Quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp có thu tại tỉnh Bình Thuận - Pdf 94

- 1 -

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TR-ờng đại học kinh tế tp. Hồ chí minh
---------------------------------- Trần hồng hà Quản lý tài chính các đơn vị Sự nghiệp có thu
tại tỉnh bình thuận Chuyên ngành : kinh tế tài chính ngân hàng
Mã số : 60.31.12 Luận văn thạc sĩ kinh tế Ng-ời h-ớng dẫn khoa học:
TS. TRầM THị XUÂN HƯƠN
THàNH PHố Hồ CHí MINH - 2006
]Mục Lục

2.1.2.2 Mục đích............................................................................................................23
2.1.2.3 Các văn bản pháp luật h-ớng dẫn......................................................................24
2.1.2.4 Đánh giá thực trạng quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp có thu...................26
Kết quả đạt đ-ợc
- 3 -
Tồn tại
2.1.2.5 Tổng quan tình hình tự chủ tài chính ................................................................42
2.2 Thực trạng Quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp có thu tại tỉnh Bình
Thuận.......................................................................................................................45
2.2.1 Tình hình kinh tế xã hội Bình Thuận.............................................................45
2.2.2 Quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu tại Bình Thuận..............47
2.2.2.1 Yêu cầu..............................................................................................................47
2.2.2.2 Kết quả đạt đ-ợc................................................................................................48
2.2.2.3 Tồn tại và nguyên nhân ....................................................................................57
Ch-ơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp có thu
tại Bình Thuận..............................................................................................................60
3.1 Định h-ớng..............................................................................................................60
3.2 Mục tiêu và quan điểm phát triển các hoạt động sự
nghiệp.....................................61
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp có thu tại Bình
Thuận............................................................................................................................62
3.3.1 Đối với nguồn NSNN............................................................................................63
3.3.2 Đối với nguồn thu sự nghiệp của đơn vị...............................................................65
3.3.3 Giải pháp khác......................................................................................................68
3.4 Điều kiện thực hiện..................................................................................................75
Kết luận.........................................................................................................................76
Phụ lục...........................................................................................................................77
Tài liệu tham khảo - 5 -
Tài liệu tham khảo

1. Hệ thống các văn bản pháp quy về cơ chế tài chính áp dụng cho các đơn vị sự
nghiệp có thu, NXB Tài chính 2003; Báo cáo tình hình thực hiện Nghị định 10, Dự
thảo sửa đổi Nghị định 10.
2. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Việt Nam - Trung Quốc: Nâng cao năng lực quản lý
tài chính công ở Trung Quốc và Việt Nam, Học Viện Tài chính và Học viện tài chính -
tiền tệ, ĐH nhân dân Trung Hoa tổ chức, năm 2004.
3. PGS. TS. Lê Chi Mai: Ci cách dịch vụ công ở Việt Nam, NXB Chính trị
quốc gia 2003.
4. Ngân hàng thế giới: Báo cáo phát triển Việt Nam 2005: Quản lý và điều hành.
5. Quỹ Tiền tề quốc tế: Cẩm nang thống kê Ti chính Chính phủ 2001.
6. UNDP - Bộ Tài chính - Viện Khoa học Ti chính, Đổi mới qun lý chi tiêu
công ở Việt Nam, H Nội - 2003.
7. Kỷ yếu Dự án VIE/96/028 Đánh giá chi tiêu công: Đánh giá v qun lý chi
tiêu công ở Việt Nam: Những kết quả về lý luận và thực tiễn, Hà Nội 2003.
8. Tạp chí tài chính 2003, 2004, 2005, 2006
9. Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia 2003, 2004, 2005, 2006

một cơ chế mới cho phép nâng cao hiệu quả quản lý tài chính đối với khu vực sự
nghiệp là hết sức cần thiết. Cải cách cơ chế quản lý tài chính theo h-ớng giao quyền tự
chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp đã góp phần quản lý thống nhất các nguồn thu,
thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài :
Quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp có thu tại tỉnh Bình Thuận nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu, góp phần vào công
cuộc cải cách tài chính công, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
n-ớc.
2.Mục tiêu của đề tài
Nhận thức đ-ợc yêu cầu trên, ng-ời thực hiện đề tài mong muốn đạt đ-ợc những
mục tiêu sau:
Hệ thống hóa một phần cơ sở lý luận về công tác Quản lý tài chính các đơn vị
sự nghiệp có thu.
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác Quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp
có thu tại tỉnh Bình Thuận
Đề xuất những giải pháp Quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp có thu tại tỉnh
Bình Thuận.
- 7 -
3.Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm: đơn vị sự nghiệp có thu công lập, đơn vị sự
nghiệp có thu ngoài công lập, trong phạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu về các đơn vị sự
nghiệp có thu công lập. Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là Quản lý tài chính các đơn vị
sự nghiệp có thu tại tỉnh Bình Thuận.
4.Ph-ơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, ng-ời viết chủ yếu dựa vào ph-ơng pháp cơ bản là
duy vật biện chứng, quan điểm đ-ờng lối của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thực tiễn
của công cuộc đổi mới kinh tế. Đồng thời sử dụng ph-ơng pháp hệ thống, thống kê để
xử lý và phân tích số liệu nhằm thấy đ-ợc nguyên nhân để đ-a ra các giải pháp khắc
phục hạn chế và h-ớng hoàn thiện mà đề tài đề ra.
5.Kết cấu của đề tài

cung cấp cho toàn cộng đồng hay các cá nhân có thể do tự Chính phủ sản xuất hoặc do
Chính phủ mua lại của một bên thứ ba.
1.1.2. Phân loại dịch vụ công
Dịch vụ công thuần túy: là các dịch vụ mà việc tiêu dùng của ng-ời này không
làm giảm l-ợng tiêu dùng hay khả năng tiêu dùng của ng-ời khác. Ví dụ nh- hệ thống
chiếu sáng công cộng hay thông tin phát thanh truyền hình...Các loại dịch vụ này còn
đ-ợc gọi là dịch vụ công vô hình: các hoạt động đảm bảo chủ quyền quốc gia và cuộc
sống thanh bình cho mọi ng-ời, bảo vệ môi tr-ờng, đê điều...
Quản lý hành chính nhà n-ớc cung cấp dịch vụ hành chính công là một loại dịch
vụ công thuần túy điển hình. Dịch vụ hành chính công gắn liền với các cơ quan hành
chính công cung cấp trực tiếp cho ng-ời dân, gắn với việc thực hiện chức năng quản lý
nhà n-ớc. Các dịch vụ này có tác dụng bảo đảm và duy trì trật tự, an ninh xã hội, các
quyền và nghĩa vụ cơ bản của ng-ời dân (duy trì trật tự trị an, hộ khẩu, cấp giấy phép
kinh doanh, công chứng...).
Dịch vụ công không thuần túy: là những hàng hóa mà việc loại trừ ai đó ra khỏi
việc sử dụng này là có thể, chúng còn đ-ợc gọi là các dịch vụ công hữu hình, có rất
nhiều trong đời sống hàng ngày nh- dịch vụ về giáo dục, y tế, văn hóa nghệ thuật, giao
thông, thủy lợi...
- 9 -
1.1.3. Vai trò của nhà n-ớc trong việc phát triển dịch vụ công
1.1.3.1. Ban hành các chính sách, văn bản pháp luật
- Chỉ có nhà n-ớc (thông qua thu, chi ngân sách) là có đủ cơ sở kinh tế và toàn
quyền về pháp lý đóng vai nhà cung cấp các hàng hóa, dịch vụ công thuần tuý cho xã
hội. Tuy nhiên, trong giới hạn nguồn thu NSNN, nhà n-ớc cũng không thể đảm nhận
trách nhiệm cung cấp toàn bộ hàng hóa, dịch vụ công cho xã hội. Việc xác định đúng
đắn những hàng hóa, dịch vụ công nào do nhà n-ớc cung cấp, cung cấp nh- thế nào, có
thu phí hay không thu phí... và những hàng hóa, dịch vụ nào nhà n-ớc cần có cơ chế
mở rộng cho các thành phần kinh tế khác cung cấp là rất cần thiết, quan trọng.
- Mỗi quyết định nh- vậy, không những liên quan đến chất l-ợng cuộc sống cộng
đồng và sự phát triển của xã hội mà còn phát huy tích cực vai trò điều tiết của ngân

động sự nghiệp xuất phát từ vai trò của nhà n-ớc trong nền kinh tế thị tr-ờng là khắc
phục những khiếm khuyết của nền kinh tế thị tr-ờng trong việc cung cấp các dịch vụ
công, nâng cao tính hiệu quả và công bằng xã hội.
1.1.3.3.Nhà n-ớc đóng vai trò ng-ời kiểm soát chất l-ợng dịch vụ, bảo vệ
quyền lợi của ng-ời dân
Việc thụ h-ởng dịch vụ công là quyền của mọi công dân, Nhà n-ớc phải đảm bảo
để mọi công dân đ-ợc h-ởng quyền lợi đó. Tuy nhiên, khả năng chi trả của ng-ời dân
cho các dịch vụ không giống nhau, chi phí cho việc cung cấp dịch vụ cũng không
giống nhau ở các địa bàn khác nhau. Để ng-ời dân đ-ợc thụ h-ởng quyền lợi và ng-ời
cung ứng dịch vụ không bị thua thiệt thì cần có sự can thiệp của nhà n-ớc. Chính bằng
cách này, nhà n-ớc đã hạn chế đ-ợc những khiếm khuyết của cơ chế thị tr-ờng.
Theo quan điểm của Quỹ Tiền tệ quốc tế, Chính phủ của một quốc gia bao gồm
cơ quan công quyền và các đơn vị trực thuộc, thực hiện chức năng kinh tế chủ đạo là
(1) cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho cộng đồng để tiêu dùng tập thể hoặc cá nhân,
trên cơ sở phi thị tr-ờng, (2) tái phân phối thu nhập và của cải bằng các ph-ơng tiện
thanh toán, chuyển giao. Các hoạt động trên chủ yếu đ-ợc tài trợ thông qua thuế hoặc
các khoản chuyển giao bắt buộc khác.
Chất l-ợng của các dịch vụ công đặc biệt là dịch vụ giáo dục và y tế đối với ng-ời
dân nói chung và ng-ời nghèo nói riêng sẽ quyết định đến hiệu quả và những tiến bộ
trong công cuộc giảm nghèo của đất n-ớc. Việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr-ờng
mở ra một khả năng đa dạng hoá những nhà cung cấp các dịch vụ này, đ-a khu vực t-
nhân tham gia và tăng c-ờng khả năng lựa chọn cho ng-ời dân. Song Chính phủ vẫn
giữ trách nhiệm kiểm định chất l-ợng các nhà cung cấp dịch vụ, điều tiết các dịch vụ
- 11 -
và định giá trong một số tr-ờng hợp. Chính phủ cũng chịu trách nhiệm cung cấp dịch
vụ y tế và giáo dục cơ bản cho ng-ời dân nói chung. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ
cũng bao gồm việc bảo đảm cho ng-ời nghèo tiếp cận đ-ợc với dịch vụ y tế với chi phí
hợp lý.
Có thể thấy, Chính phủ vừa là ng-ời cung cấp dịch vụ chủ yếu, cung cấp các dịch
vụ công, đồng thời cũng vừa là ng-ời có vai trò quản lý nhà n-ớc đối với các nhà sản

- 12 -
Đơn vị sự nghiệp có thu giữ một vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ
công về giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh
tế trạm trại, nông lâm thủy lợi... đáp ứng nhu cầu về phát triển nguồn nhân lực, chăm
sóc sức khỏe, nâng cao thể lực cho nhân dân, đáp ứng yêu cầu về đổi mới, phát triển
kinh tế xã hội của đất n-ớc.
Đơn vị sự nghiệp có thu có vai trò tự chủ trong điều hành hoạt động của đơn vị và
quản lý tài chính và xã hội hóa nguồn lực để phát triển các sự nghiệp giáo dục đào tạo,
y tế, văn hóa, thể thao...
Trong quá trình hoạt động có thể đ-ợc nhà n-ớc cho phép thu một số khoản phí
hoặc thu từ hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi
phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức và bổ sung tái tạo chi phí hoạt động
th-ờng xuyên của đơn vị.
Trong quá trình hoạt động, đơn vị sự nghiệp có thu đ-ợc phép thu một số khoản
phí, lệ phí theo quy định của Nhà n-ớc, thu thông qua hoạt động sản xuất, cung ứng
dịch vụ đa dạng ở hầu hết các lĩnh vực (học phí, viện phí, lệ phí, tiền vé xem biểu
diễn,...).
Mức tự đảm bảo
chi hoạt động th-ờng
xuyên
của đơn vị sự nghiệp (%)
=
Tổng số nguồn thu sự nghiệp

x 100%
Tổng số chi hoạt động th-ờng
xuyên

Căn cứ vào công thức trên đơn vị sự nghiệp có thu công lập đ-ợc xếp vào 2 mô
hình sau :

l-ợng sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao đời sống nhân dân, tác động tích cực
tới quá trình tăng năng suất lao động, phát triển sản xuất kinh doanh.
- Nâng cao ý thức cộng đồng xã hội của các tầng lớp nhân dân : Góp phần thực
hiện công bằng xã hội, nâng cao ý thức cộng đồng xã hội của các tầng lớp nhân dân.
Thông qua chi NSNN cho các hoạt động sự nghiệp, Chính phủ đã đảm bảo kinh phí
cho các ngành, các lĩnh vực này có khả năng cung ứng hàng hoá, dịch vụ công đáp ứng
cho nhu cầu xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành viên trong xã hội, đặt biệt là
các đối t-ợng chính sách đ-ợc thụ h-ởng lợi ích của các hàng hoá, dịch vụ công đ-ợc
cung ứng.
1.2.3. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
Nguồn tài chính cho các đơn vị sự nghiệp nói chung gồm có 3 nguồn chính là từ
ngân sách nhà n-ớc; nguồn thu sự nghiệp của đơn vị hay là thu từ các hoạt động cung
ứng dịch vụ công và nguồn khác nh- viện trợ, vay nợ, quà biếu, tặng...

- 14 -
1.2.3.1. Nguồn từ Ngân sách nhà n-ớc
Nguồn Ngân sách nhà n-ớc cho các hoạt động sự nghiệp giữ vai trò quan trọng
trong việc hình thành, mở rộng và nâng cao hiệu quả của các dịch vụ công đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu thiết yếu của ng-ời dân. Đầu t- từ ngân sách nhà n-ớc ở hầu
hết các n-ớc đều -u tiên cho giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao...
Nguồn tài chính từ ngân sách nhà n-ớc cấp cho các đơn vị sự nghiệp th-ờng căn
cứ vào định mức phân bổ ngân sách cho các lĩnh vực hoạt động sự nghiệp nh- giáo
dục, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh truyền hình... Các định mức này đ-ợc xây dựng
theo các tiêu chí khác nhau nh- dân số, cơ cấu dân số, thu nhập bình quân đầu ng-ời,
tỷ lệ học sinh nhập học, dân số trong độ tuổi đến tr-ờng, số gi-ờng bệnh, biên chế...
ở n-ớc ta, hệ thống các tr-ờng học, bệnh viện công lập chiếm tỷ lệ lớn, việc phát
triển các tr-ờng bán công, dân lập, các bệnh viện t- ch-a nhiều. Trong lĩnh vực khoa
học công nghệ thì phần lớn là các trung tâm, viện nghiên cứu và phát triển, các phòng
thí nghiệm, các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ... đều là các đơn vị sự nghiệp
công lập. Về văn hóa, thể thao, phát thanh truyền hình... cũng t-ơng tự nh- vậy. Bên

động trong các lĩnh vực khác nhau thì sẽ có các nguồn thu sự nghiệp đ-ợc quy định cụ
thể. Các đơn vị sự nghiệp có thu đ-ợc tổ chức khai thác các nguồn thu hợp pháp bao
gồm: phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ. Đối với những
ngành nghề khác nhau có những nội dung thu, mức thu và chi phí để thu khác nhau.
Chẳng hạn nh- là học phí đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo, viện phí đối
với các đơn vị sự nghiệp y tế... nh-ng phải nằm trong khung quy định của nhà n-ớc.
Số thu về phí từ các hoạt động sự nghiệp th-ờng đ-ợc sử dụng để bù đắp chi phí,
chi cho các hoạt động th-ờng xuyên, chi cho việc mở rộng và nâng cao chất l-ợng
cung cấp các dịch vụ do đơn vị cung cấp. Thu phí từ hoạt động sự nghiệp là một khoản
thu t-ơng đối "nhạy cảm" đối với các hoạt động kinh tế xã hội nên việc quản lý, ban
hành thống nhất đ-ợc các loại phí này là rất khó khăn. Nguồn thu từ hoạt động sự
nghiệp phụ thuộc vào giá dịch vụ đ-ợc cung cấp, số l-ợng ng-ời tham gia dịch vụ và
khả năng chi trả của ng-ời dân. Nếu giá dịch vụ thấp sẽ không đủ tái tạo lại chi phí cần
thiết cho các đơn vị cung cấp dịch vụ, ng-ợc lại, nếu giá dịch vụ cao sẽ hạn chế số
l-ợng ng-ời tham gia vào các dịch vụ do đơn vị cung cấp. Do vậy, cần phải tính toán
mức thu phù hợp để đảm bảo hài hòa mục tiêu bù đắp chi phí và phục vụ đông đảo các
nhu cầu thiết yếu của quần chúng.
Do hoạt động sự nghiệp có nhiều loại hình ở các lĩnh vực khác nhau nên các loại
phí cũng rất đa dạng, phong phú, tản mạn, rải rác ở nhiều nơi. Để có thể quản lý thu và
sử dụng các khoản phí này một cách hợp lý, chặt chẽ và hiệu quả, quản lý thu phí phải
đáp ứng đ-ợc những yêu cầu nhất định. Yêu cầu cơ bản đối với quản lý thu phí là:

- 16 -
- Tất cả các khoản phí phải đ-ợc cơ quan Nhà n-ớc có thẩm quyền quy định mới
đ-ợc phép thu và phù hợp với điều kiện của từng địa ph-ơng, thu nhập của ng-ời dân.
Các đơn vị hoạt động trực tiếp không đ-ợc tự động quy định các khoản thu phí.
- Nhà n-ớc quy định "giá phí", tức là mức thu phí cho tất cả các khoản thu phí.
Tùy theo từng loại hoạt động dịch vụ mà giá phí có thể đ-ợc quy định cụ thể trong
khung giá để đơn vị vận dụng.
1.2.3.3. Nguồn khác

học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao thông quá hình thức xã hội
hoá. Xã hội hóa là quá trình huy động, tổ chức sự tham gia rộng rãi, chủ động của nhân
dân và các tổ chức vào hoạt động cung ứng dịch vụ công trên cơ sở phát huy tính sáng
tạo và khả năng đóng góp của mỗi ng-ời, d-ới hình thức: huy động kinh phí đóng góp
của dân vào việc cung ứng các dịch cụ công cộng của Nhà n-ớc; động viên, tổ chức sự
tham gia rộng rãi, chủ động và tích cực của các tổ chức và công dân vào quá trình cung
ứng dịch vụ công công, đa dạng hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ công trên cơ sở
phát huy công sức và trí tuệ của dân.
1.2.4. Nhiệm vụ chi của đơn vị sự nghiệp có thu
- Chi hoạt động th-ờng xuyên theo chức năng nhiệm vụ đ-ợc cấp có thẩm quyền
giao từ nguồn NSNN và chi từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị cho các nội dung: Chi
cho con ng-ời ; Chi về quản lý hành chính ; Chi nghiệp vụ ; Chi mua sắm, sửa chữa
th-ờng xuyên ; Chi tổ chức thu phí, lệ phí ; Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ ;
Chi th-ờng xuyên khác...
- Chi hoạt động không th-ờng xuyên chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa
học cấp Nhà n-ớc, cấp Bộ, ngành ; ch-ơng trình, mục tiêu quốc gia ; chi thực hiện đơn
đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát...) của Nhà n-ớc ; chi vốn đối ứng thực hiện các
dự án có vốn n-ớc ngoài theo quy định ; chi thực hiện các nhiện vụ đột xuất đ-ợc cấp
có thẩn quyền giao ; chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ Nhà n-ớc quy định ;
chi đào tạo lại cán bộ công nhân viên chức Nhà n-ớc ; chi đầu t- phát triển, gồm : chi
đầu t- cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, chi thực hiện các dự án đầu t- theo quy
định ; các khoản chi không th-ờng xuyên khác.
Các đơn vị sự nghiệp có thu đ-ợc tự chủ tài chính, đ-ợc chủ động bố trí kinh phí
để thực hiện nhiệm vụ, đ-ợc ổn định kinh phí hoạt động th-ờng xuyên do NSNN cấp
đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí theo định kỳ 3 năm và hàng năm
đ-ợc tăng thêm theo tỷ lệ do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.3. Quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp có thu
1.3.1. Nguyên tắc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu

- 18 -

thu : là cơ chế quản lý tài chính tăng c-ờng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị.
Sử dụng tiết kiệm kinh phí hành chính, nghiệp vụ, tăng c-ờng hiệu quả hoạt động dịch

- 19 -
vụ công, khuyến khích các đơn vị sắp xếp biên chế theo h-ớng tinh giản bộ máy, phát
triển hoạt động có nguồn thu để nâng cao chất l-ợng công việc, tăng thu nhập chó đơn
vị và cá nhân.
1.3.3. Nhân tố ảnh h-ởng đến quản lý các nguồn tài chính
1.3.3.1. Chính sách của nhà n-ớc đối với khu vực sự nghiệp
Tr-ớc thời kỳ đổi mới, nhà n-ớc ta có chủ tr-ơng bao cấp cho toàn bộ các hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá thông tin Trong thời gian gần đây chủ
tr-ơng của nhà n-ớc thay đổi theo h-ớng tăng c-ờng xã hội hoá các hoạt động sự
nghiệp nhằm đa dạng hoá các thành phần kinh tế tham gia vào việc cung cấp dịch vụ
công.
Một trong những yếu tố chủ chốt trong cuộc cải cách hành chính hiện tại của Việt
Nam là tăng tính tự chủ cho các đơn vị thụ h-ởng ngân sách để họ có thể tự xây dựng
định mức thu, chi nh-ng phải phù hợp với quy định của Nhà n-ớc. Mục tiêu đổi mới cơ
chế quản lý tài chính là nhằm trao quyền tự chủ thật sự cho đơn vị sự nghiệp trong việc
tổ chức công việc, sử dụng biên chế lao động, tăng c-ờng huy động và quản lý thống
nhất các nguồn thu, đồng thời sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài chính
nhằm mở rộng và nâng cao chất l-ợng và công tác quản lý hành chính, hoạt động sự
nghiệp, khuyến khích và tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp đảm bảo trang trải
kinh phí hoạt động, nâng cao thu nhập và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ công
chức, viên chức.
Đối với các đơn vị sự nghiệp hoạt động cung cấp dịch vụ công, việc thực hiện cơ
chế quản lý mới này có ý nghĩa về nhiều mặt: hoạt động của các đơn vị sự nghiệp đã
đ-ợc quy định rõ ràng, phân biệt rõ ràng hoạt động sự nghiệp với hoạt động của các cơ
quan hành chính; Tạo thêm nguồn tài chính phục vụ hoạt động của các đơn vị, thực
hiện xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp; Thúc đẩy thực hành tiết kiệm, công khai tài
chính, tạo điều kiện tăng thu nhập hợp pháp cho cán bộ, viên chức, thực hiện phân phối

càng cao hơn, đ-ợc chăm sóc sức khoẻ toàn diện hơn. Qua đó sẽ góp phần thúc đẩy sự
phát triển của các dịch vụ công ngày càng đa dạng, tạo đ-ợc nhiều nguồn tài chính cho
đầu t- cho các hoạt động sự nghiệp.
- Quản lý chi NSNN theo ph-ơng thức dựa vào khả năng nguồn lực đầu ra Cấp
phát NSNN theo kết quả đầu ra là việc nhà n-ớc bỏ ra một khoản tiền nhất định để mua
các dịch vụ công do một Bộ, ngành hoặc một đơn vị nào đó cung ứng cho xã hội. Căn
cứ vào dự toán năm đ-ợc duyệt, Thủ tr-ởng đơn vị đ-ợc quyền chủ động và tự chịu
trách nhiệm về việc sử dụnh kinh phí đ-ợc cấp, thực hiện công việc theo đúng những
cam kết ban đầu. Định kỳ cơ quan tài chính phối hợp với cơ quan quản lý cấp trên của
đơn vị theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị. Tr-ờng hợp phát

- 21 -
hiện đơn vị không đảm bảo thực hiện công việc theo đúng cam kết, thì tạm ngừng cấp
phát kinh phí cho đơn vị hoặc có biện pháp thu hồi phần kinh phí đã cấp.
1.4. Kinh nghiệm Quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp có thu của Trung
Quốc
Cùng với công cuộc cải tổ nền kinh tế, Trung Quốc đã đẩy mạnh cải cách hành
chính với mục tiêu nâng cao hiệu quả Quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp, nhằm
nâng cao chất l-ợng dịch vụ công, đáp ứng những nhu cầu mới của nền kinh tế hàng
hóa. Việc xem xét kinh nghiệm của Trung Quốc có thể rút ra những bài học kinh
nghiệm về định h-ớng dài hạn trong Quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp ở Việt
Nam hiện nay.
ở Trung Quốc, phần lớn các đơn vị sự nghiệp công thực hiện cung cấp các dịch
vụ giáo dục cơ bản, y tế, khoa học và văn hóa. Có hơn 70% các nhà nghiên cứu khoa
học và công nghệ và hơn 95% giáo viên và bác sỹ làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công do Nhà n-ớc đảm bảo. Trung Quốc chi khoảng hơn 30% ngân sách cho các đơn
vị này, phản ánh tầm quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho công
chúng. Qua hơn 2 thập kỷ cải cách, cơ cấu kinh tế của Trung Quốc đã thay đổi đáng
kể. Một số đơn vị sự nghiệp công từ thời kỳ của nền kinh tế kế hoạch đã chuyển thành
doanh nghiệp. Thực tế, có rất nhiều đơn vị hoạt động giống nh- một doanh nghiệp d-ới

viện và cơ sở y tế, 3 triệu nhân viên y tế và 2,11 triệu gi-ờng bệnh. Hệ thống phân phối
dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho ng-ời dân thành thị chủ yếu dựa trên hệ thống y tế
công. Hệ thống bệnh viện công có khoảng 7 triệu nhân viên y tế. Các bệnh viện công
đ-ợc nhận kinh phí từ 3 nguồn chính : Do ngân sách nhà n-ớc cấp, thu phí dịch vụ và
lợi nhuận từ bán thuốc.
Kinh phí NSNN cấp giảm dần từ 24,5% năm 1995 xuống còn 10% năm 1997.
Nguồn ngân sách nhà n-ớc để trả chi phí cho nhân lực, vật t-ngày càng giảm. Các
bệnh viện phải lấy kinh phí từ hai nguồn còn lại để cân đối tài chính.
Nguồn thu từ dịch vụ phí bao gồm 2 khoản : phí dịch vụ điều trị và phí xét
nghiệm. Nhà n-ớc đặt ra mức phí dịch vụ điều trị thấp hơn chi phí thực tế để đảm bảo
cho c- dân thành thị có thể tiêu dùng đ-ợc dịch vụ này. Phí của các xét nghiệm, chuẩn
đoán và các công nghệ mới lại t-ơng đối cao nhằm tạo điều kiện tài chính cho các bệnh
viện mua sắm các trang thiết bị kỹ thuật cao để cung cấp các xét nghiệm chuẩn đoán
chính xác. Nguồn thu quan trọng nữa cho các bệnh viện là từ bán thuốc. Theo thống kê
của Bộ Y tế Trung Quốc, năm 1996 đối với các bệnh viện tuyến trung -ơng chi phí cho
thuốc chiếm 66,3% chi phí của bệnh nhân ngoại trú và 52,3% đối với bệnh nhân nội
trú. Nguồn thu từ bán thuốc là t-ơng đối lớn do chi phí thuốc men cho bệnh nhân cao.

- 23 -
1.5. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc quản lý tài chính các
đơn vị sự nghiệp, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
Mục tiêu cơ bản trong cải cách cung cấp các dịch vụ công: là giảm dần sự bao
cấp của Nhà n-ớc thông qua xã hội hoá, huy động ngày càng nhiều sự tham gia của các
thành phần trong xã hội. Cách làm nh- vậy đã tạo ra sự cạnh tranh giữa những ng-ời
cung cấp dịch vụ, ng-ời sử dụng dịch vụ ngày càng đ-ợc tự do lựa chọn nơi cung cấp
dịch vụ phù hợp với mình. Nh- vậy, các cơ sở cung cấp dịch vụ công đ-ợc đầu t- từ
nhiều nguồn, tạo điều kiện cho ng-ời sử dụng dịch vụ có khả năng tiếp cận với các
dịch vụ có chất l-ợng cao.
Khuyến khích thực hiện chính sách đa dạng hoá các nguồn tài chính và các hình

tăng hoặc giảm ngân sách giáo dục, ban hành các chính sách quản lý, kiểm tra, giám
sát cũng nh- là tạo môi tr-ờng thuận lợi để thúc đẩy sự phát triển của ngành giáo dục
Thị tr-ờng : áp lực cạnh tranh thị tr-ờng thúc đẩy các cơ sở đào tạo phải thích
nghi và đáp ứng các nhu cầu và đòi hỏi của khách hàng bằng việc nâng cao hiệu quả
quản lý, chất l-ợng giáo dục và uy tín nhà tr-ờng để thu hút nhiều học sinh.
Sự tham gia của các lực l-ợng xã hội vào giáo dục: ở nhiều n-ớc, nguồn đóng
góp từ cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội cho phát triển giáo dục là rất lớn. Theo
các nhà phân tích, sự tham gia ngày càng nhiều của gia đình có thể tạo ra sự cạnh tranh
và chất l-ợng giáo dục đ-ợc nâng cao nhanh chóng.
S liu so sỏnh chi tiờu cho giỏo dc Vit Nam v cỏc nc
Ch tiờu
Vit Nam M Phỏp Nht
Hn
Quc
Chi tiờu cho giỏo dc/GDP (%)
8.3 7.2 6.1 4.7 7.1
+ T ngõn sỏch 5 5,3 5.7 3.5 4.2
+ T dõn v cỏc ngun khỏc 3,3 1,9 0.4 1.2 2.9
T l chi tiờu cho giỏo dc (%)

+ T ngõn sỏch 60 74 93 74 59
+ T dõn v cỏc ngun khỏc 40 26 7 26 41
Ngun: S liu l cho nm 2005 do TS. V Quang Vit tớnh.
Các cơ sở đào tạo: trong cơ chế thị tr-ờng, các cơ sở đào tạo phải có quyền tự
chủ, linh hoạt, tích cực đổi mới cấu trúc ch-ơng trình, đổi mới nội dung và ph-ơng
pháp giảng dạy, có khả năng tiếp thị cao và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị, cơ
sở hạ tầng.
Kết luận ch-ơng 1: Việc nghiên cứu cơ sở lý luận sẽ là nền tảng của việc nghiên
cứu so sánh lý thuyết với thực tiễn, để từ đó có thể phát triển lý luận ứng dụng vào thực
tiễn một cách có hiệu quả, phù hợp với nền kinh tế thị tr-ờng Việt Nam đang vận hành,

những vùng sâu, vùng xa, vùng có thu nhập thấp,...
Triển khai thực hiện quan điểm đổi mới cơ chế quản lý đối với các đơn vị sự
nghiệp có thu, từ năm 1997 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 90/CP ngày
21/8/1997 về ph-ơng h-ớng và chủ tr-ơng xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn
hoá. Tuy nhiên, hai năm sau ngày ban hành Nghị quyết này thì xã hội hoá các đơn vị

Trích đoạn Đối với nguồn thu sự nghiệp của đơn vị Giải pháp khác Điều kiện thực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status