THỞ MÁY RUNG TẦN SỐ CAO TRONG ĐIỀU TRỊ SUY HÔ HẤP Ở TRẺ
SƠ SINH TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Suy hô hấp là một hội chứng rất thường gặp và là nguyên nhân tử vong
hàng đầu ở sơ sinh. Vì vậy các biện pháp điều trị chống suy hô hấp hiệu quả đều thật
sự cần thiết, trong đó thở máy rung tần số cao là một chiến lược thông khí bảo vệ phổi
với thể tích khí lưu thông thấp, áp lực trung bình đường thở cao và áp lực đỉnh trong
mức chấp nhận được nhằm cải thiện tốt oxy hóa máu và giảm thiểu chấn thương phổi
do áp suất và thể tích.
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả các chỉ định,hiệu quả và biến chứng của thở máy rung
tần số cao trong điều trị suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh.
Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả hàng loạt ca những trẻ sơ sinh được điều
trị thở máy rung tần số cao tại khoa hồi sức sơ sinh Bệnh Viện Nhi Đồng I từ tháng
04/2006 đến 04/2008.
Kết quả: Có tất cả 35 trẻ sơ sinh đưa vào nghiên cứu. Hầu hết các chỉ định thở máy
rung tần số cao sau thất bại thở máy thông thường, suy hô hấp do viêm phổi có 18 ca
(51,4
%
), bệnh màng trong có 07 ca (20
%
), viêm phổi hít phân su có 05 ca (14,2
%
),
thoát vị hoành bẩm sinh có 03 ca (8,6
%
), nguyên nhân khác có 02 ca (5,8
%
). PaO
2
with hi gh frequency oscillatory ventilation at neonatal intensive care unit of
Children’s hospital No.1 from April 2006 to April 2008.
Results: A total of 35 newborns were enrolled in the study. The most common
indication for high frequency oscillatory ventilation was oxygenation failure, which
pneumonia with acute respiratory distress syndrome in 18 (51.4
%
), hyaline membrane
disease in 07 (20%), meconium aspiration in 05 (14.2
%
), congenital diaphragmatic
hernia in 03 (8.6
%
), different causes in 02 (5.8
%
). PaO
2
was significantly improved 3
hours after high frequency oscillation ventilation, PaCO
2
and pH improved 6 hours
after HFOV, OI improved 24 hours after HFOV. Complication rate in patients was
31.4
%
and mortality rate in patients was 48.6
%
, HFOV was not main cause of
complication and mortality rate.
Conclusion: High frequency oscillation ventilation in treatment of respiratory disease
of newborns indicated the most pneumonia and hyaline membrane disease after
failure with conventional ventilation, may improve blood gas and oxygenation index.
Hồi cứu, mô tả hàng loạt ca.
Dân số nghiên cứu
Tất cả trẻ sơ sinh nhập vào khoa hồi sức sơ sinh Bệnh Viện Nhi Đồng I được thở máy
rung tần số cao từ tháng 04/2006 đến 04/2008
Tiêu chí đưa vào
Tất cả hồ sơ bệnh án trẻ sơ sinh được thở máy rung tần số cao trong thời gian từ tháng
04/2006 đến 04/2008.
Tiêu chí loại ra
Trẻ sơ sinh thở máy rung tần số cao tử vong trong 3 giờ đầu hoặc không có kết quả
khí máu sau khi thở máy rung tần số cao.
Hồ sơ bệnh án không ghi nhận đầy đủ các biến số nghiên cứu.
Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn tất cả trẻ sơ sinh nhập vào khoa hồi sức sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng 1 thỏa tiêu
chí chọn bệnh trong thời gian nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ tháng 04 năm 2006 đến tháng 04 năm 2008 lô nghiên cứu gồm
35 bệnh nhân sử
dụng máy thở rung tần số cao sau thất bại với thở máy thông thường, có những đặc
điểm lâm sàng sau:
Đặc điểm
chung của dân số nghiên cứu