Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong xu thế hội nhập - Pdf 29


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................... trang i
CHƯƠNG 1
:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ........................ 9

VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH .................................................................................... 9
1.1. Một số vấn đề về hội nhập kinh tế quốc tế..............................................................................9

1.1.1. Khái niệm ........................................................................................................9
1.1.2. Bản chất hội nhập kinh tế quốc tế.................................................................10
1.1.3. Tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế.....................................................10
1.1.4 Những vấn đề đặt ra trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế....................12
1.2. Vấn đề cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ..............................................................................13

1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh ...............................................................................13
1.2.2. Năng lực cạnh tranh ngành/doanh nghiệp và sự phát triển...........................14
1.2.3. Các tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh ngành hàng không..................15
1.2.4. Môi trường cạnh tranh .................................................................................18
1.2.5 Các chiến lược cạnh tranh thò trường.............................................................20
1.3.

Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vận tải hàng không trong xu thế
hội nhập....................................................................................................................................23

CHƯƠNG 2
:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA VIETNAM AIRLINES .............................................................................. 25



3.2 Đònh hướng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh VNA giai đoạn 2006-2010
........ 56
3.3. Giải pháp thực hiệän chiến lược..............................................................................................58

3.3.1 Nâng cao các yếu tố tiềm năng cho cạnh tranh.............................................58
3.3.2 Tăng cường áp dụng phương thức cạnh tranh................................................62
3.3.3 Xây dựng kế hoạch hội nhập.........................................................................65
3.3.4 Giải pháp khác...............................................................................................66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ….. …. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC CHỮ VIẾT TẮT

AAPA: Association of Asia Pacific Airlines: Hiệp hội các hãng hàng
không Châu Á Thái Bình Dương
APEC: Asia Pacific Economic Cooperation: Diễn đàn hợp tác kinh
tế châu Á-Thái Bình Dương
ASEAN: Association of Southeast Asian Nations: Hiệp hội các quốc
gia Đông nam Á
CLMV: Tiểu vùng gồm Campuchia , Lào, Miến điện , Việt nam
FFP: Frequent Flyer Priority: Chương trình Khách hàng thường
xuyên
HKDDVN: Hàng không dân dụng Việt Nam
IATA: International Air Transport Association: Hiệp hội các hãng
vận chuyển thế giới
ICAO: International Civil Aviation Organization, Tổ chức hàng
không dân dụng thế giới

Hình 2.2: Biểu đồ sản lượng vận chuyển hành khách của VNA 1996-2004
Hình 2.3: Biểu đồ sản lượng vận chuyển hàng hóa của VNA 1996-2004
Hình 2.4: Thò phần vận chuyển hàng hóa quốc tế
Hình 2.5: Tốc độ phát triển doanh thu qua các thời kỳ

Hình 2.6: Tốc độ tăng trưởng GDP và VNA giai đoạn 1997-2004
Hình 2.7: Cơ cấu hành khách VNA
Danh mục các phụ lục
Phụ lục 2A: Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Hàng không Việt Nam

Phụ lục 2B: Tình hình hoạt động của VNA giai đoạn 1996-2004
Phụ lục 2C:
Một số chỉ tiêu chủ yếu của các hãng hàng không trong khu vực
Phụ lục 2D: Cơ cấu chi phí của một số hãng hàng không quốc tế
Phụ lục 3A: Dự báo hoạt động kinh doanh VNA 2005-2010
Phụ lục 3B: Bảng tổng hợp dự báo hành khách quốc tế
Phụ lục 4: Các cam kết thương mại dòch vụ của Việt Nam
Phụ lục 5: Danh sách các hãng hàng không quốc tế hoạt động tại Việt Nam

quá trình này. Đối với các nước đang phát triển và kém phát triển (trong đó có
Việt Nam) thì hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn sự tụt
hậu so với các nước khác và có điều kiện phát huy hơn những lợi thế so sánh của
mình trong phân công lao động và hợp tác quốc tế.
Đảng và Nhà Nước ta đã nhấn mạnh quan điểm ”Chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, đồng thời tranh thủ
nguồn lực bên ngoài để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững …“
( )1
. Như
vậy, Đảng khẳng đònh hội nhập kinh tế quốc tế là một bộ phận trong tổng thể
đổi mới – hội nhập – phát triển và tăng trưởng bền vững của nước ta.
Ngành hàng không được xem là một ngành kinh tế - kỹ thuật có vai trò
quan trọng trong phát triển nền kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng của mỗi
quốc gia. Trong xu hướng hội nhập mang tính toàn cầu ngày nay, sự phát triển
của ngành không những có tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế
mà còn góp phần quan trọng trong tiến trình hội nhập nền kinh tế quốc gia vào
nền kinh tế thế giới.
Từ những nhận thức trên thì việc hội nhập quốc tế theo hướng tự do hóa
vận tải hàng không là nhu cầu của Hàng không dân dụng Việt Nam. Chỉ có hội
nhập mới đảm bảo cho ngành Hàng không giữ vững vò trí, vai trò của mình
trong nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự lớn mạnh của hãng Hàng không quốc
gia Việt Nam.
Chính hội nhập đang đưa lại cho các quốc gia trong đó có Việt Nam ( )1
Nghò quyết 07-NQ/W ngày 27/11/2001 – Bộ Chính trònhững cơ hội và thách thức không nhỏ. Một trong những thách thức lớn nhất đối

4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Về mặt thực tiễn: Đề tài là tài liệu tham khảo cho các cơ quan đơn vò có
liên quan trong việc đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
ngành vận tải hàng không Việt Nam trong xu hướng tự do hóa bầu trời.
Về mặt lý luận: Góp phần bổ sung vào lý thuyết cạnh tranh thò trường về
quản lý chiến lược của các doanh nghiệp lớn trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế từ những thực tiễn của Việt Nam nói chung và ngành hàng không nói
riêng.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu là các lý thuyết về hội nhập kinh tế
quốc tế, năng lực cạnh tranh, quản trò chiến lược và các môn khoa học có liên
quan. Việc thu thập số liệu được tiến hành thông qua các cơ quan chuyên ngành,
các bài báo, các báo cáo nghiên cứu... Trên cơ sở các thông tin thu thập được và
vận dụng lý thuyết đã học, tập trung phân tích môi trường, phân tích nội lực của
ngành để thấy được mặt mạnh, mặt yếu, các cơ hội và thách thức và đánh giá
được thực trạng khả năng cạnh tranh của Vietnam Airlines. Từ đó đònh hướng
chiến lược và đề ra các biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam
Airlines.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là phương pháp
mô tả, phân tích-tổng hợp, thống kêâ, so sánh, phương pháp chuyên gia...
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục,
luận văn bao gồm: 3 chương, 60 trang.
Chương 1: Cơ sở lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế và năng lực cạnh tranh.
Chương 2: Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines.
Chương 3:Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam
Airlines trong xu thế hội nhập. CHƯƠNG 1

tế… có tính chất toàn cầu.
1.1.2. Bản chất hội nhập kinh tế quốc tế
- Là sự đan xen, gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế
quốc gia và nền kinh tế thế giới. Nó là quá trình vừa hợp tác để phát triển, vừa
đấu tranh đặc biệt là đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ lợi ích
của mình, chống lại áp đặt phi lý của các cường quốc kinh tế và công ty xuyên
quốc gia.
- Làø quá trình xóa bỏ từng bước và từng phần các rào cản về thương
mại và đầu tư giữa các quốc gia theo hướng tự do hóa kinh tế.
- Tạo thuận lợi mới cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh,
mặt khác buộc các doanh nghiệp phải có những đổi mới để nâng cao sức cạnh
tranh trên thương trường.
- Tạo thuận lợi cho việc thực hiện các công cuộc cải cách ở các quốc
gia nhưng đồng thời cũng là yêu cầu, sức ép đối với các quốc gia trong việc đổi
mới và hoàn thiện thể chế kinh tế, đặc biệt là chính sách và phương thức quản lý
vó mô.
- Là tạo dựng các nhân tố mới và điều kiện mới cho sự phát triển của
từng quốc gia và cộng đồng quốc tế trên cơ sở trình độ phát triển ngày càng cao
và hiện đại của lực lượng sản xuất.
- Là sự khơi thông các dòng chảy nguồn lực trong và ngoài nước tạo
điều kiện mở rộng thò trường chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý.
1.1.3. Tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế
Trước đây tính chất xã hội hóa của quá trình sản xuất mới chỉ lan tỏa bên

trong phạm vi biên giới của từng quốc gia. Nó gắn quá trình sản xuất, kinh
doanh riêng lẻ lại với nhau hình thành các tập đoàn kinh tế quốc gia. Qua đđó,
quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất đã có sự thay đổi đáng kể, dẫn đến hình
thành nên sở hữu hỗn hợp. Từ đó việc đáp ứng yêu cầu về qui mô vốn lớn cho
sản xuất kinh doanh ngày càng thuận lợi hơn.
Ngày nay, một mặt, do trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất làm

- Thò trường cạnh tranh mang tính toàn cầu. Gia tăng tương tác kinh tế
giữa các quốc gia, đem lại cho nền kinh tế thế giới một cấu trúc mới-cấu trúc
mạng lưới. Trong đó các nền kinh tế quốc gia, các công ty đan kết chặt chẽ với
nhau, phụ thuộc vào sự phát triển của nhau với mức độ ngày càng cao.
- Chủ thể cạnh tranh ngày càng đa dạng. Công ty xuyên quốc gia phát
triển chưa từng có trong lòch sử và đóng vai trò hết sức quan trọng thúc đẩy xu
thế toàn cầu hóa và khu vực hóa. Các cuộc cạnh tranh và sát nhập các tập đoàn
lớn diễn ra gay gắt và quyết liệt với qui mô lớn.
- Tự do hóa tài chính ngày càng cao: quá trình toàn cầu hóa nổi lên xu
hướng liên kết kinh tế dẫn đến sự ra đời của các tổ chức kinh tế , tài chính và
thương mại quốc tế như WTO, IMF, WB , EU, ASEAN… Thông qua các tổ chức
này, qui mô lưu thông vốn quốc tế lớn chưa từng thấy, tốc độ tăng trưởng mậu
dòch thế giới vượt xa tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Thứ hai: Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật - công nghệ diễn ra với tốc
độ chưa từng có, cốt lõi là công nghệ thông tin. Dưới tác động của tiến bộ khoa
học công nghệ, sự thay đổi về tính chất và sự phát triển về trình độ của lực
lượng sản xuất, phương thức sản xuất có thay đổi cơ bản, chi phí giao dòch giảm

đáng kể, thời gian và khoảng cách giao dòch ngày càng được thu hẹp. Nhiều
công nghệ mới quan trọng như công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công
nghệ hàng không vũ trụ mở ra những tiềm năng mới cho phát triển kinh tế.
Thứ ba: Quá trình toàn cầu hóa và sự phát triển của khoa học – kỹ
thuật – công nghệ đã dẫn đến sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh
doanh. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải luôn thích ứng với sự
thay đổi của môi trường.
1.2. Vấn đề cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản và là động lực phát triển
của nền kinh tế thò trường. Trong kinh tế thò trường, để tồn tại và phát triển, các
doanh nghiệp phải nỗ lực đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thông qua các

thò trường thế giới càng ngày càng nhiều biến động.
1.2.2. Năng lực cạnh tranh ngành/doanh nghiệp và sự phát triển
Nói cạnh tranh ở đây là nói đến hành vi của một chủ thể. Trong quá trình
các chủ thể cạnh tranh nhau để giành lợi thế về phía mình, các chủ thể phải áp
dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì và phát triển vò thế của mình trên
thò trường. Các biện pháp này thể hiện một sức mạnh, một khả năng, một năng
lực nào đó của chủ thể được gọi là sức cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của chủ
thể.
Theo lý thuyết thương mại truyền thống thì năng lực cạnh tranh của
ngành/doanh nghiệp được xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng
suất. Hiệu quả của các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được đánh giá
(2)
Chính sách cạnh tranh ở Việt Nam, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW.
( ) 3
Thò trường, chiến lược, cơ cấu: cạnh tranh về giá trò gia tăng, đònh vò và phát triển doanh nghiệp,
Tôn Thất Nguyễn Thiêm, 2004.

dựa trên mức chi phí thấp. Chi phí sản xuất thấp không chỉ là điều kiện cơ bản
của lợi thế cạnh tranh mà còn đóng góp tích cực cho nền kinh tế.
Còn theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren
( ) 4
thì
năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thò phần trên các
thò trường trong và ngoài nước. Các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh là: năng
suất lao động, tổng năng suất các yếu tố sản xuất, công nghệ, chi phí cho nghiên
cứu và phát triển, chất lượng và tính khác biệt của sản phẩm.
Quan điểm quản trò chiến lược của M. Porter thì khả năng, năng lực cạnh

+ Thời gian chuyến bay: theo thông lệ, trên vé của các hãng hàng không
đều có ghi rõ thời gian ngày giờ đi và đến. Đó không phải là một thông báo bình
thường mà là một hợp đồng và hãng phải có trách nhiệm thực hiện đúng giao
hẹn đó để hành khách mua vé và bố trí thời gian.
+ Thái độ phục vụ của nhân viên: được thể hiện lúc khách hàng tiếp xúc
với nhân viên. Tác phong, cách ứng xử, sự phản ứng linh hoạt và nhanh chóng
của nhân viên trước những vấn đề của khách hàng là thước đo thực tế về chất
lượng dòch vụ của doanh nghiệp.
+ Qui trình phục vụ và giải quyết khiếu nại của doanh nghiệp: mức độ
đơn giản hay phức tạp của qui trình .
- Chất lượng giá cả: khi mua vé máy bay của hãng hàng không, khách
hàng quan tâm đến mức giá. Các hãng có cùng chất lượng dòch vụ, hãng nào có
mức giá thấp sẽ có khả năng thu hút khách hàng. Do vậy, khi xem xét năng lực
cạnh tranh thông qua giá, người ta còn đánh giá khả năng đặt giá ở mức đủ sức
cạnh tranh, thông qua khả năng tiết kiệm nguồn lực hay hiệu quả nguồn lực so
với khả năng sinh lời.
- Chất lượng thương hiệu: đó là tất cả danh tính, hình dạng, biểu tượng
của hãng phân biệt chúng với hãng khác. Thương hiệu của hãng đạt mức giá trò
vô hình cao nhất là khi khách hàng hãnh diện với quan hệ mà khách hàng có với
thương hiệu đó. Vì vậy, tên tuổi, uy tín của hãng là một chất lượng mang lại lợi
thế cạnh tranh đặc thù cho doanh nghiệp.

1.2.3.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua các yếu tố tiềm năng
- Tiềm lực tài chính: có vai trò quan trọng, là tiền đề để phát triển thò
trường, để quyết đònh có nâng cao chất lượng dòch vụ hay không, để tăng đầu tư
vào tài sản cố đònh, phát triển chi nhánh hay hiện đại hóa công nghệ nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh.
- Chất lượng nguồn nhân lực: nhân lực có vai trò quan trọng quyết đònh
sự phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào. Một hãng hàng không có đội ngũ
nhân viên giỏi, sẽ có khả năng sáng tạo, có khả năng hoạch đònh chiến lược, có

thì càng làm tăng cạnh tranh, dẫn đến nguy cơ giảm lợi nhuận.
° Các áp lực của 5 lực lượng cạnh tranh:
1. Các đối thủ cạnh tranh trong ngành: cuộc cạnh tranh giữa các đối
thủ đang tồn tại sử dụng các chiến thuật cạnh tranh về giá, quảng cáo,
sản phẩm, tăng cường phục vụ khách hàng...
2. Các đối thủ tiềm năng: các đối thủ mới gia nhập ngành mang đến
năng lực sản xuất mới, sự mong muốn chiếm lónh thò phần nào đó và có
thể cả những nguồn lực to lớn. Các rào cản gia nhập càng thấp và mức
độ hấp dẫn của thò trường càng cao thì số lượng các doanh nghiệp gia
nhập ngành càng nhiều, cạnh tranh càng quyết liệt.
3. Sản phẩm thay thế: là những sản phẩm có cùng công năng với sản
phẩm của ngành. Khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng sản phẩm thay
thế khi giá cả của sản phẩm tăng lên quá cao. Đối phó với các sản
phẩm thay thế là vấn đề chung của toàn ngành, đòi hỏi phản ứng tập
thể của các doanh nghiệp trong ngành bao gồm việc nâng cao chất

lượng sản phẩm, gia tăng các hoạt động marketing, phát triển mạng
lưới phân phối...
4. Người cung cấp: Trong một số trường hợp người cung ứng có quyền
lực (lợi thế trong thương lượng) đáng kể làm ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách đe dọa tăng giá hay giảm chất
lượng vật tư hàng hóa, từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Quyền lực của người cung ứng được thể hiện trong các điều kiện: chỉ
có một số ít nhà cung cấp; ngành đang xét không phải là khách hàng
quan trọng; sản phẩm của hãng cung ứng là loại vật tư đầu vào quan
trọng đối với hoạt động của khách hàng; các sản phẩm của nhà cung
cấp có tính khác biệt.
5. Người mua: có quyền lực (thế mạnh) được thể hiện thông qua việc
muốn mua sản phẩm với giá thấp hơn, đòi hỏi chất lượng tốt hơn, được
phục vụ nhiều hơn và vì thế làm cho các đối thủ cạnh tranh cạnh tranh

vượt trội đối thủ cạnh tranh bằng cách tạo ra những sản phẩm được tiêu chuẩn
hóa với chi phí được kiểm soát chặt chẽ dù rằng chất lượng, dòch vụ... là những
yếu tố không thể bỏ qua.
- Ưu điểm:
+ Do chi phí thấp doanh nghiệp có thể bán sản phẩm với giá thấp hơn
đối thủ cạnh tranh mà vẫn giữ nguyên lợi nhuận;
+ Khi ngành kinh doanh đi vào giai đoạn trưởng thành, nếu xảy ra cuộc
cạnh tranh về giá, doanh nghiệp nào có chi phí thấp sẽ chòu đựng với cạnh tranh
tốt hơn;

+ Doanh nghiệp cũng có thể năng động trong việc đối phó biến động
của chi phí đầu vào;
- Nhược điểm:
+ Doanh nghiệp phải đầu tư ban đầu lớn, có chính sách giá năng động,
chòu lỗ thời gian đầu để tăng thò phần;
+ Do với mục tiêu chi phí thấp, doanh nghiệp không đáp ứng được sự
thay đổi thò hiếu khách hàng;
+ Chỉ đáp ứng được nhu cầu của một nhóm khách hàng trung bình.
- p dụng với các doanh nghiệp :
+ Có thò phần cao trên thò trường hoặc có lợi thế khác ví dụ khả năng
thuận lợi về nguyên vật liệu;
+ Thiết kế sản phẩm phải thuận lợi cho việc sản xuất, duy trì nhiều loại
sản phẩm có liên quan để trải đều chi phí. Hệ thống phân phối chi phí thấp;
1.2.4.2. Chiến lược khác biệt hóa
- Bản chất: mục tiêu của chiến lược này là đạt được lợi thế cạnh tranh
thông qua việc tạo ra sản phẩm được xem là duy nhất, độc đáo đối với khách
hàng bằng cách thức mà đối thủ cạnh tranh không thể .
- Ưu điểm:
Cho phép doanh nghiệp đònh giá “vượt trội” cho sảøn phẩm, tăng doanh
thu và đạt được tỉ suất lợi nhuận trên trung bình. Giá vượt trội thường cao hơn

hóa có được do trọng tâm hóa;
+ Các đối thủ cạnh tranh tìm ra những thò trường hẹp trong thò trường
chiến lược của hãng và làm vô hiệu hóa sự tập trung của hãng.

- p dụng: đối với doanh nghiệp có qui mô nhỏ, linh hoạt.
1.3. Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vận tải hàng không
trong xu thế hội nhập
Toàn cầu hóa đặt ra yêu cầu cơ cấu lại nền kinh tế và tổ chức lại thò
trường trên phạm vi toàn cầu và trong từng quốc gia. Để hội nhập kinh tế quốc
tế thành công, các quốc gia đều phải chú trọng nâng cao khả năng cạnh tranh
quốc gia của mình dưới 3 góc độ nền kinh tế, ngành/doanh nghiệp và hàng hóa.
Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất để hội nhập kinh tế quốc tế
hiệu quả.
Xét về tổng thể, hơn 90% doanh nghiệp ở Việt Nam là những doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Trong mọi ngành, nghề và lónh vực hoạt động, chưa doanh
nghiệp nào của Việt Nam được xếp hạng theo danh mục thông lệ quốc tế (danh
mục 500 doanh nghiệp có đầu tư lớn nhất, 20 doanh nghiệp sản xuất ô tô hàng
đầu…). So sánh doanh nghiệp Việt Nam với nhau, thì 17 Tổng công ty 91 là
những doanh nghiệp lớn nhất, trong đó có Tổng công ty Hàng không Việt Nam
mà ngành vận tải hàng không đóng vai trò nòng cốt.
Ngành hàng không dân dụng Việt Nam đã thể hiện vai trò quan trọng của
mình trong nền kinh tế như sau:
Thứ nhất Trước hết, là một ngành kinh tế kỹ thuật mang tính đặc thù
phát triển dựa trên các hoạt động có hàm lượng trí tuệ cao, có vai trò quan trọng
đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội;
Thứ hai Là một trong những trụ cột chính của nền kinh tế, một phần
của chương trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước;
Thứ ba Là một bộ phận hết sức quan trọng của kết cấu cở sở hạ tầng
kinh tế xã hội. Ngành hàng không đặc biệt là vận tải hàng không phục vụ và tạo
tiền đề phát triển cho nhiều ngành kinh tế xã hội khác, đặc biệt trong việc kích

TRANH CỦA VIETNAM AIRLINES

2.1. Lòch sử hình thành và phát triển của Vietnam Airlines
Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam (viết tắt là Tổng Cục
HKDDVN), được hình thành năm 1976 nhằm thực hiện các chức năng quản lý
nhà nước và chức năng kinh doanh vận tải hàng không. Trong giai đoạn 1976-
1989, Tổng Cục HKDD hoạt động trong điều kiện nền kinh tế bao cấp với một
thò trường hạn chế, chuyên chở theo kế hoạch trung bình 250.000 lượt hành
khách mỗi năm, mạng đường bay đã mở thêm một số tuyến nội đòa đến thành
phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Phú Quốc.... và một số tuyến bay quốc tế sang các
nước lân cận như Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan...
Năm 1989, Tổng công ty Hàng không Việt Nam được thành lập (lần thứ
nhất) theo quyết đònh số 225/CT ngày 22/8/1989 của Chủ tòch Hội đồng bộ
trưởng, là một đơn vò kinh tế quốc doanh tổ chức theo điều lệ liên hiệp xí
nghiệp, trực thuộc Tổng cục HKDDVN. Đây là một bước phát triển quan trọng
của ngành Hàng không Việt Nam trong việc tách rời chức năng quản lý nhà
nước và kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày 20/04/1993, Høãng Hàng không quốc gia Việt Nam được thành lập,
trực thuộc Cục HKDDVN. Song, để tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý và
kinh doanh vận tải, ngày 27/05/1995 Tổng công ty Hàng không Việt Nam (tên
tiếng Anh là Vietnam Airlines Corporation) được ra đời (lần thứ hai) theo QĐ số
328/TTG của Thủ tướng Chính phủ. Điều đó đã góp phần củng cố về mặt tổ
chức hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, tác động tích cực tới
quá trình phát triển mạnh mẽ của Tổng công ty HKVN trong môi trường kinh tế

Trích đoạn Phân tích mơi trường cạnh tranh Định hướng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh VNA giai đoạn 2006-2010 Nâng cao các yếu tố tiềm năng cho cạnh tranh Tăng cường áp dụng phương thức cạnh tranh Giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status