Hớng dẫn đồ án cung cấp điện
chơng I
giới thiệU CHUNG Về NHà MáY
Nhà máy m đề tài giao cho là nhà máy cơ khí sản xuất chế tạo thiết bị cơ khí gồm
nhiệt luyện lắp ráp sae chữa các thiết bị cơ khí. Nhà máy cơ khí này có công suất khá
lớn. Toàn bộ nhà máy bao gồm 9 phân xởng, công suất đặt cho ở bảng 1.1.
Bảng 1.1 Công suất đặt các phân xởng.
Số trên
mặt bằng
Tên phân xởng
Công suất đặt
(kW)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Phân xởng nhiệt luyện số 1
Phân xởng nhiệt luyện số 2
Phân xởng cơ khí
Phân xởng lắp ráp
Phân xởng sửa chữa cơ khí
Phân xởng Đúc
Phòng thí nghiệm
Phân xởng nén khí
Phụ tải chiếu sáng các phân xởng khác
5000
4 Máy doa ngang 1 2614 4,5
5 Máy phay vạn năng 12 6H82 7,0
6 Máy phay ngang 1 6H84 4,5
7 Máy phay chép hình 1 6HK 5,62
8 Máy phay đứng 2 6H12 7,0
9 Máy phay chép hình 1 642 1,7
10 Máy phay chép hình 1 6461 10,6
11 Máy phay chép hình 1 64616 3,0
12 Máy bào ngang 2 7M36 7,0
13 Máy bào gờng một trụ 1 MO38 10,0
14 Máy xọc 2 7M430 7,0
15 Máy khoan hớng tâm 1 2A55 4,5
16 Máy khoan đứng 1 2A125 4,5
T HTĐ đến
Hình 1.1 Mặt bằng nhà máy
1
2
3
4
5 6
8
7
9
Hớng dẫn đồ án cung cấp điện
17 Máy mài tròn 1 36151 7,0
18 Máy mài tròn vạn năng 1 312M 2,8
19 Máy mài phẳng có trục đứng 1 373 10,0
20 Máy mài phẳng có trục nằm 1 371M 2,8
21 Máy ép thuỷ lực 1 360 0,65
22 Máy khoan để bàn 1 HC-123 0,65
phụ tải điện của công trình đó, tức là phải dự báo phụ tải ngắn hạn hoặc dài hạn. ở
đây, trong giới hạn về thiết kế và khả năng ta chỉ xét bài toán xác định phụ tải ngắn
hạn.
Dự báo phụ tải ngắn hạn là xác định phụ tải của công trình ngay sau khi công trình
đi vào vận hành. Phụ tải này đợc gọi là phụ tải tính toán. Phụ tải tính toán là một số
liệu cần thiết và quan trọng. Bởi nó chính là số liệu để lựa chọn các thiết bị điện nh:
máy biến áp, thiết bị bảo vệ, thiết bị đóng cắt, dây dẫn,để tính toán các tổn thất
công suất, tổn thất điện áp, để lựa chọn các thiết bị bù.
Phụ tải điện luôn luôn biến thiên và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: công suất và
các số liệu của máy, chế độ vận hành của chúng, qui trình công nghệ sản xuấtdo
đó để xác định chính xác phụ tải tính toán là một công việc khó khăn nhng rất quan
trọng. Bởi vì, nếu phụ tải tính toán đợc xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm
giảm tuổi thọ của thiết bị, thiết bị sẽ phải làm việc trong tình trạng quá tải gây nên
cháy nổ gây nguy hiểm. Nếu phụ tải tính toán xác định lớn hơn nhiều so với phụ tải
thực tế thì các thiết bị chọn đợc sẽ quá lớn và gây lãng phí vốn đầu t, thiết bị gây ra
những tổn thất không đáng có.
Với tính chất quan trọng đó của phụ tải tính toán nên có rất nhiều công trình nghiên
cứu và có nhiều phơng pháp tính toán để xác định phụ tải tính toán. Có nhiều phơng
pháp dựa vào kinh nghiệm thiết kế và vận hành để tổng kết và đa ra các hệ số để tính
toán phụ tải. Những phơng pháp này thuận tiện đơn giản trong cách tính nhng kết quả
thu đợc thờng chỉ là gần đúng. Cũng những phơng pháp xác định phụ tải tính toán dựa
trên cơ sở lý thuyết xác suất và thống kê. Phơng pháp này có tính đến ảnh hởng của
nhiều yếu tố nên kết qủa thu đợc khá chính xác. Thực tế
thờng áp dụng một số phơng pháp tính để xác định phụ tải tính toán là:
Phơng pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
Phơng pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Phơng pháp tính theo hệ số yêu cầu
Phơng pháp tính theo công suất trung bình
Tuỳ thuộc vào qui mô, đặc điểm của công trình, tuỳ thuộc vào giai đoạn thiết là sơ bộ
hay kỹ thuật thi công mà ngời thiết kế phải cân nhắc, lựa chọn phơng pháp tính toán
Trong thực tế thì
đc
= 0,8 ữ 0,9 có giá trị khá cao nên có ta thể xem P
đ
= P
đm
.
Với thiết bị chiếu sáng công suất đặt chính là công suất tơng ứng với số ghi trên đế
hay ở bầu đèn.
Với động cơ điện làm việc ở chế độ lặp lại ví dụ nh: cầu trục, máy hàn thì khi tính toán
phụ tải điện của chúng phải thực hiện qui đổi về công suất định mức làm việc ở chế độ
dài hạn tức là phải qui đổi về chế độ làm việc có hệ số tiếp điện: % = 100% .
Gọi P
đm
là công suất định mức đã qui đổi về chế độ làm việc dài hạn thì P
đm
đợc
xác định:
P
đặt
= P
đm
= P
đm
.
mđ
3. Phụ tải trung bình(P
tb
):
Là một đặc trng tĩnh của phụ tải trong khoảng thời gian nào đó. Tổng phụ tải trung
bình phụ tải của các thiết bị cho ta căn cứ để đánh giá giới hạn dới của phụ tải tính
toán. Hiện tại, phụ tải trung bình đợc tính:
p
tb
=
t
P
; q
tb
=
t
Q
Hớng dẫn đồ án cung cấp điện
Trong đó:
P, Q - điện năng tiêu thụ trong thời gian khảo sát, kW, kVAR.
t - khoảng thời gian khảo sát, h
Nếu là một nhóm thiết bị thì phụ tải trung bình đợc tính:
P
tb
=
=
n
1i
i
P
tb
P
tt
P
max
6. Hệ số sử dụng (k
sd
): Là tỉ số giữa phụ tải tác dụng trung bình với công suất
đặt trong khoảng thời gian xem xét.
Đối với một thiết bị:
k
sd
=
dm
tb
P
P
Đối với một nhóm thiết bị:
k
sd
=
dm
tb
P
P
=
=
suất định mức) của nhóm hộ tiêu thụ:
k
nc
=
dm
tb
tb
tt
dm
tt
P
P
.
P
P
P
P
=
= k
max
. k
sd
Hệ số nhu cầu thờng dùng tính cho phụ tải tác dụng. Trong thực tế hệ số nhu cầu
thờng do kinh nghiệm vận hành tổng kết lại. Nó có giá trị nhỏ hơn 1: k
nc
1
9.Hệ số cực đại (k
max
) :
Là tỷ số giữa phụ tải tính toán phụ tải trung bình trong một khoảng thời gian đang xét :
=
=
n
i
dmi
n
i
dmi
P
P
1
2
2
1
(*)
Nếu mà nhóm có tất cả các thiết bị cùng có công suất định mức nh nhau thì:
n
hq
=
( )
2
2
.
dmn
P
Tìm giá trị n
*
=
n
n
1
và p
*
=
dmn
dmn
P
P
1
Sau khi xác định đợc ( n
*
, p
*
) dựa vào cẩm nang tra ta sẽ có n
hq*
, từ đó rút ra n
hq*
n
hq
= n
T
W.M
P
=
Trong đó :
M
ca
- số đơn vị sản phẩm sản xuất ra trong một ca.
W
o
- suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
(KWh/đơnsản phẩm).
T
max
- thời gian của ca phụ tải lớn nhất, h.
3. Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việc đợc tính theo công thức :
tgPQ
PkP
tttt
n
i
dminctt
.
.
1
=
=
tb
(hay phơng pháp số thiết bị hiệu quả n
hq
) :
Để nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc khi không có các số liệu để áp
dụng các phơng pháp đơn giản thì sử dụng phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo
hệ số cực đại và công suất trung bình. Theo phơng pháp này phụ tải tính toán đợc
tính:
=
==
n
i
dmisdtbtt
PkkPkP
1
maxmax
...
Trong đó:
k
max
- hệ số cực đại đợc tra bảng dựa theo n
hq
và k
sd
.
Phơng pháp này cho kết quả tơng đối chính xác vì khi xác định số thiết bị hiệu quả
thì đã xét đến một loạt các yếu tố quan trọng nh: ảnh hởng của số lợng thiết bị trong
nhóm, số thiết bị có công suất lớn nhất, sự khác nhau về chế độ làm việ của các thiết
bị ...
=
Trong đó : K
pti
- hệ số phụ tải của thiết bị thứ i.
Nếu n
hq
> 300 và k
sd
< 0,5 thì hệ số cực đại k
max
sẽ lấy ứng với n
hq
= 300. Còn nếu
n
hq
> 300 và k
sd
0,5 thì:
P
tt
= 1,05.k
sd
.P
dm
III. Xác định phụ tải tính toán cụ thể
Tuỳ theo thông tin thu nhập đợc của phụ tải điện mà ta chọn phơng pháp xác định
phụ tải tính toán cho hợp lý.
Đối với phân xởng sửa chữa cơ khí do biết rõ các thông tin về phụ tải nh: công suất
đặt, đặc tính kỹ thuật của máy, mặt bằng bố trí các máy, ... nên ta xác định phụ tải
tính toán P
1
Máy tiện ren 4 IK625 10,0
2
Máy tiện ren 4 IK620 10,0
3
Máy doa toạ độ 1 2450 4,5
4
Máy doa ngang 1 2614 4,5
5
Máy phay vạn năng 12 6H82 7,0
26
Bàn thợ nguội 10 - -
Nhóm II
6
Máy phay ngang 1 6H84 4,5
7
Máy phay chép hình 1 6HK 5,62
8
Máy phay đứng 2 6H12 7,0
9
Máy phay chép hình 1 642 1,7
10
Máy phay chép hình 1 6461 10,6
11
Máy phay chép hình 1 64616 3,0
12
Máy bào ngang 2 7M36 7,0
13
Máy bào gờng một trụ 1 MO38 10,0
18
35
Máy phay vạn năng 1 6H81 4,5
31
Máy tiện ren 2 IE6IM 2,2
43
Bàn thợ nguội 8 - -
Nhóm V
32
Máy tiện ren 2 I63A 10,0
33
Máy khoan đứng 1 2A125 2,8
36
Máy bào ngang 1 7A35 5,8
37
Máy mài tròn vạn năng 1 3130 2,8
38
Máy mài phẳng 1 - 4,0
40
Máy mài hai phía 1 - 2,8
42
Máy ép tay 1 P- 4T -
39
Máy ca 1 872A 2,8
B. Xác định phụ tải tính toán cụ thể.
1. Xác định phụ tải tính toán cho nhóm I
Nhóm I gồm có các thiết bị đợc biểu thị trên bảng 2.2.
Bảng 2.2 Phụ tải điện nhóm I
Tên thiết bị
Số lợng
Kí hiệu trên
-
- -
Dòng điện định mức đợc xác định theo công thức:
I
đm
=
cos.U.3
P
dm
dm
A
Dựa vào phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại k
max
và công suất
trung bình P
tb
để tính toán phụ tải tính toán cho nhóm.
Để tính toán ta phải xác định hệ số cực đại k
max
mà k
max
phụ thuộc vào k
sd
( chọn k
sd
=0,16) và n
hq
vì thế nên trớc hết ta xác định số thiêt bị tiêu thụ điện hiệu quả n
hq
:
=
n
i
dmi
P
P
1
1
=
221
212
= 0.96
Trong đó
=
1
1
n
i
dmi
P
là tổng công suất của n thiết bị trong nhóm.
Xác định tỉ số: n
*
=
n
n
1
=
=
n
i
dmi
P
1
kW
Thay số ta đợc:
P
tt nh1
=1,65.0,16.221 = 58,34 Kw
Q
tt nh1
= tg. P
tt nh
=1,33.58,34 =77,59 kVAr
S
ttnh1
=
2
1
2
1 ttnhttnh
QP
+
= 97,07 kVA
Dòng điện tính toán của nhóm:
I
tt nh1
Máy phay chép hình
1
7
5,62
1x5,62 14,2x1
Máy phay đứng
2
8
7,0
2x7,0 17,7x2
Máy phay chép hình
1
9
1,7
1x1,7 4,3x1
Máy phay chép hình
1
10
10,6
1x 10,6 26,8x1
Máy phay chép hình
1
11
3,0
1x3,0 7,6x1
Máy bào ngang
2
12
7,0
1x7,0 17,7x1
max
phụ thuộc vào k
sd
và n
hq
vì
thế nên trớc hết ta xác định số thiết bị tiêu thụ điện hiệu quả n
hq
:
Tổng số thiết bị tham gia trong nhóm: n = 11
Thiết bị có công suất đặt lớn nhất: P
đm max
= 10,6 kW
Thiết bị có công suất đặt nhỏ nhất: P
đm min
= 1,7 kW
Hệ số:
m =
min
max
dm
dm
P
P
=
7,1
6,10
= 6,23
Vì m > 3 và k
sd
P
P
1
1
=
66,22
54,22
= 0,82
Trong đó:
Hớng dẫn đồ án cung cấp điện
=
1
1
n
i
dmi
P
là tổng công suất của n thiết bị trong nhóm.
Xác định tỉ số:
n
*
=
n
n
1
=
11
7
=
n
i
dmi
P
1
kW
Thay số ta đợc:
P
tt nh2
= 2,31.0,16.54,22 = 20,04 KW
Q
tt nh2
= tg. P
tt nh2
= 1,33.20,04 = 26,65 kVAr
S
ttnh2
=
2
2
2
2 ttnhttnh
QP
+
= 33,34 kVA
Dòng điện tính toán của nhóm:
I
tt nh2
7,0
1x7,0 17,7x1
Máy mài phẳng có trục
đứng 1
19
10,0
1x10 25,3x1
Máy mài phẳng có trục
nằm 1
20
2,8
1x2,8 7,1x1
Máy ép thuỷ lực 1
21
0,65
0,65x1 1,65
Hớng dẫn đồ án cung cấp điện
Máy khoan để bàn 1
22
0,65
0,65x1 1,65x1
Máy xọc 2
14
7,0
1x7,0 17,7x1
Máy khoan hớng tâm 1
15
4,5
1x4,5 11,4x1
Máy mài sắc 2
phụ thuộc vào k
sd
và n
hq
vì
thế nên trớc hết ta xác định số thiết bị tiêu thụ điện hiệu quả n
hq
:
Tổng số thiết bị tham gia trong nhóm : n = 13
Thiết bị có công suất đặt lớn nhất : P
đm max
= 10,0 kW
Thiết bị có công suất đặt nhỏ nhất : P
đm min
= 0,65 kW
Hệ số:
m=
min
max
dm
dm
P
P
=
65,0
10
= 15,38
Vì m > 3 và k
sd
< 0,2 nên ta xác định n
P
1
1
=
5,45
24
= 0,53
Trong đó
=
1
1
n
i
dmi
P
là tổng công suất của n thiết bị trong nhóm .
Xác định tỉ số:
n
*
=
n
n
1
=
13
4
= 0,31
Tra bảng:
Hớng dẫn đồ án cung cấp điện
i
dmi
P
1
kW
Thay số ta đợc:
P
tt nh3
= 2,2.0,16.24 = 8,45 KW
Q
tt nh3
= tg. P
tt nh3
=1,33.8,45 =11,24 kVAr
S
ttnh3
=
3
22
3 ttnhttnh
QP
+
= 14,06 kVA
Dòng điện tính toán của nhóm:
I
tt nh3
=
U
S
ttnh
31
2,2
3x2,2 5,6x3
Bàn thợ nguội 8
34
-
- -
Dòng điện định mức đợc xác định theo công thức:
I
đm
=
cos.U.3
P
dm
dm
A
Dựa vào phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại k
max
và công suất
trung bình P
tb
để tính toán phụ tải tính toán cho nhóm.
Để tính toán ta phải xác định hệ số cực đại k
max
mà k
max
phụ thuộc vào k
sd
và n
hq
nh sau
Xác định công suất P
1
của n
1
thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng một nửa công
suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm:
P
1
=
=
1
1
n
i
dmi
P
= 11,5 kW
Xác định tỉ số:
p
*
=
=
n
i
dmi
P
P
*
, p
*
) = 0,95
Xác định trị số: n
hq
= n. n
hq *
= 4.0,95 = 3,8
Tra bảng với k
sd
= 0,16 và n
hq
= 3,8 ta đợc k
max
= 3,11
Xác định phụ tải tính toán của nhóm theo công thức:
P
tt nh
= k
max
.k
sd
.
=
n
i
dmi
P
=
A 32,33
038.3
16,13
=
5. Xác định phụ tải tính toán cho nhóm V
Hớng dẫn đồ án cung cấp điện
NhómV gồm có các thiết bị đợc biểu thị trên bảng 2.6
Bảng 2.6 Phụ tải điện nhóm V
Tên thiết bị Số lợng
Kí hiệu trên
mặt bằng
P
đm
(kW)
I
đm
(A)
1 máy Toàn bộ
Máy tiện ren 2
32
10,0 2x10,0
25,34x2
Máy khoan đứng 1
33
2,8 1x2,8
7,1x1
Máy bào ngang 1
36
dm
dm
A
Dựa vào phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại k
max
và công suất
trung bình P
tb
để tính toán phụ tải tính toán cho nhóm.
Để tính toán ta phải xác định hệ số cực đại k
max
mà k
max
phụ thuộc vào k
sd
và n
hq
vì
thế nên trớc hết ta xác định số thiêt bị tiêu thụ điện hiệu quả n
hq
Trình tự xác định n
hq
nh sau:
Thiết bị tham gia tính n
hq
: n = 8
Thiết bị có công suất đặt lớn nhất : P
đm max
= 10kW
=
1
1
n
i
dmi
P
= 25,8kW
Hớng dẫn đồ án cung cấp điện
Xác định tỉ số:
p
*
=
=
n
i
dmi
P
P
1
1
=
41
8,25
= 0,63
Trong đó
=
1
=8.0,81= 6,48
Tra bảng với k
sd
= 0,16 và n
hq
= 6,48 ta đợc k
max
= 2,64
Xác định phụ tải tính toán của nhóm theo công thức:
P
tt nh
= k
max
.k
sd
.
=
n
i
dmi
P
1
kW
Thay số ta đợc:
P
tt nh5
= 2,64.0,16.41 = 17,32 KW
Q
tt nh5
ttcs
= p
o
.S
Trong đó :
p
o
- suất phụ tải trên 1 m
2
diện tích sản xuất, W/m
2
.
S - diện tích sản xuất của phân xỏng, m
2
.
Suất phụ tải chiếu sáng trên một đơn vị diện tích nhà xởng sản xuất tra trong sổ tay
có giá trị là: p
0
= 12 W/m
2
.
Diện tích phân xởng: S = 1252 m
2
Hớng dẫn đồ án cung cấp điện
Phụ tải chiếu sáng cho phân xởng sửa chữa cơ khí là:
P
ttcs
= p
o
.S = 12.1252 = 15,02 kW
ttpx
= k
đt
.
=
5
1i
tti
P
Trong đó:
k
đt
= 0,85 là hệ số đồng thời của toàn phân xởng.
=
5
1i
tti
P
là tổng công suất tác dụng tính toán của 5 nhóm thiết bị.
Vậy:
P
ttpx
= k
đt
.
=
kVAQPP
ttpxcsttpx
95,16768,12602,1525,95
2
222
=++=++
E. Xác định phụ tải tính của các phân xởng khác trong nhà máy.
Hớng dẫn đồ án cung cấp điện
Vì các phân xởng khác chỉ biết công suất đặt của từng phân xởng nên phụ tải tính
toán của các phân xởng này đợc xác định theo phơng pháp hệ số nhu cầu và công suất
đặt:
P
ttpx
= k
nc
. P
đ
Trong đó:
k
nc
là hệ số nhu cầu của phân xởng.
P
đ
là tổng công suất đặt của phân xởng, kW.
Phụ tải chiếu sáng của phân xởng cũng đợc xác định theo phơng pháp suất phụ tải
trên một đơn vị diện tích sản xuất:
P
cspx
= p
o
nc
.P
đ
= 0,3.5000 =1500 kW
Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.S = 12 .1322 = 15,86 kW
Công suất tính toán tác dụng của phân xởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
= 1500 +15,86 = 1515,86 kW
Công suất tính toán phản kháng của phân xởng:
Q
tt
= Q
đl
= P
đl
.tg = 1500 .1,33 =1950 kVAr
Công suất tính toán toàn phần của phân xởng
S
tt
=
2
Công suất tính toán động lực:
P
đl
= k
nc
.P
đ
= 0,3.3800 =1140 kW
Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.S = 12 .1250 = 15 kW
Công suất tính toán tác dụng của phân xởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
= 1140 +15 =1155 kW
Công suất tính toán phản kháng của phân xởng:
Q
tt
= Q
đl
= P
đl
nc
= 0,3; cos = 0,6; tg = 1,33; p
0
= 12 W/m
2
Công suất tính toán động lực:
P
đl
= k
nc
.P
đ
= 0,3.2200 = 660 kW
Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.S = 12 .1322 = 15,86 kW
Công suất tính toán tác dụng của phân xởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
= 660 +15,86 = 675,86 kW
Công suất tính toán phản kháng của phân xởng:
Q
tt
= 1800 kW
Diện tích: S = 1322 m
2
Tra bảng phụ lục với phân xởng lắp ráp có:
K
nc
= 0,3 ; cos = 0,6 ; tg =1,33 ; p
0
=13 W/m
2
Công suất tính toán động lực:
P
đl
= k
nc
.P
đ
= 0,3.1800 = 540 kW
Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.S = 13 .1322 = 15,86 kW
Công suất tính toán tác dụng của phân xởng:
P
tt
= P
đl
+ P
=1379,83 A
5. Phân xởng sửa chữa cơ khí ( Theo tính toán)
Công suất đặt: P
đ
= 375,27 kW
Diện tích: S = 1252 m
2
Phụ tải chiếu sáng: P
cs
= 15,02kW
Công suất tính toán tác dụng của phân xởng:
P
ttpx
= 95,25 kW
Công suất tính toán phản kháng của phân xởng:
Q
ttpx
= 126,68 kVAr
Công suất tính toán của toàn phân xởng đợc xác định theo công thức:
Hớng dẫn đồ án cung cấp điện
S
ttpx
=
( )
( )
kVAQPP
ttpxcsttpx
95,16768,12602,1525,95
2
222
= k
nc
.P
đ
= 0,7.1500 =1050 kW
Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.S = 15 .1450 = 21,75 kW
Công suất tính toán tác dụng của phân xởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
= 1050 +21,75 =1071,75 kW
Công suất tính toán phản kháng của phân xởng:
Q
tt
= Q
đl
= P
đl
.tg = 1050.1,33 =1396,5 kVAr
Công suất tính toán toàn phần của phân xởng :
S
tt
2
Công suất tính toán động lực:
P
đl
= k
nc
.P
đ
= 0,7.200 =140 kW
Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.S = 20 .626 = 12,52 kW
Công suất tính toán tác dụng của phân xởng: