tắc
không kém, điển hình như Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, ….
Hàng loạt các NH nổi tiếng tại Mỹ phá sản hoặc trong tình trạng Chính phủ tiếp
quản như Northern Rock, Countrywide Financial, Freddie Mac, Fannie Mae, Lehman
Brothers, Washington Mutual, Merill Lynch ….Trong tình thế cấp bách đó, Chính phủ