Tài liệu Giáo trình Viêm khớp dạng thấp - Tây Y - Pdf 94

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP – TÂY Y

I. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP:
A. Tổng quan:
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh tự miễn khá điển hình ở người, dưới
dạng viêm mãn tính ở nhiều khớp ngoại biên với biểu hiện khá đặc trưng: sưng khớp,
đau khớp, cứng khớp buổi sáng và đối xứng hai bên. Ngoài biểu hiện chính tại khớp,
người bệnh còn có các biểu hiện toàn thân (mệt mỏi, xanh xao, sốt, gầy sút…) và tổn
thương các cơ quan khác. Bệnh thường gặp ở nữ (75 %), lứa tuổi 30 đến 60.
Khi có các dấu hiệu lâm sàng nêu trên, người bệnh cần được gửi tới khám bác
sĩ chuyên khoa Khớp (Rheumatologist) càng sớm càng tốt. Bệnh nhân sẽ được làm các
xét nghiệm và thăm dò cần thiết để chẩn đoán xác định, để đánh giá tình trạng bệnh, để
tiên lượng bệnh và chọn lựa một chiến lược điều trị phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất.
Các xét nghiệm và thăm dò cần thiết:

Tốc độ máu lắng (ESR) và/hoặc C-Reactive Protein (CRP)

Yếu tố dạng thấp (Rheumatoid Factor – RF)

X quang khớp bị tổn thương (đặc biệt hai bàn tay)

Đánh giá chức năng khớp

Đánh giá sức khỏe chung và khả năng làm việc của người bệnh
Các đầu tư nghiên cứu:
- Các mục tiêu nghiên cứu nhằm: xác định chẩn đoán, mô tả mọi biểu hiện
ngoài khớp và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng.
- Cần chẩn đoán với nhiều bệnh lý viêm khớp mãn tính nhưng không phải là
VKDT:

Nhóm bệnh viêm khớp liên quan đến cột sống có huyết thanh chẩn đoán

trong cơ chế bệnh sinh của bệnh để cắt đứt hoặc khống chế vòng xoắn bệnh lý phức
tạp này.
Nguyên nhân gây bệnh

Tác nhân gây bệnh: có thể là virus, vi khuẩn, dị nguyên nhưng chưa
được xác định chắc chắn.

Yếu tố cơ địa: bệnh có liên quan rõ rệt đến giới tính (70-80% bệnh nhân
là nữ) và tuổi (60-70% gặp ở người trên 30 tuổi).

Yếu tố di truyền: VKDT có tính gia đình, có liên quan với kháng
nguyên hóa hợp tổ chức HLA DR
4
(gặp 60-70% bệnh nhân có yếu tố này, trong khi tỷ
lệ này ở cộng đồng chỉ là 30%).

Các yếu tố thuận lợi khác: môi trường sống ẩm thấp, cơ thể suy yếu mệt
mỏi, nhiễm lạnh, phẫu thuật.
Cơ chế:

Tác nhân gây bệnh tác động vào cơ thể có yếu tố cơ địa dễ tiếp nhận bệnh. Cơ
thể sinh ra kháng thể (IgG) chống lại tác nhân gây bệnh. Sau đó bản thân kháng thể
này lại trở thành tác nhân gây bệnh mới, kích thích cơ thể sinh ra kháng thể khác
chống lại nó gọi là tự kháng thể (yếu tố dạng thấp). Kháng thể ban đầu và tự kháng thể
với sự có mặt của bổ thể kết hợp thành phức hợp kháng nguyên – kháng thể (phức hợp
miễn dịch) trong dịch khớp. Các bạch cầu đa nhân và đại thực bào đến để thực bào
phức hợp miễn dịch này, đến lượt các tế bào này bị hủy hoại bởi chính các men tiêu
thể mà chúng giải phóng ra để tiêu phức hợp miễn dịch. Sự phá hủy của các đại thực
bào và bạch cầu đa nhân giải phóng các men tiêu thể và các chất trung gian gây viêm
(mediator viêm). Các chất này gây hủy hoại màng hoạt dịch khớp và thu hút các bạch

rheumatic diseases: postulated cellular origin and the influences on their
malignant phenotype.Chronic B-cell activation and proliferation combined with impaired T-cell
control might enhance the risk for malignant B-cell transformation in chronic
inflammatory autoimmune diseases, such as primary Sjö gren’s syndrome, rheumatoid
arthritis, and systemic lupus erythematosus. After the acquisition of a primary
oncogenic lesion—such as the reciprocal chromosomal translocation involving one of
the immunoglobulin gene loci and a proto-oncogene—cell cycle deregulation and
additional molecular aberrations, as well as interaction with the local
microenvironment, determine the phenotype and behavior of the malignant B cells.
The lymphomas statistically associated with primary Sjögren’s syndrome, rheumatoid
arthritis, and systemic lupus erythematosus might be derived from antigen-exposure or
post-antigen-exposure stages of B-cell differentiation. Persistent antigenic stimulation
is also suggested to promote progression in some lymphomas that express functional
immunoglobulin surface receptors. Notably, a strong impact of the T-cell-independent
differentiation pathway might be suspected, e.g. for the development of the marginal-
zone B-cell lymphoma of the mucosa-associated lymphoid tissue-type and its high-
grade transformation. The cellular origin of the non-germinal center subtype (also
known as in-vitro-activated B cell subtype) of diffuse large B-cell lymphoma is not yet
known, but it can be clearly distinguished from the germinal center-subtype of diffuse
large B-cell lymphoma by gene expression profiling in most cases. Abbreviations:
BAFF, B-cell activating factor; cHL, classical Hodgkin’s lymphoma; DCBL, diffuse
large B-cell lymphoma; GC, germinal center; LPCL, lymphoplasmacytoid lymphoma
(Waldenstrom macroglobulinemia); MALT, mucosa-associated lymphoid tissue; MZL,
marginal-zone B-cell lymphoma.
D. Hậu quả của quá trình viêm
- Sản xuất các globulin miễn dịch (yếu tố dạng thấp) gây hình thành các phức
hợp miễn dịch làm hoạt hoá các bổ thể.

hóa và dính hai đầu xương.
+ Dịch khớp: lỏng, giảm độ nhớt, có màu vàng nhạt. Lượng tế bào tăng nf, chủ
yếu là bạch cầu N. Còn thấy xuất hiện những bạch cầu N trong bào tương có nhiều hạt
nhỏ giống như hình quả nho, được gọi là tế bào hình nho (ragocyte). Đó là các tế bào
đã thực bào các phức hợp miễn dịch. Khi số lượng tế bào hình nho trên 10% số lượng
tế bào trong dịch khớp thì có giá trị chẩn đoán VKDT.
F. Triệu chứng lâm sàng
1. Triệu chứng tại khớp
1.1. Giai đoạn khởi phát

Bệnh thường khởi phát từ từ, tăng dần, chỉ khoảng 10-15% bệnh bắt đầu
đột ngột và cấp tính. Trước khi có triệu chứng của khớp, bệnh nhân có thể có biểu hiện
như sốt nhẹ, mệt mỏi, gầy sút, ra nhiều mồ hôi, tê các đầu chi, ra nhiều mồ hôi, rối
loạn vận mạch

Vị trí: 65% (2/3 trường hợp) bắt đầu chỉ viêm 1 khớp, 35% (1/3 trường
hợp) khởi đầu bằng viêm các khớp nhỏ ở bàn tay, 30% khởi đầu bằng viêm khớp gối,
còn lại là các khớp khác.

Tính chất: Các khớp viêm sưng đau rõ nhưng ít đỏ và ít nóng, dấu hiệu
cứng khớp buổi sáng thường gặp ở 20% trường hợp, đau nhiều về nửa đêm gần sáng
và khi vận động. Giai đoạn này kéo dài vài tuần đến vài tháng rồi chuyển sang giai
đoạn toàn phát.
1.2. Giai đoạn toàn phát
Vị trí viêm khớp: thường xuất hiện viêm đau nhiều khớp (nên còn gọi là bệnh
viêm đa khớp dạng thấp)

Cổ tay 90% Khớp ngón gần 80% Khớp bàn ngón 70%

Khớp gối 90% Khớp khuỷ 60%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status