Tính toán thiết kế cầu trục tải trọng 12 tấn - Pdf 94

ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
ĐỒ ÁN TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU TRỤC
TẢI TRỌNG 12 TẤN
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Đề tài 1
Mục lục 2
Lời nói đầu 3
Nhận xét của Giáo viên 4
PHẦN I:
GIỚI THIỆU VỀ CẦU TRỤC VÀ MỤC TIÊU THIẾT KẾ.
5÷17
1.1 TỔNG QUAN VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN
5
1.2 GIỚI THIỆU VỀ CẦU TRỤC
6÷13
1.3 NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU THIẾT KẾ
14÷17
PHẦN II:
TÍNH TOÁN CÁC CƠ CẤU CHÍNH
18÷124
2.1 CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH TOÁN CƠ CẤU NÂNG.
18 ÷48
2.1.1Chọn phương án cho cơ cấu nâng.
18÷21
2.1.2Tính cơ cấu nâng.
21÷48
2.2 TÍNH CƠ CẤU DI CHUYỂN XE CON
49÷75
2.2.1.
Chọn sơ đồ tính và các thông số cơ bản.

132
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của thế giới và xu huớng hội nhập kinh tế quốc tế, đất nước
ta đang dần đổi mới và buớc vào thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vừa xây dựng cơ
sở vật chất – kỹ thuật vừa phát triển nền kinh tế đất nuớc. Hiện nay, nước ta đang mở
rộng việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, nhà máy, các cơ sở sản xuất….từ
đó, hệ thống máy móc ngày càng trở nên phổ biến và từng bước thay thế sức lao động
của con người … Do đó, ngành Cơ khí chế tạo máy không thể thiếu và có vai trò rất
quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
Trong các trương trình giảng dạy bậc Đại học của các khối ngành kỹ thuật việc
thiết kế đồ án môn học là một nhiệm vụ quan trọng đối với tất cả mọi ngành nghề. Giúp
cho sinh viên hiểu sâu, hiểu kỹ và tổng hợp được những kiến thức cơ bản của môn học
Đối với ngành Cơ khí, đây là một công việc thiết thực, không những giúp cho sinh viên
được hòa mình vào thực tế, tích lũy kinh nghiệm, được khẳng định những kiến thức đã
học trên lý thuyết, mà còn hình thành tác phong và khả năng ngề nghiệp của một kỹ sư
cơ khí thực thụ trong tương lai.
Đề án kỹ thuật là học 1 phần nằm trong chương trình đào tạo kỹ sư Cơ khí
trường ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên. Đây là 1 học phần mới nằm trong các học
phần tự chọn trong trương trình đào tạo. Mục đích của học phần là nhằm cho sinh viên
tìm hiểu nghiên cứu về một số các loại dây truyền , kết cấu máy nâng chuyển cơ khí
thông dụng trong thực tế như các trạm dẫn động băng tải, xích tải , gầu tải, cầu trục .v.v.
Qua đó sinh viên được tìm hiểu thực tế, tiến hành tình toán thiết kế các cụm chi tiết, bộ
phận máy nhằm nâng cao hiểu biết cho sinh viên.
Đề tài thiết kế của nhóm em được giao là “Tính toán thiết kế cầu trục tải
trọng 12 tấn”. Sau một quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thiết kế, đặc biệt nhờ có sự
giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các cô giáo Trần Thị Phương Thảo và cô Bùi Thanh
Hiền, cùng các thầy cô trong bộ môn Kỹ thuật Cơ khí, đến nay nhóm chúng em đã hoàn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt

a
t
h

i
kỳ
l
à
m
v
i

c và thời gian nghỉ )
của cơ cấu máy. Phần chủ yếu của máy vận chuyển theo chu kỳ là máy
trục. Máy trục được chia ra làm 3 nhóm lớn.
+ Máy trục đơn giản như kích, tời, pa lăng.
+ Máy trục thông dụng, như cầu trục cần cẩu.
+ Máy trục đặc chủng: Đó là loại máy dùng riêng theo yêu cầu nào đó như
thang máy, trục bến cảng.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
1.2 GIỚI THIỆU VỀ CẦU TRỤC
1.2.1 Khái niệm: Cầu trục là tên gọi chung của máy trục chuyển động trên
hai đường ray cố định trên kết cấu kim loại hoặc tường cao để vận chuyển các vật
phẩm trong khoảng không (khẩu độ) giữa hai đường ray đó.
Đặc điểm về cầu trục:
Cầu trục là một loại máy trục có phần kết cấu thép (dầm chính) liên kết với
hai dầm ngang (dầm cuối), trên hai dầm ngang này có 4 bánh xe để di chuyển

loại cầu trục
1.2.2 Phân loại cầu trục:
Cầu trục được phân loại theo các trường hợp sau:
a.
Theo công dụng.
Theo công dụng có các loại cầu trục có công dụng chung và cầu trục
chuyên dùng.
- Cầu trục có công dụng chung: có kết cấu tương tự như các cầu trục
khác, điểm khác biệt cơ bản của loại cầu trục này là thiết bị mang vật đa
dạng, có thể nâng được nhiều loại hàng hoá khác nhau. Thiết bị mang vật
chủ yếu của loại cầu trục này là móc treo để xếp dỡ, lắp ráp và sửa chữa máy
móc. Loại cầu trục này có tải trọng nâng không lớn và khi cần có thể dùng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
với gầu ngoạm, nam châm điện hoặc thiết bị cặp để xếp dỡ một loại hàng nhất
định.
- Cầu trục chuyên dùng: là loại cầu trục mà thiết bị mang vật của nó
chuyên để nâng một loại hàng nhất định. Cầu trục chuyên dùng được sử
dụng chủ yếu trong công nghiệp luyện kim với các thiết bị mang vật chuyên
dùng và có chế độ làm việc rất nặng.
b. Theo kết cấu dầm.
Theo
kết cấu dầm cầu có các loại cầu trục một dầm và cầu trục
hai
dầm.
- Cầu trục một dầm: là loại máy trục kiểu cầu thường chỉ có một dầm
chạy chữ I hoặc tổ hợp với các dàn thép tăng cứng cho dầm cầu, xe con cheo
palăng di chuyển trên cánh dưới của dầm chữ I hoăc mang cơ cấu nâng di
chuyển phía trên dầm chữ I, toàn bộ cầu trục có thể di chuyển dọc theo nhà

÷
5 tấn, tốc độ làm việc chậm.
+ Cầu trục một dầm dẫn động bằng điện: được trang bị palăng điện, sức
nâng có thể lên tới 10 tấn, khẩu độ đến 30 m, gồm có bộ phận cấp điện lưới ba
pha.
Hình 1.3: Cầu trục 1 dầm truyền động bằng điện.
- Cầu trục 2 dầm: Kết cấu tổng thể của cầu trục hai
dầm (Hình 1.3)
gồm
có: dầm hoặc dàn chủ 1, hai dầm chủ liên kết với hai dầm đầu 7, trên dầm đầu
lắp các cụm bánh bánh xe di chuyển cầu trục 6, bộ máy dẫn động 3, bộ máy di
chuyển hoạt động sẽ làm cho các bánh xe quay và cầu trục chuyển động theo
đường ray chuyên dùng 5 đặt trên cao dọc nhà xưởng, hướng chuyển động của
cầu trục chiều quay của động cơ điện. Xe con mang hàng 11 di chuyển dọc
theo đường ray lắp trên hai dầm (dàn) chủ; trên xe con đặt các bộ máy của tời
chính 10, tời phụ 9 và bộ máy di chuyển xe con 2, các dây cáp điện 8 có thể
co dãn phù hợp vói vị chí của xe con và cấp điện cho cầu trục nhờ hệ thanh
dẫn điện 12 đặt dọc theo tường nhà xưởng, các quẹt điện 3 pha tỳ sát trên
các thanh này, lồng thép làm công tác kiểm tra 13 treo dưới dầm cầu trục.
Các bộ máy của cầu trục thực hiện 3 chức năng: nâng hạ hàng, di chuyển xe
con và di chuyển cầu trục. Sức nâng của cầu trục 2 dầm thường trong khoảng
5

÷

30
tấn, khi có yêu cầu riêng có thể đến 500 tấn. Ở cầu trục có sức nâng
trên 10 tấn, thường được trang bị hai tời nâng cùng với hai móc câu chính
và phụ, tời phụ có sức nâng thường bằng một phần tư (0,25) sức nâng của tời
chính, nhưng tốc độ nâng thì lớn hơn.

ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
5
với các bánh xe di chuyển dọc theo nhà xưởng. Loại cầu trục này
thường dùng phương án dẫn dẫn động chung. Phía trên dầm chữ I là khung
giàn thép 4 để dảm bảo độ cứng vững theo phương ngang của dầm cầu. Palăng
điện 3 có thể chạy dọc theo cánh thép phía dưới của dầm I nhờ cơ cấu di
chuyển palăng . Ca bin điều khiển 2 được treo vào phần kết cấu chịu lực của
cầu trục.
- Cầu trục treo: là loại cầu trục mà toàn bộ phần kết cấu thép có thể chạy
dọc theo nhà xưởng nhờ hai ray treo hoặc nhờ nhiều ray treo. Do liên kết
treo của các ray phức tạp nên loại cầu trục này thường chỉ được dùng trong
các trường hợp đặc biệt cần thiết. So với cầu trục tựa, cầu trục treo có ưu điểm
là có thể làm dầm cầu dài
hơn,
do đó nó có thể phục vụ cả phần rìa mép của
nhà xưởng, thậm chí có thể chuyển hàng giữa hai nhà xưởng song song
đồng thời kết cấu thép của cầu trục treo nhẹ hơn so với cầu trục tựa. Tuy
nhiên, cầu trục treo có chiều cao nâng thấp hơn cầu trục tựa.
Hình
1.5. Cầu trục treo.
a)
Loại hai ray treo; b) Loại ba ray treo.
d. Theo
cách bố chí cơ cấu di chuyển.
Theo
cách bố chí cơ cấu di chuyển cầu trục có các loại cầu trục dẫn động chung
và cầu trục dẫn động riêng.
- Cơ cấu di chuyển cầu trục có thể thực hiện theo hai phương án dẫn
động chung và dẫn động riêng. Trong phương án dẫn động chung, động cơ
dẫn động được đặt ở giữa dầm

răng hở 4. Vì vậy mà mômen xoắn trên trục nhỏ hơn so với trục truyền chậm và
kích thước của chúng cũng nhỏ hơn.
-
Cơ cấu di chuyển dẫn động chung với trục truyền quay nhanh (hinh 1.6,
c) có trục truyền 2
được

nối
trực tiếp với trục động cơ và vì vậy nó có đường
kính nhỏ hơn 2 – 3 lần và trọng lượng nhỏ hơn 4 ÷ 6 lần so với trục chuyền
quay chậm. Tuy nhiên, do quay nhanh

nó đòi hỏi chế tạo và lắp ráp chính
xác.
- Cơ cấu di chuyển dẫn động riêng (hình 1.6, d) gồm hai cơ cấu như
nhau dẫn động cho các bánh xe chủ động ở mỗi bên ray đặc biệt. Công suất
mỗi động cơ thường lấy bằng 60% tổng công suất yêu cầu. Phương án này
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
tuy có sự xô lệch dầm cầu khi di chuyển do lực cản ở hai bên ray không đều
song do gọn nhẹ, dễ lắp đặt, sử dụng và bảo dưỡng mà ngày càng được sử
dụng phổ biến hơn, đặc
biệt
l
à
trong những cầu trục có khẩu độ trên 15m.
e.
Theo nguồn dẫn động.
Theo

một dầm có tải trọng nâng nhỏ.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
1.3 NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU THIẾT KẾ
1.3.1 Nhiệm vụ:
Thiết kế là một quá trình sáng tạo, trong quá trình này người thiết kế
phải tìm hiểu, đề cập và giải quyết thoả đáng hàng loạt các yêu cầu khác nhau
về phương pháp tính toán, chỉ tiêu khả năng làm việc, công nghệ chế tạo và
quy trình lắp ráp, sử dụng, sửa chữa theo nhiều phương pháp khác nhau. Nhiệm
vụ chính của thiết kế là tìm ra và cụ thể hoá các giải pháp kỹ thuật để từ đó
lựa chọn ra phương pháp tối ưu, phù hợp với nhiệm vụ như thiết kế. Cuối cùng
là đưa ra những thông tin về đối tượng thiết kế

t

những thông tin đó có thể
tạo ra một sản phẩm cụ thể.
Việc thiết kế phải đảm bảo khả năng thực hiện được các giải pháp kỹ
thuật, nghĩa là phải


sự
phù hợp giữa các đặc tính kỹ thuật của các đối
tượng mới với các giải pháp kỹ thuật và mức độ phát triển của khoa học kỹ
thuật cũng như thực tế sản xuất.
Trong đề tài này, việc thiết kế được giới hạn trong “thiết kế cầu trục phục
vụ cho việc di chuyển vật nặng với tải trọng 12 tấn ” sao cho đảm bảo được
các tính năng kỹ thuật và yêu cầu đặt ra.
1.3.2 Mục tiêu thiết kế:

độ cứng vững


bền
mòn. Tính toán bền thường trải qua hai giai đoạn:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
trước tiên là lựa chọn sơ bộ sau đó là tính chính xác. Lựa chọn sơ bộ là mục
đích xác định nhanh những kích thước chính theo phương pháp đơn giản và
gần đúng. Tính toán chi tiết hay tính chính xác nhằm mục đích kiểm tra và
điều chỉnh lại kích thước cơ cấu đã lựa chọn sơ bộ. Cách tính này thường dựa
vào tính chất mỏi của vật liệu.

hỏng các cơ cấu máy nâng chủ yếu là do gẫy và mòn. Việc tính bền
chi tiết là phải xác định chính xác kích thước để có khả năng cứng vững
chống lại các tải trọng tác dụng lên chúng, bảo đảm tuổi thọ của chúng đồng
thời bảo đảm tính kinh tế không quá lãng phí vật liệu. Mòn của các chi tiết
cơ cấu diễn ra từ từ và lâu dài. Để đảm bảo độ mòn cho phép cần quan tâm
tới chất lượng vật liệu và phương pháp xử lý bề mặt các vật
liệu

đó
phù hợp
điều kiện làm việc theo yêu cầu của từng chi tiết, bộ phận và đặt được tuổi
thọ của cả máy đã xác định trước.
Trong tính toán thiết kế “Cầu trục 12 tấn “ cần thoả mãn các yêu cầu
sau:
- Phải phục vụ tốt cho việc di chuyển trong phân xưởng cơ khí.
- Hình dạng, kích thước của các kết cấu phải phù hợp loại vật mang và

bảo dưỡng thiết bị nếu xảy
ra

sự
cố và đặt hiệu quả kinh tế cao. Chính vì vậy
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
tôi chọn loại cầu này để thiết kế.
Hình
1.8. Cầu trục thiết kế.
- Kết cấu thép: Gồm có dầm cầu(dầm chủ) dầm chủ dựa vào hai dầm
ngang(dầm cuối), ở cuối hai dầm ngang có đặt các bánh xe, bánh xe di
chuyển nhờ nguồn động lực dẫn động. Toàn bộ cầu trục di chuyển trên
hai đường ray đặt trên cột tường nhà, xe con(xe lăn) chuyển dọc theo
đường ray đặt trên dầm chủ. Trên xe con có đặt các cơ cấu nâng chính,
cơ cấu nâng phụ, cơ cấu di chuyển xe con. Đường dây lấy điện cấp điện
cho cầu trục.
- Phương án dẫn động: mỗi cơ cấu (cơ cấu nâng, cơ cấu di chuyển xe
con, cơ cấu di chuyển cầu) đều được dẫn động bằng một động cơ điện.
- Cầu trục được trang bị thiết bị mang vật là móc treo.
- Các cơ cấu được điều khiển bằng hộp nút bấm từ dưới nền nhà.
b.
Chọn phương án thiết
kế
Hiện nay để đi thiết kế một vấn đề nào đó chúng ta có 4
phương
pháp
cơ bản, đó l
à:

- Khẩu độ dầm cầu: L = 15 m
- Vận tốc nâng
:V
n
=
12 m/ph
- Vận tốc di chuyển cầu:
:V
c
=
60 m/ph
- Vận tốc di chuyển xe con:
:V
x
=
30 m/ph
- Chế độ làm việc: Trung bình.
Tương
ứng với chế độ làm việc trung bình ta có:
Bảng 1-1. Các số liệu về chế độ làm việc các cơ cấu của
cầ
u
trục.
Chỉ tiêu Chế độ làm việc
-
Cường độ làm việc, CĐ%
- Hệ số sử dụng trong ngày, k
ng
- Hệ số sử dụng trong năm, k
n



cấu nâng để thiết kế cần phải đảm bảo các thông làm
việc như công suất, tốc độ, đặc tính động lực học, phương pháp điều khiển,
môi trường sinh thái, khả năng quá tải, khả năng tiêu chuẩn hóa, khả năng
lắp đặt, vận hành, an toàn. Các chỉ tiêu kinh tế như giá thành, chi phí sản xuất,
khấu hao, chi phí bảo dưỡng sửa chữa v.v
Các phương án bố trí cho cơ cấu nâng:
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí cơ cấu nâng dẫn động bằng tay.
Cơ cấu nâng có thể được truyền động băng tay hoặc bằng điện.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt

Hình 2.2 : Pa lăng xích.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
Hình 2.3: Sơ đồ bố trí cơ cấu nâng dẫn động bằng điện
a, b,c- Cấu tạo chung của tời cáp. d,e,g,h- Cơ cấu nâng nhiều tốc độ. i, f-
tời cáp dùng cho gầu ngoạm
Hình 2.4: Một số cơ cấu nâng truyền động bằng điện.
Đối với cầu trục thiết kế phương án bố trí cho cơ cấu nâng được chọn có
sơ đồ như hình 2.1. Với phương án này cơ cấu có kích thước tương đối gọn
nhẹ cho phép chế tạo từng cụm cơ cấu riêng biệt nên thuận tiện cho việc lắp
đặt và đơn giản trong việc chế tạo.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt


Q
m
= 0,025 .Q = 0,025. 120000 = 3000 ( kg ) = 30000 ( N ).
2.2. Tính cơ cấu nâng.
2.2.1. Chọn loại dây.
Cơ cấu nâng làm việc với động cơ điện, vận tốc cao, nên ta chọn cáp để
làm dây cho cơ cấu, vì cáp là loại dây có nhiều ưu điểm hơn so với các loại
dây khác như xích hàn, xích tấm và là loại dây thông dụng nhất trong ngành
máy trục hiện nay.
Trong các kiểu kết cấu của dây cáp thì kết cấu
kiểu
Π K-P theo tiêu
chuẩn của Liên Xô có tiếp xúc đường giữa các sợi thép ở các lớp kề nhau,
làm việc lâu hỏng và được sử dụng rộng rãi.
V
ật
liệu
chế tạo là các sợi thép
cacbon cao ( thép 69, 65) có giới hạn bền 1200
÷
2100
N/

mm

2
.
Ta chọn loại cáp bện đôi kiểu Π K-P kết
cấu


2
(1 )
150000(1 0,98)
37878.78( )
.(1 ) 2.(1 0,98 )
a t
Q
N
m
λ
λ λ


= =
− −

Trong đó: λ = 0,98 – hiệu suất của ròng rọc đặt
trên ổ lăn bôi trơn bình thường.
a = 2 – Bội số pa lăng.
m
= 2 – số nhánh cáp cuốn lên tang.
t = 0. Vì dây trực tiếp quán lên tang không qua các dòng dọc đổi
hướng.
Q
0
= Q + Q
m
= 120000 + 30000 = 150000 ( N ).
η



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
[tr.19] ứng với chế độ làm việc trung bình.
=>
( )
37878.78 5,5 208333.13
đ
S N= × =
Xuất phát từ điều kiện bền theo công thức ( 2-10 ), với loại dây đã chọn ở
trên, với giới hạn bền của sợi δ
b
= 1600 N/mm
2
. Theo tiêu chuẩn Liên xô , chọn
đường kính dây cáp d
c
= 20,5 mm, có sức kéo đứt S
đ
= 215 kN, xấp xỉ với lực
đứt cáp theo yêu cầu, khối lượng trên 1000 m cáp đã được bôi trơn là 1551 kg.
Tra bảng 3 [ 2 –trang 20].
2.2.4. Tính kích thước cơ bản của tang và ròng rọc.
* Tang:
- Đường kính nhỏ nhất cho phép đối với tang xác định theo công thức
(2-12) – [tr-20].
D
t
≥ d

13)
[tr.21].
'
0 1 2 3
' 2 2L L L L L= + + +
L'
L2 L1
L0 L3 L0
L1 L2

Hình 2.8: Kích thước chiều dài tang.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
- Chiều dài có ích của cáp khi làm việc với chiều cao nâng danh nghĩa H = 12m
và bội suất Palang a = 2.
l = H . a = 12 . 2 = 24 m
- Số vòng cáp làm việc trên tang.
'
0
24
2 17
.( ) 3.14(0.5 0.0205)
t c
l
Z Z
D d
π
= + = + =
+ +

α
= ×
Dựa vào kết cấu đã có, có thể lấy sơ bộ:
L
4
= 300 mm, khoảng cách giữa hai dòng dọc ở ổ treo móc
h
min
= 800 mm, khoảng cách nhỏ nhất có thể giữa trục tang với trục dòng dọc ổ
treo móc
tg 0.07
α
=
,
α
là góc cho phép khi dây chạy lên tang bị lệch so với hướng thẳng
đứng
L
3
= 300 – 2.800.0,07 = 188 mm
Vậy chiều tổng cộng của tang là:
'
0 1 2 3
' 2 2 782 2.69 2.20 188 1148( )L L L L L mm
= + + + = + + + =
- Tính bề dày tang: Bề dầy thành tang xác định theo các hệ thức kinh
nghiệm, [ 1- trang 21].
( ) ( )
t
0,02 D 6 10 0,02. 500 6 16 mm

k.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA CƠ KHÍ
ThuyÕt minh  §Ò ¸n kü thuËt
Số
lớp
cuốn
1 2 3
≥ 4
K 1
1,4 1,8
2
- Ứng suất cho phép đối với tang được bằng công được tính theo công
thức:

n
] =
bn
k
σ
=
5
565
= 113 ( N/mm
2
)
Với tang được đúc bằng Gang GX 15-32 là loại vật liệu thông thường , phổ
biến nhất có giới hạn bền nén là б
bn
= 565 N/mm

( KW)
Trong
đó: Q = 120000 N – tải trọng nâng của cầu trục.
V
n
= 12 m/ph – vận tốc nâng.
η - hiệu suất của cơ cấu bao gồm:
η
=

η

p

t
.
η

0
Trong
đó:
η

p
= 0,99 – hiệu suất palăng đã tính trên (mục 2).
η
t
= 0,96 – hiệu suất tang, bảng (1-9)- [1- trang 15].
η
0

0
=
t
đc
n
n
Trong
đó: n
đc
= 700 v/ph – số vòng quay danh nghĩa của động cơ, (vg/ph)
n
t
– số vòng quay của tang
, ( vg/ph)
n
t
=
0
.
.
D
aV
n
π
( vòng/ph ).
Với: V
n
=12
m/ph – vận tốc nâng.
a = 2 – bội suất palăng.

T
Q
0,3Q
0,5Q
Hình 2.9. Sơ đồ gia tải của cơ cấu nâng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status