Thiết kế, tính toán hệ thống phanh khí nén cho đoàn xe vận tải - Pdf 94

Lời nói đầu
Trong ngành giao thông vận tải, ôtô chiếm một vị trí quan trọng để vn chuyển
hàng hoá, hành khách, do đó nó hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,
đặc biệt là trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc. Nó quyết định một phần không
nhỏ vào tốc độ phát triển của nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của nhiều ngành
khoa học kỹ thuật, ngành sản xuất chế tạo ôtô trên thế giới cũng có những bớc
phát triển vợt bậc và hoàn thiện hơn, hiện đại hơn đáp ứng về khả năng vận
chuyển, tốc độ, tiện nghi, an toàn chuyển động cũng nh đạt hiệu quả kinh tế cao.
Các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nh điều khiển tự động, kỹ thuật điện tử, kỹ
thuật bán dẫn cũng nh các phơng pháp tính hiện đại đều đợc áp dụng cho ngành
thiết kế chế tạo và sản xuất ụtô.
Sự phát triển của ngành công nghiệp ôtô Việt Nam mới bắt đầu, với một chiến l-
ợc phát triển của Nhà nớc. Chính sách nội địa hoá phụ tùng ôtô, trong việc sản
xuất và lắp ráp ôtô, sẽ tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu, thiết kế và chế tạo
các cụm, chi tiết trong nớc.
Trong những năm gần đây nớc ta đẩy nhanh công cuộc CNH - HĐH đất nớc,
nền kinh tế mở cửa phát triển mạnh mẽ. Do đó nhu cầu vận chuyển hàng hoá hành
khách tăng cao, kéo theo ngành giao thông vận tải cần có những bớc phát triển t-
ơng ứng. Do chất lợng đờng xá đợc cải thiện tốt hơn cho nên tốc độ chuyển động
của xe cũng ngày càng đợc nâng cao. Tuy nhiên, mật độ phơng tiện cơ giới trên đ-
ờng ngày càng cao cho nên vấn đề tai nạn giao thông trên đờng là vấn đề quan tâm
hàng đầu. Chính vì vậy việc đảm bảo cho ôtô chuyển động an toàn, ổn định là đòi
hỏi cấp thiết hiện nay. Bên cạnh các hệ thống khác thì hệ thống phanh có vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chuyển động an toàn, ổn định.
Tuy nhiên vì nguồn vốn còn hạn hẹp nên việc nhập ngoại xe mới là không phù
hợp trong hoàn cảnh thực tại. Đất nớc ta cũng đã đa nhiều chủng loại, mẫu xe của
nhiều nớc trên thế giới vào vận hành và khai thác nh: Huyndai, SamSung, Hino,
Isuzu, Và hàng loạt các mẫu xe của Liên Xô (cũ) sản xuất nh : KAMAZ,
BELAZ, MAZ,hiện vẫn đợc sử dụng rộng rãi.
8
Nhận thức đợc điều này, với sự hớng dẫn của Thầy giáo PGS.TS Nguyễn

có độ dốc nhất định.
Đối với ôtô, hệ thống phanh là một trong những cụm quan trọng nhất. Bởi nó
đảm bảo cho ôtô chuyển động an toàn ở tốc độ cao, do đó tránh đợc những tai nạn
đáng tiếc xảy ra trên đờng và nâng cao đợc năng suất vận chuyển hàng hoá.
1.2. Phân loại :
Theo cách điều khiển mà chia ra:
+/ Phanh tay điều khiển bằng tay.
+/ Phanh chân điều khiển bằng chân.
Theo cách bố trí cơ cấu phanh ở bánh xe hoặc ở trục của hệ thống truyền lực
mà chia ra phanh bánh xe và phanh truyền lực.
Theo bộ phận tiến hành phanh : cơ cấu phanh còn chia ra phanh guốc, phanh
đĩa, phanh đai.
Theo đặc điểm dẫn động mà chia ra các loại : Cơ, thuỷ, khí, điện, liên hợp.
+/Truyền động cơ khí : Đợc dùng ở phanh tay và phanh chân của một số ôtô
trớc đây.
Nhợc điểm của phơng pháp này là đối với phanh chân do lực tác dụng lên bánh
xe không đều và kém nhậy, điều khiển nặng nề, nên hiện nay ít sử dụng, còn riêng
đối với phanh tay thì chỉ sử dụng khi ôtô dừng hẳn và hỗ trợ cho phanh chân khi
phanh cấp tốc và thật cần thiết. Cho nên hiện nay nó vẫn đợc dùng phổ biến trên
ôtô.
+/Truyền động bằng thuỷ lực (dầu): đợc dùng rất phổ biến, đặc biệt trên các
xe du lịch, và một số ôtô tải nhỏ của một số hãng, nh : Toyota, Ford, Misubishi,
Huyndai, Deawoo,
10
+/Truyền động bằng khí nén (hơi): đợc dùng phổ biến trên các ôtô vận tải lớn,
nh Kamaz, Maz, Huyndai, Samsung, Belaz,
+/Truyền động điện : đợc dùng trên các đoàn ôtô vận tải, tuy nhiên ít dùng
+/Truyền động liên hợp : là sự kết hợp giữa các loại dẫn động khác nhau, trong
đó loại thuỷ khí là đợc dùng phổ biến.
1.3. Yêu cầu :

3. Mâm phanh 10. Lò xo của bánh lệch tâm
4. Lò xo hồi vị 11. Cam lệch tâm điều chỉnh
5. Guốc phanh 12. Vòng lệch tâm
6. Má phanh 13. Trục lệch tâm
7. Trụ dẫn hớng 14. Đai ốc hãm
2.1.1.2. Nguyên lý làm việc:
Cơ cấu phanh đặt trên giá đỡ hình đĩa hay còn gọi là đĩa phanh. Đĩa này đợc bắt
cố định trên mặt bích của dầm cầu các guốc phanh đợc đặt trên các trục lệch
tâm (13) dới tác dụng của lò xo (4) các má phanh luôn ép chặt hai pittông của
xilanh phanh làm việc gần nhau. Các má phanh luôn tỳ sát vào cam lệch tâm (11).
Cam này cùng với trục lệch tâm (13) có tác dụng điều chỉnh khe hở giữa má phanh
12
và trống phanh. Trên bề mặt các guốc phanh có gắn các tấm ma sát, giữa các
pittông của xilanh (2) có lò xo nhỏ để ép các pittông luôn sát vào các guốc phanh.
Trên bề mặt các guốc phanh có gắn các má phanh, để cho các má phanh hao
mòn đều nhau thì guốc phanh đằng trớc có gắn má phanh dài hơn. Vì hiệu quả của
má phanh trớc theo kiểu bố trí nh hình vẽ sẽ lớn hơn nhiều ở đằng sau và vì phía
bên trái bao giờ cũng chịu lực ma sát lớn hơn.
Để giữ cho các guốc phanh có hớng chuyển động ổn định trong mặt phẳng
thẳng đứng, trên đĩa phanh có trụ dẫn hớng (7).
Khi tác dụng vào bàn đạp phanh chất lỏng với áp suất cao truyền đến xilanh (2)
tạo nên lực ép trên các pittông và đẩy các guốc phanh (1) và (5) ép sát vào trống
phanh, do đó quá trình phanh đợc thực hiện. Khi nhả bàn đạp phanh, lò xo(4) sẽ
kéo các guốc phanh (1) và (5) trở lại vị trí ban đầu giữa má phanh và trống phanh
có khe hở, vì vậy quá trình phanh kết thúc.
Trong quá trình sử dụng các má phanh sẽ hao mòn, do đó khe hở giữa má phanh
và trống phanh sẽ tăng lên. Muốn giữ cho khe hở trở lại bình thờng thì phải điều
chỉnh khe hở ở phía trên má phanh. Bằng cách xoay cam lệch tâm (11) và ở phía
dới bằng cách xoay chốt lệch tâm (13).
2.1.2. Cơ cấu phanh đối xứng qua tâm .


5
2
3
4
1
6
Hình1.3 : Cấu tạo cơ cấu phanh dạng bơi
Trong đó: 1-Trống phanh
2- Pittông xilanh phanh
3- Guốc phanh
4- Lò xo hồi vị
5- Má phanh
6- Xilanh bánh xe
2.1.3.2. Nguyên lý làm việc :
Đặc điểm chính của các loại cơ cấu phanh trên là : Đều có một điểm tựa cố
định (chốt lệch tâm) nghĩa là guốc phanh chỉ có một bậc tự do, còn ở cơ cấu phanh
dạng bơi ở guốc phanh có 2 bậc tự do và không có điểm tựa cố định. Cơ cấu phanh
dạng bơi hai xilanh làm việc đều tác dụng lên đầu trên và đầu dới của guốc phanh,
khi phanh các guốc phanh sẽ dịch chuyển theo chiều ngang và ép má phanh sát
vào trống phanh. Nhờ sự áp sát giữa trống phanh và má phanh cho nên khi ép sát

3-Tấm chắn 8- Lò xo hồi vị 13- Đòn điều chỉnh
4- Êcu 9- Tấm ma sát 14-Trục cam phanh
5-Tấm đệm chốt guốc phanh 10-Trục con lăn 15- Đệm lót
2.1.4.2. Nguyên lý làm việc :
Cụm cơ cấu phanh lắp trên mâm phanh 2, nối cứng với bích cầu, các tấm ma
sát 9 có cấu tạo hình lỡi liềm tơng ứng với đặc tính mài mòn của chúng và đợc lắp
trên hai guốc phanh 7. Các guốc phanh này tựa tự do lên các bánh lệch tâm của
chốt 1 lắp trên mâm phanh 2, trục của các guốc phanh cùng với các mặt tựa lệch
tâm cho phép định tâm đúng các guốc phanh so với trống phanh khi lắp ráp các cơ
cấu. Khi phanh cam ép 11 có hành trình S sẽ doãng các guốc phanh ra và chúng ép
lên mặt trong của trống, giữa cam ép 11 và guốc 7 có lắp con lăn 12 nhằm giảm
ma sát và tăng hiệu quả phanh, 4 lò xo hồi vị 8 trả guốc phanh về vị trí nhả phanh.
*Đặc điểm : Cơ cấu phanh này chỉ dùng cho xe có tải trọng lớn và dùng cho hệ
thống phanh dẫn động bằng khí nén.
2.1.5. Cơ cấu phanh tự cờng hoá.
16
2.1.5.1. Sơ đồ cấu tạo :
a) b) c)
Hình 1.5 : Cấu tạo cơ cấu phanh dạng tự cờng hoá
Trong đó : 1-Thanh trung gian
2- Điểm tựa cứng
3,4,5 - Điểm tựa
2.1.5.2.Nguyên lý làm việc :
Hình2.5a: ở cơ cấu phanh này, lực ma sát giữa má phanh trớc và trống
phanh đợc dùng để tự cờng hoá hiệu quả phanh cho má phanh sau vì guốc phanh
trớc đợc nối với guốc phanh sau nhờ thanh truyền trung gian 1(ứng với chiều quay
của trống phanh nh hình vẽ). Khi trống phanh quay theo chiều nào đấy sẽ có một
guốc phanh tựa vào một điểm tựa cứng 2. Theo chiều quay của trống phanh nh
hình vẽ thì hiệu quả phanh của guốc bên phải (guốc phanh đợc cờng hoá và tỳ sát
vào điểm tựa cứng) sẽ lớn hơn guốc phanh bên trái nhiều. Đặc điểm của cơ cấu

guốc phanh, có tấm ma sát 5 ép vào đĩa phanh 11. Quá trình phanh đợc thực hiện.
2.2.1.3. Ưu nhợc điểm của phanh đĩa loại đĩa quay:
* Ưu điểm : Loại phanh có đĩa quay với các guốc phanh ở phía ngoài có trọng
lực nhỏ thờng dùng làm phanh tay ở một số ôtô tải.
18
* Nhợc điểm : Nhợc điểm của loại phanh này là bề mặt ma sát dể bị h hỏng do
bụi bẩn rơi vào khi chạy trên đờng đất.
2.2.2. Phanh đĩa có vỏ quay.
2.2.2.1. Sơ đồ cấu tạo:
Hình1.7: Cấu tạo cơ cấu phanh đĩa loại vỏ quay
Trong đó :
1-Vỏ gang
2- Moayơ
3- Đĩa quay
4- Pittông trong xilanh phanh
5- Lò xo hồi vị
6- Ngõng quay
7- Bi
8- Hai ống xilanh làm việc
9- Má phanh
2.2.2.2. Đặc điểm - Nguyên lý làm việc:
*Đặc điểm : Cơ cấu phanh đĩa có vỏ quay đợc đặt trong vỏ gang 1, vỏ gang
đợc nối với moayơ 2 của bánh xe bằng bulông. Các đĩa 3 có các má phanh 9 đặt ở
giữa bề mặt ma sát của vỏ và nắp vỏ, các đĩa 3 đợc áp sát vào vỏ và nắp vỏ nhờ hai
ống xilanh 8 truyền động bằng dầu và tấm tròn bi 7 đặt giữa 2 đĩa. để có thể đặt
các viên bi trên đĩa có khoét các rãnh ở mặt đối diện với tấm ma sát. Các đĩa này
đợc kéo sát vào nhau nhờ lò xo hồi vị 5. Các xilanh làm việc 8 bố trí tiếp tuyến ở
trong cơ cấu phanh và gắn ở trên ngõng quay 6.
*Nguyên tắc làm việc của cơ cấu phanh đĩa nh sau : Khi tác dụng vào bàn
đạp phanh, pittông ở các ống xilanh làm việc 8 sẽ đẩy các đĩa 3 dịch chuyển tơng

4- Dây cáp ở phía trớc .
6 -Thanh dẫn trung gian
7 Trục
8,10 Dây cáp dẫn động
phanh
9 Thanh cân bằng
12Trục lệch tâm của thanh ép
3.1.2. Đặc điểm và nguyên lý làm việc.
Chủ yếu áp dụng cho phanh tay (phanh dừng xe).
Thanh dẫn 2 cùng với tay phanh 1 đặt dới bảng đồng hồ. Thanh dẫn 2 nối liền với
dây cáp 4, Các con lăn 3,5 dẫn hớng cho dây cáp. Dây cáp 4 bắt vào mút thanh
dẫn trung gian 6, trục 7 lắp trên thanh dẫn và nối với thanh cân bằng 9, thanh dẫn
6 lắp bản lề trên giá đỡ, thanh cân bằng 9 phân bố đều lực phanh truyền qua dây
cáp 8 và 10 tới cơ cấu phanh bánh xe trái và bánh xe phải phía sau. Bên trong cơ
cấu các dây cáp đợc luồn qua ống dẫn hớng 11, ống này hàn vào tấm đáy của
phanh. Đòn dây cáp nối với đòn bẩy ép, đòn bẩy này tác động lên guốc phanh
thông qua các tấm đỡ, đòn bẩy ép lắc l trên trục lệch tâm 12 (bắt chặt trên các
guốc phanh) bằng cách xoay trục mà điều chỉnh vị trí của cần ép so với tấm đỡ.
21
Khi kéo tay phanh 1 dây cáp tác động lên đòn bẩy ép và hãm bánh xe sau lại. Khi
nhả phanh đòn bẩy ép trở về vị trí ban đầu, dới tác động của lò xo hồi vị
3.2. Dẫn động bằng chất lỏng (dầu):
3.2.1. Dẫn động bằng thuỷ lực một dòng.
3.2.1.1.Sơ đồ dẫn động :
Hình 1.10 : Sơ đồ dẫn động phanh bằng dầu
Trong đó : 1- Bàn đạp phanh
2- Xilanh phanh chính
3- Đờng dẫn dầu
4- Xilanh phanh bánh xe
5- Má phanh

5
II
1
2
5
a)
II
I
3
5
c) d)
b)
4
1
3
I
II
3
1
2
Hình 1.11 : Sơ đồ dẫn động phanh bằng thuỷ lực hai dòng
Trong đó : 1- Xilanh lực
2- Bầu trợ lực
3- Bộ phận chia
4- Bộ phận phân dòng
5- Đờng dầu ra bánh xe sau
3.2.2.2. Ưu và nhợc điểm:
Ưu điểm : Tăng độ tin cậy của hệ thống phanh, khi một dòng hỏng thì dòng
còn lại vẫn làm việc, do đó phanh vẫn làm việc và cho một lực phanh nhất định.
23

phanh, thì trong dẫn động phanh thuỷ lực ngời ta đa vào hệ thống dẫn động 1 bầu
trợ lực chân không kiểu màng ngăn. Nếu bổ trợ lực bị hỏng thì hệ thống phanh vẫn
làm việc nhng lực của ngời lái xe tác dụng lên bàn đạp phanh lớn lên và quãng đ-
ờng phanh tăng lên.
Bổ trợ lực phanh thuỷ lực chân không (trên hình 1.12) gồm có bầu phanh 1 với
màng ngăn xilanh thuỷ lực phụ 14 và tổng van phanh (van điều khiển ) 10. Thân
bầu phanh gồm hai nửa, có màng 3 kẹp vào giữa cơ cấu đẩy 4 của pittông xilanh
thuỷ lực phụ đợc bắt chặt vào giữa màng nhờ đĩa 2, vòng đệm và bạc cữ. Lò xo 5
có xu hớng luôn luôn ép màng, về vị trí tận cùng bên trái. Bầu trợ lực phanh nối
liền ống nạp của động cơ. Xilanh thuỷ lực phụ nối trực tiếp với bầu phanh. Cơ cấu
đẩy 4 của pittông bắt chặt với màng, chui vào xilanh phụ qua vòng đệm kín đặc
biệt và tác động vào pittông 16. Bên trong xilanh thuỷ lực phụ đổ đầy dầu phanh.
Pittông 16 có van bi 15 có lò xo ép đế van.Tổng van phanh 10 gồm có thân van
trong đó đặt van chân không 6 (van giảm áp) và van không khí 8 việc đóng và mở
25
các van này đợc xác định theo vị trí của màng 7 nằm giữa thân tổng van phanh và
thân xilanh.
3.3. Dẫn động phanh bằng khí nén (Phanh hơi):
Trong cơ cấu dẫn động phanh bằng thuỷ lực, ngời lái xe đạp lên bàn đạp phanh
tạo nên áp suất dầu truyền từ bơm phanh tới phanh công tác, nh vậy đòi hỏi ngời
lái phải tác động một lực khá lớn. Trong hệ thống dẫn động bằng khí nén, sử dụng
năng lợng không khí nén để tiến hành phanh, do đó lực phanh sinh ra lớn và điều
khiển nhẹ nhàng. Khí nén đợc cung cấp từ máy nén khí do động cơ ôtô dẫn động,
cung cấp khí nén vào bình chứa. Ngời lái đạp lên bàn đạp phanh là tác động tổng
van phanh, van này sẽ nối thông bình chứa khí nén với ống dẫn không khí, đa khí
nén tới bầu phanh tơng ứng.
3.3.1.Dẫn động bằng khí nén 1 dòng.
3.3.1.1.Sơ đồ cấu tạo:
1
3

kim đợc nối với đờng ống chính cung cấp không khí vào bầu phanh và có nhiện vụ
kiểm tra áp suất trong bầu phanh. Bình chứa không khí nén có lắp một van xả để
xả nớc ngng tụ.
Ưu điểm : Cấu tạo đơn giản, lắp ráp dễ dàng, bố trí đơn giản, gọn nhrơmooc.
Nhợc điểm : Độ an toàn thấp, độ tin cậy không cao. Nếu có một chỗ nào đó bị
rò rỉ khí nén trên đờng ống thì toàn bộ hệ thống phanh xe không làm việc đợc nữa.
Nhằm mục đích tăng cờng sự tin cậy cho hệ thống phanh, trên nhiều ôtô có
dùng cơ cấu dẫn động bằng khí nén có 2 dòng với 2 đờng ống dẫn riêng biệt tới
bầu phanh công tác bánh trớc và bánh sau. Tuy nhiên nó có cấu tạo phức tạp và
bố trí khó khăn hơn.
3.3.2.Dẫn động bằng khí nén 2 dòng.
3.3.2.1.Sơ đồ cấu tạo:
27
1
4
2
4
4
3
5
6
7
9
8
Hình 1.14 : Sơ đồ dẫn động phanh bằng khí nén hai dòng
Trong đó :
1- Máy nén khí
2- Xilanh phanh cầu trớc
3- Bộ điều chỉnh áp suất
4- Các bình chứa khí nén

Khi xảy ra hiện tợng h hỏng hoặc rò rỉ một dòng nào đấy thì sẽ gây ra sự
chênh lệch áp suất giữa 2 dòng, sự chênh lệch này làm cho pittông trung tâm của
van an toàn kép dịch chuyển và đóng đờng khí ra dòng đó, đảm bảo dòng còn lại
vẫn hoạt động bình thờng.
Khi xảy ra hiện tợng h hỏng cả hai dòng thì làm mất áp suất trong hệ thống khi
đó lò xo tích năng đợc giải phóng đẩy màng phanh và cần đẩy làm quay trục
cam, cam quay đẩy guốc phanh cùng má phanh ép sát vào tang trống và thực hiện
quá trình phanh ngay lúc đó.
3.3.2.3.Ưu điểm và nhợc điểm.
*Ưu điểm: Với cách bố trí nh trên, ngoài những u điểm của hệ thống phanh
khí nói chung thì nó còn đảm bảo an toàn cho quá trình phanh xe. Nếu một trong
hai dòng bị hỏng thì dòng còn lại vẫn hoạt động bình thờng, đảm bảo cho xe có
thể hoạt động trong khoảng thời gian nhất định nào đó.
*Nhợc điểm: Hệ thống phanh hai dòng có cấu tạo và cách bố trí hệ thống dẫn
động phanh phức tạp hơn hệ thống phanh một dòng.
3.3.3. Ưu Nhợc điểm của hệ thống phanh khí nói chung.
* Ưu điểm : Hệ thống phanh khí có u điểm là lực tác dụng lên bàn đạp nhỏ vì
vậy nó đợc trang bị trên ôtô tải trọng lớn, có khả năng điều khiển hệ thống phanh
rơmoóc bằng cách nối hệ thống phanh rơmooc với hệ thống phanh ôtô kéo. Dẫn
29
động phanh bằng khí nén đảm bảo chế độ phanh rơmooc khác ôtô kéo do đó
phanh đoàn xe đợc ổn định, khi rơmooc bị tách khỏi ôtô kéo thì rơmooc sẽ bị
phanh một cách tự động. Ngoài ra hệ thống phanh khí là có khả năng cơ khí hoá
quá trình điều khiển ôtô và có thể sử dụng khí nén cho các bộ phận làm việc nh hệ
thống theo loại khí v v
* Nhợc điểm : Hệ thống phanh khí có nhợc điểm là số lợng các cụm khá nhiều,
kích thớc và trọng lợng chúng khá lớn, giá thành cao. Độ nhạy của hệ thống dẫn
động phanh khí nén kém, do vậy thời gian chậm tác dụng lớn.
3.4. Dẫn động liên hợp thuỷ khí :
3.4.1. Sơ đồ cấu tạo dẫn động phanh thuỷ khí .

12- Guốc phanh cầu sau
3.4.2. Nguyên lý làm việc và u nhợc điểm :
Dẫn động khí nén đảm bảo tính năng điều khiển của hệ thống dẫn động, còn
dẫn động thuỷ lực đảm nhận chức năng bộ phận chấp hành. Phần khí nén gồm có :
tổng van phanh 1 kết hợp với những cơ cấu tuỳ động kiểu pittông và xilanh 4 và 6,
30
nối với nhau bằng đờng ống 3 và với ngăn dới của tổng van 1. Ngăn trên của tổng
van thông qua đờng ống dẫn 2 phanh khí nén của rơmooc. áp suất khí nén tác
động lên các pittông ở trong hai xilanh tạo lực đẩy các pittông các xi lanh thuỷ lực
khí 4 và 6. Phần thuỷ lực dẫn động gồm 2 đờng dẫn dầu độc lập, xi lanh chính 4
nối với bốn xi lanh công tác 8 bằng các đờng ống dẫn. Xi lanh công tác này tác
động lên guốc phanh 8 và 10 ở cầu giữa và trớc, xilanh chính 6 tác động lên hai
guốc phanh 12 nhờ xi lanh công tác11.
*u điểm: Đảm bảo độ nhạy cao, phanh đồng thời đợc tất cả các bánh xe, điều
khiển nhẹ nhàng. Đồng thời đảm bảo đợc khả năng tuỳ động và khả năng điều
khiển phanh rơmooc .
*Nhợc điểm: Cấu tạo phức tạp, giá thành cao, toàn bộ hệ thống phanh ngừng
làm việc khi hệ thống khí nén hỏng, khối lợng chăm sóc tăng lên và phức tạp. Đặc
biệt hiệu quả sử dụng giảm khi ở nhiệt độ thấp, do đó nó ít đợc áp dụng trên các
ôtô.
IV.Kết luận :
Qua phần giới thiệu tổng quan về hệ thống phanh. Chúng ta có thể thấy đợc sự
áp dụng phanh cho ôtô rất đa dạng và mỗi một kết cấu, loại dẫn động lại có một u
nhợc điểm riêng và nó phù hợp cho từng loại xe : Nh xe con chủ yếu là phanh đĩa,
xe tải chủ yếu là phanh guốc, xe con và xe tải nhỏ thì hệ thống phanh đợc dẫn
động bằng dầu, còn xe tải lớn và trung bình thì đợc dẫn động bằng khí nén.
Với nhiệm vụ đề tài đã đợc giao và từ những u điểm, phạm vi ứng dụng của hệ
thống phanh trên ôtô, chúng ta nhận thấy rằng việc áp dụng kết cấu phanh guốc
dẫn động khí nén trên các ôtô vận tải cỡ lớn, đặc biệt có kéo rơmooc là hợp lý.
Sau đây là những đặc điểm chung của hệ thống phanh trên xe tham khảo, từ đó

285 mm
295 mm
- Độ dốc lớn nhất xe có thể vợt đợc khi đầy tải : 30 %
- Góc thoát trớc : 30
0
- Góc thoát sau : 30
0
- Kích thớc cơ bản của cơ cấu phanh :
+ Đờng kính tang trống phanh : 400 mm
+ Trọng lợng tang trống phanh : 27 kg
+ Kích thớc tấm ma sát (má phanh) : ìb
:
19 ì 140 mm
+ Tổng diện tích tấm ma sát : F

: 6300 cm
2
+ Kiểu lốp sử dụng : 260 508P

II. Khái quát chung về hệ thống phanh xe KAMAZ 5320 :
Ôtô và ôtô kéo rơmooc KAMAZ đợc trang bị bốn hệ thống phanh độc lập, đó
là : Hệ thống phanh công tác, phanh dự phòng, phanh dừng và phanh phụ. Tuy
rằng có những phần tử chung nhng làm việc độc lập và bảo đảm hiệu quả cao khi
phanh trong mọi điều kiện vận hành. Ngoài ra, ôtô còn đợc trang bị cơ cấu dẫn
động nhả phanh sự cố, đảm bảo khôi phục chuyển động của ôtô (của đoàn ôtô kéo
rơmooc) khi nó bị tự động phanh vì hở khí nén, trang bị hệ thống tín hiệu sự cố về
các đồng hồ kiểm tra cho phép theo dõi hoạt động của cơ cấu dẫn động bằng khí
nén.
2.1. Hệ thống phanh công tác:
32


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status