1 Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học kinh tế tp. Hồ chí minh
Y Z Phạm Thị Mỹ Tiên
nâng cao khả năng cạnh tranh
của bảo việt nhân thọ trong xu thế hội
nhập
Chuyên ngnh : Ti chính Ngân hng
Mã số : 60.31.12
Luận văn thạc sĩ kinh tế
1.1.2.2 Dự phòng đảm bảo cân đối
..................................................................................11
1.1.3 Lịch sử ra đời v thị trờng bảo hiểm nhân thọ trên thế giới trong những năm đầu
thế kỷ XXI :
.....................................................................................................................................12
1.1.3.1 Lịch sử ra đời bảo hiểm nhân thọ trên thế giới .
...............................................12
1.1.3.2 Thị trờng bảo hiểm nhân thọ trên thế giới trong những năm đầu thế kỷ
XXI
.........................................................................................................................................15
1.2 Cơ sở lý luận về khả năng cạnh tranh
....................................................................................17
1.2.1 Môi trờng bên ngoi
...........................................................................................................17
1.2.2 Môi trờng bên trong
............................................................................................................18
1.2.2.1 Phân tích nguồn nhân lực:
...................................................................................18
1.2.2.2 Phân tích tình hình ti chính:
..............................................................................19
1.2.2.3 Phân tích trình độ công nghệ - cơ sở vật chất kỹ thuật:
...................................19
1.2.2.4 Phân tích marketing.
.............................................................................................20Chơng 2: Thực trạng hoạt động của Bảo Việt Nhân Thọ
...............................................21
2.1 Lịch sử hình thnh v phát triển của Tập đon ti chính Bảo hiểm Bảo Việt v
2.3.1.1 Phân tích các chỉ tiêu ti chính
...........................................................................29
2.3.1.2 Sơ đồ SWOT - các cơ hội v đe doạ của Bảo Việt Nhân Thọ
.........................30
2.3.2 Marketing
...............................................................................................................................32
2.3.2.1 Tuyên truyền quảng cáo
........................................................................................32
2.3.2.2 PR:
...........................................................................................................................32
2.3.2.3 Nghiên cứu thị trờng v hổ trợ khai thác
.........................................................33
2.3.3 Định phí v phát triển sản phẩm
.........................................................................................33
2.3.3.1 Quy trình thiết kế v hon thiện sản phẩm
........................................................33
2.3.3.2 Các vấn đề kỹ thuật trong công tác phát triển sản phẩm
.................................34
2.3.3.3 Thực trạng các sản phẩm của Bảo Việt Nhân Thọ đang đợc triển khai
trên thị trờng
.....................................................................................................................36
2.3.4 Dịch vụ khách hng
..............................................................................................................38
2.3.4.1 Chăm sóc khách hng
...........................................................................................38
2.3.4.2 Giám sát tỷ lệ duy trì hợp đồng
............................................................................39
2.3.4.3 Tổ chức trả tiền đáo hạn
2.3.11.1 Những cam kết chủ yếu mở cửa thị trờng dịch vụ bảo hiểm ở nớc ta
.......53
2.3.11.2 Cơ hội v thách thức khi hội nhập kinh tế quốc tế
..........................................55
4 5
Chơng 3: Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của bảo việt nhân
thọ trong xu thế hội nhập
.......................................................................................................57
3.1 Dự báo tình hình cạnh tranh v mục tiêu phơng hớng Bảo Việt Nhân thọ đến 2010
..57
3.1.1 Dự báo về thị trờng bảo hiểm
............................................................................................57
3.1.2 Dự báo về xu hớng cạnh tranh
..........................................................................................57
3.1.3 Nhận định đối thủ cạnh tranh trong ngnh trong thời gian tới
........................................59
3.1.4 Mục tiêu v phơng hớng của Bảo Việt Nhân Thọ đến năm 2010.
..........................59
3.2 Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Bảo Việt Nhân Thọ trong xu thế
hội nhập
.......................................................................................................................................60
3.2.1 Bán cổ phần cho các nh đầu t chiến lợc trong đó có nh đầu t nớc ngoi khi
cổ phần hoá Bảo Việt.
....................................................................................................................60
3.2.1.1 Phơng thức v bán cổ phần cho nh đầu t chiến lợc của Bảo Việt
...........61
6
Một số bảng biểu
Bảng 1
: Danh sách các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trang 15
Bảng 2
: Doanh thu BHNT ton thị trờng từng năm ( 2002-2005) trang 18
Bảng3
: Doanh thu phí năm 2004 v ớc năm 2005 trang 19
Bảng 4
: Kết quả kinh doanh bảo hiểm nhân thọ của Bảo Việt 2001-2005 trang 21
Bảng 5
: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình ti chính của Bảo Việt Nhân thọ
năm 2004 v năm 2005 trang 21
Bảng 6
: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình ti chính của các công ty
năm 2004, 2005 trang 22
Bảng 7
: Ví dụ so sánh tổng giải quyết quyền lợi/phí bảo hiểm trang 29
Bảng 8
: Số liệu chi trả đáo hạn trang 32
Bảng 9
: Số liệu chi trả bồi thờng qua các năm trang 33
Bảng 10
: Tăng trởng nguồn vốn v doanh thu đầu t trang 35
Bảng 11
: Cơ cấu đầu t năm 2004 v 2005 của từng doanh nghiệp trang 36
Bảng 12
: Các công ty Bảo Việt tham gia góp vốn trang 36
Bảng 13
rất lớn cho Bảo Việt Nhân thọ.
Trong hoạt động bảo hiểm nhân thọ, ngoi những hoạt động nh nâng cao chất
lợng phục vụ khách hng, việc tăng cờng hoạt động đầu t ti chính; đổi mới công
nghệ thông tin, thì việc cải tiến v đa dạng hoá sản phẩm; đa dạng hoá kênh phân phối ;
tăng cờng hoạt động Marketing v bi toán nhân sự của doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp
bảo hiểm v l nhân tố quyết định sự thnh công của doanh nghiệp trong kinh doanh,
trong cạnh tranh. Khi hiệu quả của hoạt động đầu t ti chính mang lại cao, doanh
nghiệp bảo hiểm có điều kiện chia lãi cao cho khách hng, có điều kiện giảm phí cho
khách hng v đảm bảo nguồn ti chính cho đầu t phát triển về mọi mặt của doanh
nghiệp trong di hạn. Việc đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của
các tầng lớp dân c, đổi mới công nghệ thông tin v vấn đề nhân sự nhằm mục đích thu
hút đợc nhiều khách hng về cho doanh nghiệp Bảo hiểm nhân thọ của mình, đó chính
l lợi thế của doanh nghiệp bảo hiểm về dịch vụ cung cấp cho khách hng, về phí bảo
hiểm v về chất lợng sản phẩm dịch vụ bảo hiểm để đối phó với cạnh tranh.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ trong thời gian
tới , vợt qua đợc thách thức, tận dụng đợc cơ hội trong quá trình hội nhập đòi hỏi
Bảo Việt Nhân thọ phải nâng cao đợc khả năng cạnh tranh. Vì vậy , việc đa ra giải
pháp nâng cao nâng lực cạnh tranh của Bảo Việt Nhân thọ trong xu thế hội nhập l cần
thiết.
8
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận chung về bảo hiểm v vấn đề cạnh tranh
cũng nh thực tiễn hoạt động bảo hiểm nhân thọ trên thế giới. Luận văn tập trung
nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Bảo Việt Nhân thọ.
Trên cơ sở đó, đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Bảo
Việt trong xu thế hội nhập.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trong Bảo Việt Nhân Thọ
4. Phơng pháp nghiên cứu:
ngời tham gia bảo hiểm, ngời bảo hiểm cam kết sẽ trả cho một hay nhiều ngời thụ
hởng bảo hiểm một số tiền nhất định (số tiền bảo hiểm hay một khoảng trợ cấp định
kỳ) trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị tử vong hoặc ngời đợc bảo hiểm đợc
ghi rõ trong hợp đồng.
*Định nghĩa bảo hiểm nhân thọ trên phơng diện kỹ thuật.
Bảo hiểm nhân thọ l nghiệp vụ bao hm những cam kết, m sự thi hnh những
cam kết ny phụ thuộc vo tuổi thọ của con ngời.
Dù định nghĩa bảo hiểm nhân thọ trên góc độ no thì nó cũng thể hiện rõ nét l
loại bảo hiểm phụ thuộc vo tuổi thọ con ngời. Cách định nghĩa thứ nhất cho thấy
trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, số lợng ngời m có thể gắn với các nghĩa vụ hoặc
quyền lợi l bốn loại ngời: ngời bảo hiểm, ngời kí kết (ngời tham gia bảo hiểm),
ngời đợc bảo hiểm, v ngời thụ hởng bảo hiểm. Thực tế ngời ta nhận thấy rằng,
khi ngời bảo hiểm cam kết, có nghĩa l anh ta dứt khoát phải gắn bó với hợp đồng m
không từ bỏ trớc ngy kết thúc hợp đồng. Còn ngời tham gia bảo hiểm không nhất
thiết phải trả phí liên tục cho đến trọn nghĩa vụ, anh ta có thể ngừng trả phí nếu anh ta
muốn. Sự mềm dẻo ny l việc dựa trên luật pháp cho phép, có căn cứ vo các nguồn
thu nhập v hon cảnh gia đình của ngời đợc bảo hiểm có thể thay đổi, trong khi thời
hạn các hợp đồng lại rất di. Đây l một ngoại lệ hoạt động bảo hiểm.
1.1.2 Quỹ dự phòng nghiệp vụ trong doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
Đối với tất cả các thuật ngữ sử dụng trong bảo hiểm, dự phòng l một trong
những thuật ngữ quan trọng nhất v cũng dễ bị hiểu sai nhất. Trong cuộc sống hằng
ngy, chúng ta sử dụng thuật ngữ dự phòng để nói đến thứ gì đó thêm vo, phụ vo
10
nguồn dự trữ hng ngy của chúng ta. Ví dụ, trong lĩnh vực ti chính nói chung, ngời
ta thờng sử dụng thuật ngữ ny để nói đến một quỹ phụ thêm đợc sử dụng đến trong
những trờng hợp đặc biệt. Tuy nhiên, trong lĩnh vực bảo hiểm, dự phòng không phải
điển hình l một nguồn tiền, m chính xác hơn l các trách nhiệm về tổng số tiền m
nh bảo hiểm ớc tính cần phải thanh toán trong tơng lai để thực hiện các nghĩa vụ của
mình.
Luật bảo hiểm quy định nhiều điều bắt buộc về Quỹ dự phòng đối với các công
lệ tử vong CSO 1980, Bảng tỷ lệ tử vong thận trọng l bảng đa ra tỷ lệ tử vong cao hơn
mức m công ty bảo hiểm dự đoán đối với một nhóm các hợp đồng nhất định. Bằng việc
sử dụng Bảng tỷ lệ tử vong thận trọng, công ty bảo hiểm phải để riêng ra nhiều ti sản
hơn so với mức có thể cần để thanh toán cho các khiếu nại. Để đảm bảo tính an ton của
ti sản hỗ trợ cho Dự phòng theo hợp đồng, ngời ta quy định các công ty bảo hiểm phải
đầu t vo các lĩnh vực an ton. Luật quy định về mức dự phòng tối thiểu v an ton đầu
t đợc ban hnh để bảo vệ quyền lợi cho ngời tham gia bảo hiểm v ngời đợc
hởng quyền lợi bảo hiểm, vì quyền lợi của họ phụ thuộc vo khả năng thanh toán của
các công ty bảo hiểm.
Sự chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm - số tiền đợc trả khi giải quyết quyền lợi
bảo hiểm tử vong - v Dự phòng theo hợp đồng vo thời điểm cuối một năm hợp đồng
bất kỳ đợc gọi l Giá trị rủi ro thuần của hợp đồng.
Giá trị rủi ro thuần = Số tiền bảo hiểm Dự phòng theo hợp đồng
Khi Dự phòng theo hợp đồng tăng lên, Giá trị rủi ro thuần của hợp đồng giảm đi.
Các công ty bảo hiểm cũng phải thiết lập Dự phòng theo hợp đồng cho các
hợp đồng có thời hạn bảo hiểm ngắn hơn nhiều nh hợp đồng bảo hiểm tử kỳ 1 năm
chẳng hạn. Với mục đích thiết lập Dự phòng theo hợp đồng cho loại hợp đồng tử kỳ 1
năm, công ty bảo hiểm coi nh nhận đợc ton bộ tổng số phí của hợp đồng ngay vo
đầu năm hợp đồng. Công ty bảo hiểm có thể đầu t khoản phí ny cho đến khi cần phải
giải quyết quyền lợi, v do vậy phải thiết lập một trách nhiệm dự phòng bồi thờng.
Trong năm hợp đồng, công ty sẽ phải thanh toán quyền lợi bảo hiểm cho bất kỳ trờng
hợp tử vong no xảy ra v do vậy giảm đi trách nhiệm dự phòng bồi thờng cho một
nhóm hợp đồng bảo hiểm. Vo cuối năm hợp đồng, khi những hợp đồng còn lại hết hạn,
tổng Dự phòng theo hợp đồng bằng 0 v không có khiếu nại no đợc thanh toán nữa.
1.1.2.2 Dự phòng đảm bảo cân đối
Mỗi công ty bảo hiểm phải có khả năng giải quyết quyền lợi cho các khiếu nại
trờng hợp chết kể cả khi các điều kiện thực tế xảy ra xấu hơn dự kiến khi tính phí. Mặc
dù thống kê về tỷ lệ tử vong cho biết ton bộ tỷ lệ tử vong giả định, vẫn có những sự dao
động trong những trờng hợp đặc biệt, ví dụ nh trờng hợp xảy ra bệnh dịch. Những
trờng hợp ngoi dự kiến nh vậy có thể có những ảnh hởng bất lợi đến tỷ lệ tử vong
chính thể hóa các khái niệm bottomry (chỉ việc mợn tiền trên cơ sở lấy tu lm bảo
đảm) v respondentia (chỉ hng hóa vận chuyển bằng đờng thủy). Các khái niệm ny
đã đặt nền móng cho thực hiện các hợp đồng bảo hiểm hng hải. Các hợp đồng loại ny
gồm 3 yếu tố: khoản vay căn cứ vo giá trị tu, hng hóa hay cớc vận chuyển; lãi suất;
13
khoản phụ thu cho các trờng hợp mất mát có thể xảy ra. Trên thực tế, khi tham gia hợp
đồng bảo hiểm, chủ tu l ngời đợc bảo hiểm còn chủ cho vay l ngời đánh giá rủi
ro.
Bảo hiểm nhân thọ xuất hiện ở đế quốc La Mã cổ đại không lâu sau đó. Tại đây
ngời ta đã lập nên các hội mai táng để lo chi phí tang ma cho các thnh viên, ngoi ra
hội cũng hỗ trợ ti chính cho thân nhân ngời chết. Khoảng năm 450 sau Công Nguyên,
đế quốc La Mã sụp đổ dẫn đến việc hầu hết các khái niệm của bảo hiểm nhân thọ bị
lãng quên. Tuy nhiên các mặt, tính chất của nó thì vẫn không hề thay đổi trong suốt thời
Trung Cổ, nhất l đối với các phờng hội thủ công v thơng nghiệp. Các phờng hội
ny đã lập nên nhiều hình thức bảo hiểm thnh viên để bù đắp thiệt hại các vụ hỏa hoạn,
lũ lụt, trộm cớp; ngoi ra còn có bảo hiểm thơng tật, tử vong v thậm chí l bảo hiểm
tù ngục (bảo hiểm cho trờng hợp ngời mua bảo hiểm phải vo tù).
Trong suốt thời phong kiến, các ngnh du lịch v mậu dịch ngy cng suy yếu v
không còn thịnh đạt nh trớc, do vậy các hình thức bảo hiểm sơ khai cũng bị mai một.
Tuy nhiên trong khoảng thời gian từ thế kỷ 14 đến thế kỷ 16 các ngnh giao thông,
thơng nghiệp v cả dịch vụ bảo hiểm đã phát triển trở lại.
Dịch vụ bảo hiểm ở ấn Độ bắt nguồn từ bộ kinh Veda của nớc ny. Đơn cử l
trờng hợp của tập đon bảo hiểm nhân thọ Yogakshema, một công ty trực thuộc tổng
hội liên hiệp bảo hiểm ấn Độ. Tên của công ty ny đợc lấy từ trong kinh Rig Veda.
Cụm từ Yogakshema cho thấy ở ấn Độ vo khoảng năm 1000 trớc Công Nguyên, hình
thức bảo hiểm cộng đồng đã phát triển rất thịnh hnh v ngời Aryan khi đó cũng đã
tham gia rất nhiều vo hình thức bảo hiểm ny.
Tơng tự với đế quốc La Mã cổ đại, trong giai đoạn truyền bá đạo Phật ngời ấn
Độ đã lập nên nhiều hội mai táng để hỗ trợ cho các gia đình xây cất nh cửa đồng thời
che chở, đùm bọc các góa phụ v trẻ nhỏ.
Mặc dầu vậy, mãi đến 80 năm sau (tức l sau năm 1840) dịch vụ bảo hiểm nhân
thọ Mỹ mới thật sự cất cánh. Chìa khóa dẫn đến thnh công chính l nhờ các công ty
bảo hiểm đã hạn chế đợc những sự chống đối từ các nhóm tôn giáo.
Năm 1835, ở New York đã xảy ra một vụ hỏa hoạn đầy tai tiếng. Vụ hỏa hoạn
ny khiến ngời dân ở đây lu tâm nhiều hơn đến nhu cầu phải có nguồn dự trữ để bù
đắp cho những thiệt hại nghiêm trọng không thể lờng trớc. Hai năm sau,
Massachusetts trở thnh bang đầu tiên ở Mỹ sử dụng luật pháp buộc các công ty phải tự
tích lũy nguồn dự trữ ny. Vụ cháy lớn ở Chicago vo năm 1871 cng nhấn mạnh sâu
sắc một thực tế: nếu hỏa hoạn bùng lên ở những thnh phố đông dân, mức độ thiệt hại
sẽ vô cùng to lớn.
Hình thức bảo hiểm trách nhiệm công cộng xuất hiện trong những năm 1880 v
cùng với phát minh ra xe ô tô, hình thức bảo hiẻm ny đã đợc công chúng đón nhận v
ngy cng thể hiện đợc tầm quan trọng.
15
Trong suốt quá trình công nghiệp hóa, dịch vụ bảo hiểm đã có rất nhiều bớc
phát triển. Năm 1897, chính phủ Anh thông qua Đạo Luật Bồi Thờng Cho Ngời Lao
Động (Workmens Compensation Act). Đạo luật ny buộc các công ty phải đóng bảo
hiểm tai nạn lao động cho nhân viên.
Trong thế kỷ 19, ngời ta đã lập ra rất nhiều hội đon có trách nhiệm bảo hiểm
nhân mạng v sức khỏe cho hội viên. Bên cạnh đó cũng có một số hội kín chỉ cung cấp
dịch vụ bảo hiểm lệ phí thấp cho những ai l hội viên của họ. Ngy nay các hội kín ny
vẫn cứ tiếp tục bảo hiểm cho hội viên; điều ny diễn ra tơng tự ở hầu hết các tổ chức
của ngời lao động. Có nhiều chủ sử dụng lao động còn lo luôn một lúc nhiều hợp đồng
bảo hiểm nhân thọ v sức khỏe cho nhân viên. Các hợp đồng ny không chỉ đơn thuần
bảo hiểm nhân thọ m còn đảm bảo quyền lợi cho nhân viên khi họ bị bệnh, bị tai nạn
hay về hu. Trong các hợp đồng ny thờng nhân viên chỉ phải trả một phần phí bảo
hiểm.
Mặc dù ngnh dịch vụ bảo hiểm của Hoa Kỳ bị ảnh hởng sâu sắc bởi Vơng
Quốc Anh, thị trờng bảo hiểm nớc ny có phần khác với nớc Anh. Lãnh thổ rộng
lớn, sự phân bố đa dạng về mặt địa lý cùng khát vọng độc lập của ngời Mỹ chính l
hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thu nhập đợc bảo lãnh bán rất chạy. Còn ở Canada
doanh thu bảo hiểm nhân thọ ở năm 2002 tăng thấp hơn năm 2001 vì nhu cầu bảo hiểm
hu bổng bị giảm.
Hiện nay, dự đoán thu về đầu t tăng vì thị trờng ti chính thế giới đang đợc
cải thiện, lãi suất hợp đồng bảo hiểm tăng, doanh thu bảo hiểm nhân thọ cũng tăng,
nhng ở mức thấp.
ở Tây Âu, doanh thu bảo hiểm nhân thọ năm 2001 bị giảm 6,1% ở năm 2002
tăng 1,2%. Tăng nh vậy chủ yếu vì Đức v Tây Ban Nha t nhân hoá hệ thống đảm bảo
hu bổng v ý sửa đổi luật thuế đã ảnh hởng tích cực đến việc tăng doanh thu ny.
Mặc dù vậy, nhng vốn cổ phần cơ bản của các công ty bảo hiểm nhân thọ Tây Âu vẫn
bị giảm vì lãi suất hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thấp, hơn nữa các hợp đồng ny chiếm
phần lớn so với các lĩnh vực đầu t khác v vì thị trờng ti chính bị căng thẳng.
Bởi vậy, muốn duy trì khả năng thanh toán cần thiết, các công ty bảo hiểm phải
giảm phần thanh toán lợi nhuận, tăng vốn đầu t. Báo cáo hằng năm về khả năng thanh
khoản của các công ty cho biết, một số Công ty đã bị liệt vo khả năng thanh khoản
thấp . Tuy nhiên năm 2003 bảo hiểm nhân thọ ở Tây Âu bắt đầu phục hng trở lại
nhng doanh thu loại ny cha tăng cao, chủ yếu vì Anh l nớc có thị trờng bảo hiểm
nhân thọ lớn nhất Châu âu, năm 2003 lại gặp khó khăn mới do thị trờng trái phiếu
đợc hởng lợi nhuận bị phá sản. Nhật cũng thuộc thị trờng bảo hiểm nhân thọ phát
triển mạnh, nhng doanh thu bảo hiểm loại ny năm 2002 giảm 2.3%. Tháng 06/2003
17
Nhật ban hnh luật cho phép các công ty bảo hiểm chứng minh đợc mình đang gặp khó
khăn về ti chính, thì đợc giảm lợi nhuận bảo lãnh của mình. Nhng cha chắc luật
ny có thể giải quyết tình trạng tỉ suất thu nhập thực tế về đầu t thấp hơn lợi nhuận bảo
lãnh cho khách mua bảo hiểm trong trờng hợp ny Công ty bảo hiểm có thể bị mất tín
nhiệm với khách hng bởi vì họ hiểu rằng, ti chính của công ty bảo hiểm l ti sản của
cả xã hội. Ngời mua bảo hiểm luôn muốn tìm sự bảo vệ cho mình ở những công ty bảo
hiểm lm ăn thnh đạt, không bị nghi ngờ về khả năng ti chính.
Vẫn nh trớc đây, năm qua thị trờng bảo hiểm nhân thọ Bắc Mỹ vẫn ở vị trí
hng đầu, đạt doanh thu l 1,050 tỷ USD, sau đó l thị trờng Tây Âu đạt 826 tỷ USD,
có hiệu quả.
Để xác định đợc điểm mạnh v điểm yếu của công ty ta phân tích, đánh giá
những mặt chủ yếu sau:
1.2.2.1 Phân tích nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực l yếu tố quan trọng nhất của sản xuất kinh doanh, do đó phân
tích v dự báo về nhân sự l nội dung quan trọng của phân tích nội bộ doanh nghiệp.
- Đội ngũ cán bộ quản lý: L những cán bộ chủ chốt thì thế mạnh v điểm yếu
của họ trong các lĩnh vực nh: Kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý, khả năng ra
quyết định, khả năng xây dựng ekip quản lý v sự hiểu biết về kinh doanh nh thế no?
Doanh nghiệp sẽ có thuận lợi khi đội ngũ cán bộ quản lý có đầy đủ nhiệt huyết đối với
doanh nghiệp của họ. Mặt khác các cán bộ quản lý với những trình độ hiểu biết khác
nhau có thể tạo ra nhiều ý tởng chiến lợc sáng tạo, tất nhiên yêu cầu quản lý của một
doanh nghiệp cũng có thể thay đổi theo sự phát triển v trởng thnh của một doanh
nghiệp.
- Công nhân viên trong doanh nghiệp: Chất lợng nguồn nhân lực của doanh
nghiệp phụ thuộc chủ yếu vo trình độ, kiến thức, khả năng, ý thức trách nhiệm của đội
ngũ công nhân viên v trình độ tổ chức của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải xem xét thêm các vấn đề sau:
- Doanh nghiệp có chơng trình kế hoạch ton diện về nguồn nhân lực?
- Doanh nghiệp quan tâm đến chơng trình đo tạo v phát triển nh thế no?
- Các chính sách của doanh nghiệp đối với cán bộ công nhân viên ra sao?
19
1.2.2.2 Phân tích tình hình ti chính:
Chức năng của bộ phận ti chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch v kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch ti chính v tình hình ti chính của doanh nghiệp. Phân tích ti
chính kế toán cần phải tập trung vo các vấn đề:
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn.
- Khả năng huy động vốn di hạn, tỷ lệ giữa vốn vay v vốn cổ phần.
- Nguồn vốn công ty (đối với doanh nghiệp có nhiều đơn vị cơ sở).
- Các vấn đề thuế.
- Doanh nghiệp có nguồn cung cấp có hiệu quả v tin cậy? Nếu ngời cung cấp
không tin cậy sẽ không có chơng trình kiểm tra chất lợng có hiệu quả thì sẽ đặt
doanh nghiệp vo vị trí bất lợi trong cạnh tranh.
- Doanh nghiệp có đợc vị trí địa lý thuận lợi hay không? Vị trí địa lý có tác động
đến các yếu tố chi phí v sự thuận tiện của khách hng.
- Các khả năng về hợp tác, đầu t liên doanh liên kết kinh tế.
1.2.2.4 Phân tích marketing.
Đây l một nội dung quan trọng trong phân tích nội bộ doanh nghiệp. Để
phân tích yếu tố ny cần xem xét các u điểm v nhợc điểm ở các mặt sau:
- Các loại sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, mức độ đa dạng của các sản
phẩm v dịch vụ.
- Khả năng thu thập thông tin cần thiết về thị trờng.
- Thị phần.
- Kênh phân phối, số lợng, phạm vi v mức độ kiểm soát.
- Cách tổ chức bán hng hữu hiệu, mức độ am hiểu về nhu cầu khách hng.
- Mức độ nổi tiếng ấn tợng về chất lợng sản phẩm dịch vụ.
- Việc quảng cáo khuyến mãi có hiệu quả.
- Chiến lợc giá v tính linh hoạt trong việc định giá.
- Phơng pháp phân loại ý kiến của khách hng v phát triển của sản phẩm
dịch vụ mới hoặc thị trờng mới.
- Dịch vụ sau bán hng v hớng dẫn sử dụng cho khách hng.
- Thiện chí v sự tín nhiệm của khách hng.
Phân tích yếu tố marketing để hiểu đợc nhu cầu, thị hiếu, sở thích của thị trờng
v hoạch định các chiến lợc hữu hiệu của sản phẩm, định giá, giao tiếp phân phối phù
hợp với thị trờng m doanh nghiệp hớng tới.
Kết luận chơng 1 : Trên cơ sở khái quát chung về bảo hiểm v năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp bảo hiểm, từ đó đánh giá thực trạng hoạt động của Bảo Việt
Nhân thọ trong thời gian v so sánh với các đối thủ. Xây dựng định hớng nâng cao khả
nâng cạnh tranh của Bảo Việt Nhân thọ trong xu thế hội nhập.
21
Năm 1999, Trớc triển vọng của sự hình thnh thị trờng vốn, thị trờng chứng
khoán tại Việt Nam, Bảo Việt đã bỏ vốn thnh lập Công ty cổ phần chứng khoán Bảo
22
Việt với vốn điều lệ 43 tỷ đồng, Bảo Việt góp 80%, 20% còn lại do các thể nhân l cán
bộ công nhân viên của Bảo Việt đóng góp.
Năm 2001, Trung tâm đầu t Bảo Việt, Trung tâm tin học đợc thnh lập, đã
đánh dấu một bớc chuyển biến mới về chất trong công tác đầu t ti chính v công
nghệ thông tin theo hớng chuyên sâu, tạo nền móng cho Bảo Việt thnh Tập đon bảo
hiểm - ti chính trong thời gian tới.
Cuối năm 2005 đầu năm 2006, Trung tâm đầu t Bảo Việt chính thức tách lập
thnh Công ty Quản lý đầu t Chứng khoán Bảo Việt (BVFMC), nâng quy mô v
chuyên biệt hoá đầu t.
Với hệ thống trên tất cả tỉnh thnh phố Việt Nam. Hiện nay Bảo Việt l một
trong số 25 doanh nghiệp nh nớc lớn nhất của Việt Nam (doanh nghiệp hạng đặc
biệt), l doanh nghiệp bảo hiểm lâu đời đợc tin cậy v gần gũi nhất với ton thể các
tầng lớp dân c, với mỗi cá nhân, với mỗi tổ chức, doanh nghiệp hoạt động tại Việt
Nam. Trên 40 triệu khách hng hằng năm của Bảo Việt có thể thoải mái, tự nguyện lựa
chọn điều khoản có lợi, phù hợp với mình, v tin tởng vo nh bảo hiểm lớn có hệ
thống các đơn vị trực thuộc rộng khắp trên ton Việt Nam.
Ngy 28/11/2005 Chính phủ đã ban hnh Quyết định 310/2005/QĐ-TTg phê
duyệt đề án cổ phần hoá v thí điểm thnh lập Tập đon Ti chính - Bảo hiểm Bảo
Việt, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Quyết định ny không những
mở đờng để Bảo Việt thực hiện tái cơ cấu Tổng Công ty m còn đánh dấu sự thay đổi
về chất trong hệ thống quản lý trong thời gian tới.
2.1.2 Bảo Việt Nhân Thọ :
Theo quyết định số 3666 QĐ/BTC ngy 04/12/2003 của Bộ Ti chính, Bảo hiểm
Nhân Thọ Việt Nam đợc thnh lập v l đơn vị hoạch toán độc lập trực thuộc Bảo Việt.
Bảo hiểm Nhân Thọ Việt Nam đi vo hoạt động chính thức từ 01/01/2004 với 61 công
ty trực thuộc, 250 phòng phục vụ khách hng v 23.500 đại lý ở tất cả các tỉnh thnh
trong cả nớc.
3
Công ty TNHH bảo hiểm nhân
thọ Prudential Việt Nam
1999 75 triệu USD
Đặt văn phòng tại 20
tỉnh thnh
4
Công ty TNHH bảo hiểm
Manulife
1999 10 triệu USD
Đặt văn phòng tại 12
tỉnh thnh
5
Công ty TNHH bảo hiểm quốc
tế Mỹ AIA
2000 25 triệu USD
Đặt văn phòng tại 23
tỉnh thnh
6
Công ty TNHH bảo hiểm nhân
thọ ACE
2005 20 triệu USD
Đặt 6 văn phòng tại
các tỉnh thnh
7
Công ty TNHH bảo hiểm nhân
thọ Prevoir Việt Nam
2005 10 triệu USD
triển khai tại 64 tỉnh
thnh trên ton quốc
tại thị trờng Việt Nam.
2.2.1.3 Manulife Việt Nam :
L công ty có 100% vốn nớc ngoi đầu tiên tại Việt Nam, Manulife bắt đầu đi
vo hoạt động từ tháng 9/1999 dới hình thức liên doanh với tên gọi Công ty Bảo hiểm
Chinfon Manulife, chỉ hai tháng sau khi đợc Bộ Kế Hoạch v Đầu t cấp giấy phép
kinh doanh tại Việt Nam
Vo ngy 31/12/2001, Manulife trở thnh công ty sở hữu vốn ton phần tại Việt
Nam. Sau khi mua lại 40% phần góp từ đối tác liên doanh - tập đon Chinfon Global,
công ty đổi thnh công ty TNHH Manulife (Việt Nam).
Sau sáu năm hoạt động Manulife phát triển nhanh chóng, cung cấp nhiều sản
phẩm cho khách hng. Manulife đã giúp đỡ hơn 300.000 gia đình tại Việt Nam lập kế
hoạch ti chính cho cuộc sống.
2.2.1.4 Bảo Minh - CMG :
Bảo Minh CMG l liên doanh Bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ở Việt Nam giữa Bảo
Minh v tập đon CMG của úc. Bảo Minh l công ty Bảo hiểm Thnh Phố Hồ Chí Minh
nay l Tổng công ty cổ phần Bảo Minh có mạng lới các văn phòng kinh doanh trên
ton quốc. Tập đon CMG l thnh viên của tập đon Commonwealth Bank, một tập
đon ti chính lớn nhất của úc đang quản lý tổng trị giá ti sản hơn 200 tỷ đôla Mỹ với
hơn 10 triệu khách hng trên ton thế giới.
25
2.2.1.5 Các công ty mới đợc cấp phép trong năm 2005 :
Hai tập đon bảo hiểm hng đầu của Mỹ l ACE INA v New York Life
International đã nhận đợc giấy phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Việt
Nam do đích thân Bộ trởng Bộ Ti chính Việt Nam, ông Nguyễn Sinh Hùng trao vo
ngy 21/06/2005 tại Mỹ, với sự chứng kiến của thủ tớng Phan Văn Khải.
* Công ty BHNT ACE life : L một công ty 100% vốn nớc ngoi do công ty
ACE INA, có trụ sở chính thnh phố Philadelphia, bang Pennsylvania, Hoa Kỳ, bỏ 20
triệu vốn đầu t trực tiếp. ACE INA l bộ phận lớn nhất của tập đon ACE Group of
Companies (ACE), tập đon hng đầu trên thế giới trong lĩnh vực bảo hiểm v tái bảo
hiểm.