XÂY DỰNG hệ CHUYÊN GIA về QUY CHẾ SINH VIÊN TRONG học tập - Pdf 95

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TIỂU LUẬN MÔN HỌC
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
Đề tài:
XÂY DỰNG HỆ CHUYÊN GIA VỀ
XÂY DỰNG HỆ CHUYÊN GIA VỀ
QUY CHẾ SINH VIÊN TRONG
QUY CHẾ SINH VIÊN TRONG
HỌC TẬP
HỌC TẬP
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Phan Huy Khánh
Nhóm sinh viên : Nguyễn Thị Hải Hà
Nguyễn Thị Thu Hằng
Nguyễn Thị Hải Vy
Lớp : KHMT11
Đà Nẵng, 2010
MỤC LỤC
CÔNG NGHỆ TRI THỨC 3
(KNOWLEDGE ENGINEERING) 3
I. Công nghệ tri thức 3
I.1. Giới thiệu về công nghệ tri thức 3
I.2. Một số nguyên tắc cơ bản về Công nghệ tri thức 4
I.3. Cách nhìn về Công nghệ tri thức 4
I.4. Tổng quan xu hướng trong Công nghệ tri thức 4
I.5. Hướng tiếp cận công nghệ tri thức để hiểu ngôn ngữ tự nhiên 6
II. Hệ chuyên gia 7
II.1. Khái niệm 7
II.2 Hoạt động của hệ chuyên gia 8

(knowledge based system - KBS).
Công nghệ tri thức (quy trình phát triển KBS) khác với các kỹ thuật phần mềm thông
thường chủ yếu ở giai đoạn đầu của chu kỳ cuộc sống khi các yêu cầu người dùng và
các phương thức chức năng (hoặc tri thức) đang thu được. Các công cụ cho việc thực
thi, thiết kế giao diện người dùng, kiểm thử, bảo trì và cập nhật hệ thống có thể khác
nhau, nhưng những nguyên tắc mà chi phối các hệ phần mềm là như nhau. Vì thế, mặc
dù giai đoạn đầu của việc thu nhận tri thức sẽ bao hàm một công nghệ tri thức và một
(hoặc hơn) các chuyên gia lĩnh vực, thì sau các giai đoạn sẽ bao hàm các công nghệ tri
thức cho việc thực thi / tích hợp.
Hiện tại, KE đề cập đến việc xây dựng, duy trì và phát triển các hệ thống dựa tri thức.
Nó liên quan với công nghệ phần mềm, và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khoa
học máy tính như trí tuệ nhân tạo, kể cả cơ sở dữ liệu, khai phá dữ liệu, hệ chuyên gia,
hệ hỗ trợ quyết định và hệ thống định vị toàn cầu. Công nghệ tri thức cũng có liên
quan mạnh mẽ đến logic toán học, bao hàm công nghệ khoa học nhận thức và nhận
thức xã hội nơi mà tri thức được tạo bởi toàn thể nhận thức xã hội (chủ yếu là loài
người) và được xây dựng lại theo sự hiểu biết của chúng ta về cách con người lập luận
và logic sự kiện.
Các hoạt động khác nhau của KE đặc trưng cho sự phát triển của một hệ thống
dựa tri thức:
 Đánh giá vấn đề
Báo cáo Tiểu luận môn học – Công nghệ Tri thức
 Sự phát triển của một cấu trúc hệ thống dựa tri thức
 Sự thu nhận và cấu trúc của thông tin, tri thức và quyền ưu tiên cụ thể (mô hình
IPK)
 Sự thực thi của tri thức đã được cấu trúc vào các cơ sở tri thức
 Kiểm thử và xác nhận tính hợp lệ của tri thức được thêm vào
 Sự tích hợp và bảo trì hệ thống
 Sự xem lại và đánh giá hệ thống
Trong thực tế, KE không chỉ gần với các hoạt động trên mà nó còn mạng dáng vẻ
nghệ thuật hơn công nghệ. Các giai đoạn chồng chéo, quy trình có thể lặp đi lặp lại, và

Một số xu hướng trong Công nghệ tri thức trong một vài năm gần đây được thảo
luận ở phần này. Dòng văn bản dưới đây là một tổng quan ngắn gọn: “Công nghệ tri
thức: Nguyên tắc và phương thức” của các tác giả Rudi Studer, V.Richard Benjamins
và Dieter Fensel.
I.4.1 Hệ biến hóa Shift từ cách nhìn dịch chuyển đến cách nhìn mô hình hóa
Theo cách nhìn dịch chuyển, tri thức loài người cần phải có để giải quyết một
vấn đề được chuyển và thực thi thành cơ sở tri thức. Tuy nhiên, điều này thừa nhận
rằng khối tri thức sẵn sàng hiện diện ở loài người để giải quyết vấn đề. Cách nhìn dịch
chuyển bất chấp tri thức ngầm một cá thể đạt được để mà giải quyết vấn đề. Đây là
một trong những lý do cho hệ biến hóa Shift theo hướng cách nhìn mô hình hóa. Hệ
Shift này được so sánh với một hệ Shift từ hệ chuyên gia thế hệ đầu tiên đến hệ
chuyên gia thế hệ thứ hai.
Cách nhìn mô hình hóa hiểu được việc giải quyết các vấn đề như một quá trình
động, không ngừng và tuần hoàn độc lập trên tri thức thu được và các thể hiện được
tạo bởi hệ thống. Điều này tương tự với cách một chuyên gia giải quyết các vấn đề
trong cuộc sống.
I.4.2 Sự suy diễn của các phương pháp Giới hạn vai trò và các tác vụ chung
Các phương pháp giới hạn vai trò là nền tảng cho việc sử dụng lại các phương
pháp giải quyết vấn đề. Các vai trò tri thức khác biệt được quyết định và tri thức được
mong đợi từ mỗi vai trò này được làm rõ. Tuy nhiên, nhược điểm của các phương
pháp giới hạn vai trò là không có các cách thức logic có tác dụng quyết định việc có
giải quyết được một vấn đề cụ thể bởi một phương pháp giới hạn vai trò cụ thể hay
không.
Nhược điểm này làm kéo theo các phương pháp giới hạn vai trò có thể cấu hình. Các
phương pháp giới hạn vai trò có thể cấu hình dựa trên ý tưởng là một phương pháp
giải quyết vấn đề có thể chia nhỏ hơn nữa các tác vụ phụ, mỗi tác vụ được giải quyết
bởi chính phương pháp giải quyết vấn đề của nó.
Các tác vụ nói chung bao gồm một cấu trúc tri thức cố định, một chiến lược
chuẩn để giải quyết vấn đề, một đầu vào và một đầu ra cụ thể.
Hướng tiếp cận GT được dựa trên giả thuyết vấn đề tương tác chắc chắn mà sự

a) Một cơ sở cho đầu vào của ngôn ngữ tri thức vào mạng ngữ nghĩa trong ngôn
ngữ tự nhiên. Ngôn ngữ tri thức này chủ yếu là bao gồm các quy tắc về NLU và
một từ vựng. Hệ thống NL chứa một quy tắc cốt lõi của mạng mà phân tích một
quy tắc ngôn ngữ tự nhiên của người sử dụng và xây dựng cấu trúc cú pháp
tương ứng dưới hình thức của một quy tắc mạng. Cơ sở hệ thống NL này cho
phép người dùng thao tác cả các khía cạnh cú pháp và ngữ nghĩa của các chuỗi bề
mặt .
b) Một cơ sở cho cụm từ / câu tổng quát và câu trả lời thông qua các quy tắc trong
mạng. Người dùng có thể đặt ra một số giới hạn các loại truy vấn đến hệ thống
bằng ngôn ngữ tự nhiên, và hệ thống sử dụng các quy tắc để phân tích truy vấn
và tạo ra một trả lời. Một truy vết suy luận cơ sở cũng đang được phát triển trong
đó sử dụng khả năng tạo cụm từ / câu này. Điều này cho phép người sử dụng truy
vết quy trình suy luận, mà kết quả từ kích hoạt các quy tắc của mình, bằng ngôn
ngữ tự nhiên
Khi một người sử dụng hệ thống NL này cho sự thử nghiệm, thì có hai miền tác vụ
thuộc về mạng ngữ nghĩa. Các miền này là: (1) Miền NLU bao gồm tập hợp các mệnh
đề và quy định liên quan đến Sự hiểu Ngôn ngữ tự nhiên, bao gồm cả các quy tắc và
các xác nhận cốt lõi của hệ thống NL, và các quy tắc và các xác nhận cụ thể của người
sử dụng; và (2) các miền tri thức mà người dùng nhập vào và tương tác thông qua các
miền NLU.
Cách tiếp cận KE đến một tác vụ trí tuệ nhân tạo bao gồm một liên kết chặt chẽ
với một chuyên gia trong phạm vi tác vụ. Điều này đòi hỏi phải làm cho nó dễ dàng
cho các chuyên gia để thêm tri thức mới vào hệ thống máy tính, để hiểu những tri thức
gì đang có trong hệ thống, và để hiểu làm thế nào hệ thống hoàn thành được tác vụ, vì
vậy những thay đổi cần thiết và các sửa chữa dễ dàng nhận ra và thực hiện. Cần lưu ý
rằng phạm vi tác vụ của chúng ta là NLU (Natural Language Understanding). Điều đó
HVTH: Hải Hà – Thu Hằng – Hải Vy _ KHMT11 6
Báo cáo Tiểu luận môn học – Công nghệ Tri thức
là, các tri thức trong hệ thống là tri thức về NLU và chuyên gia dự định là một chuyên
gia trong NLU.

Hệ chuyên gia là các ứng dụng máy tính nhằm cụ thể hóa chuyên môn không giải
quyết bằng thuật toán để giải quyết một loại vấn đề. Ví dụ, hệ thống chuyên gia được
sử dụng trong các ứng dụng chẩn đoán phục vụ cả người và máy móc. Máy tính cũng
có thể chơi cờ vua, quyết định kế hoạch tài chính, máy tính cấu hình, các hệ thống
giám sát thời gian thực, các chính sách bảo hiểm và thực hiện nhiều dịch vụ khác mà
trước đó yêu cầu về chuyên môn của con người.
Hệ chuyên gia là một hệ thống tin học có thể mô phỏng năng lực quyết đoán và
hành động của một chuyên gia. Hệ chuyên gia sử dụng các tri thức của các chuyên gia
để giải quyết các vấn đề thuộc mọi lĩnh vực.
HVTH: Hải Hà – Thu Hằng – Hải Vy _ KHMT11 7
Báo cáo Tiểu luận môn học – Công nghệ Tri thức
Tri thức trong hệ chuyên gia phản ánh sự tinh thông được tích từ sách vở, tạp chí,
từ các chuyên gia hay các nhà bác học.
Theo E. Feigenbaum: “Hệ chuyên gia (Expert System) là một chương trình máy
tính thông minh sử dụng tri thức (knowledge) và các thủ tục suy luận (inference
procedures) để giải những bài toán tương đối khó khăn đòi hỏi những chuyên gia mới
có thể giải quyết được.”
II.2 Hoạt động của hệ chuyên gia
Một hệ chuyên gia bao gồm ba thành phần chính là cơ sở tri thức (knowledge
base), máy suy diễn hay mô tơ suy diễn (inference engine), và hệ thống giao tiếp với
người sử dụng (user interface). Cơ sở tri thức chứa các tri thức để từ đó, máy suy diễn
tạo ra câu trả lời cho người sử dụng thông qua hệ thống giao tiếp.
Người sử dụng cung cấp sự kiện (fact) là những gì đã biết, đã có thật hay những
thông tin có ích cho hệ chuyên gia, và nhận được những câu trả lời là những lời
khuyên hay những gợi ý đúng đắn (expertise).
Hoạt động của hệ chuyên gia dựa trên tri thức được minh họa như sau:
Hình 1: Hoạt động của hệ chuyên gia
Mỗi hệ chuyên gia chỉ đặc trưng cho một lĩnh vực vấn đề (problem domain) nào
đó, như y học, tài chính, khoa học hay công nghệ ,… mà không phải cho bất cứ một
lĩnh vực vấn đề nào.

box).
II.4. Biểu diễn tri thức trong các hệ chuyên gia
II.4.1. Logic mệnh đề
Người ta sử dụng các ký hiệu để thể hiện tri thức và các phép toán logic tác động
lên các ký hiệu để thể hiện suy luận lôgic. Logic mệnh đề nghiên cứu cách xử lý các
phát biểu.
Một mệnh đề mô tả một sự kiện, quan hệ giữa các đối tượng của thế giới thực
trong một lĩnh vực hẹp nào đó. Sau khi diễn giải thì mệnh đề đúng hoặc sai.
Ví dụ:
- Hôm nay trời nắng.
- Maskov là đàn ông.
II.4.2. Logic vị từ
Khắc phục các hạn chế của logic mệnh đề: Logic vị từ không chỉ biểu diễn sự kiện
mà còn biểu diễn tính chất của các đối tượng. Logic vị từ là sự mở rộng của logic
mệnh đề.
Các vị từ thường chứa biến hằng hay hàm. Người ta gọi các vị từ không chứa biến
là mệnh đề. Mỗi vị từ có thể là một sự kiện hay một luật. Luật vị từ gồm hai vế trái và
phải được nối với nhau bằng dấu mũi tên (). Các vị từ không có chứa mũi tên được
gọi là sự kiện.
Ví dụ:
Man(tom). : Tom là đàn ông.
Child(mary). : Mary là đứa trẻ.
HVTH: Hải Hà – Thu Hằng – Hải Vy _ KHMT11 9
PHẦN II
XÂY DỰNG HỆ CHUYÊN GIA VỀ QUY
CHẾ SINH VIÊN TRONG HỌC TẬP
I. Phát biểu bài toán
Dựa vào quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp
chuyên nghiệp hệ chính quy Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT
ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bài toán sẽ dựa vào

Báo cáo Tiểu luận môn học – Công nghệ Tri thức
8. Bạn được làm đồ án tốt nghiệp nếu không bị đình chỉ học tập và không bị tra cứu
trách nhiệm hình sự.
9. Điều kiện công nhận tốt nghiệp: Không nợ học phần nào, Có chứng chỉ thể chất và
giáo dục quốc phòng.
10. Chính sách học bổng: bạn được học bổng nếu không bị thi lại môn nào và có điểm
trung bình >=7
7=< ĐTB <8: Học bổng loại khá, mức học bổng 600.000
8=< ĐTB <9: Học bổng loại giỏi, mức học bổng 00.000
9=< ĐTB <10: Học bổng loại xuất sắc, mức học bổng 1.200.000
II. Đặc tả bài toán
II.1. Xây dựng các vị từ
STT Vị từ Giải thích
1 HOCTIEP(X) X được học tiếp
2 DIEMTB(X) Điểm trung bình chung của sinh viên X
3 DIEMTBNAM(X,Z) Điểm trung bình chung của năm học Z
4 DIEMTB2(X) Điểm trung bình chung của 2 năm học tính từ
đầu khóa học
5 DIEMTB3(X) Điểm trung bình chung của 3 năm học tính từ
đầu khóa học
6 DIEMTB4(X) Điểm trung bình chung từ 4 năm học trở lên,
tính từ đầu khóa học
7 DIEM(Y) Điểm của học phần Y tính đến thời điểm đang
xét
8 DIEML1(Y) Điểm của học phần Y lần 1
9 DIEML2(Y) Điểm của học phần Y lần 2
10 DVHT(Y) Số đơn vị học trình của học phần Y
11 LARGER(A,B) A lớn hơn hoặc bằng B
12 SMALLER(A,B) A nhỏ hơn B
13 SMALL(A,B) A nhỏ hơn hoặc bằng B

∀X (¬DINHCHI(X)) ∨ (¬THOIHOC(X))
- Sinh viên được học tiếp lên năm học sau nếu:

X HOCTIEP(X)



X ,Y ((LARGER(DIEMTB(X),5)

((SMALL(TONG(DVHT(Y)),20)

(SMALLER(DIEM(Y)),5)))

((
¬
DINHCHI(X))

(
¬
THOIHOC(X)))
2) Sinh viên bị buộc thôi học: THOIHOC(X)
- Điểm trung bình chung học tập của năm học Y dưới 3.5
∀X, ∃Z (SMALLER(DIEMTBNAM(X,Z) ,3.5)
- Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học dưới 4,00 sau hai
năm học
∀X (SMALLER(DIEMTB2(X),4)
- Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học dưới 4,50 sau ba
năm học
∀X (SMALLER(DIEMTB3(X),4.5)
- Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học dưới 4,80 sau từ 4


(
¬
VANGMAT(X,Y))
4) Sinh viên bị đình chỉ học tập nếu:

X DINHCHI(X)



X ,

Y VIPHAMQCHE(X)

THIHO(K,X)

THOIHOC(X)
5) Thi lại: Sinh viên bị thi lại nếu vắng thi lần 1, điểm thi lần 1 dưới 5,0.

X,

Y THILAI(X,Y)
∀
X,

Y VANGMAT(X,Y)

SMALLER(DIEML1(Y),5)
6) Học lại: Bạn bị học lại nếu bạn bị thi lại và điểm thi lại dưới 5 điểm


Y (LARGER(DIEM(Y),5))

GDTC(X)

GDQP (X)
9) Học bổng: bạn được học bổng nếu không bị thi lại môn nào và có điểm trung bình
>=7

X HOCBONG(X,600)
∀
X,

Y (
¬
THILAI(X,Y))

(LARGER(DIEMTB(X),7)

X HOCBONG(X,900)
∀
X,

Y (
¬
THILAI(X,Y))

(LARGER(DIEMTB(X),8)

(SMALLER(DIEMTB(X),9)


thongtin4:-nl, write('10. Chinh sach hoc bong'),thongtin5.
thongtin5:-nl,write('11. Thoat'),nl,
write(' Ban chon (1 11): '),read(X),chon(X).
chon(X):- X=:=1,nl,hoi.
HVTH: Hải Hà – Thu Hằng – Hải Vy _ KHMT11 14
Báo cáo Tiểu luận môn học – Công nghệ Tri thức
chon(X):-X=:=2,thoihoc.
chon(X):- X=:=3,duocthi.
chon(X):- X=:=4,xeploai.
chon(X):- X=:=5,dinhchi.
chon(X):- X=:=6,thilai.
chon(X):- X=:=7,hoclai.
chon(X):-X=:=8,duoclamdoan.
chon(X):- X=:=9,duoctotnghiep.
chon(X):- X=:=10,hocbong.
chon(X):- X=:=11,thoat(stop).
thoat(stop):- !.
hoi:- write(' HOC TIEP '),nl,
write('Dtb cua ban la bao nhieu?'),nl,write('tra loi: '),read(X),hoi1(X).
hoi1(X):- not(number(X)),write('ban hay nhap so'),nl,hoi.
hoi1(X):- X>10,write('Dtb phai nho hon hoac bang 10'),nl,hoi.
hoi1(X):- X<0,write('Dtb phai lon hon hoac bang 0'),nl,hoi.
hoi1(X):- X<4,write('Ban da bi thoi hoc'),nl,quychesv.
hoi1(X):-write('So hoc trinh ban bi no: '),read(T),hoi2(X,T).
hoi2(X,T):-write('Tong so trinh cua nam hoc: '),read(S),hoctiep(X,T,S).
hoctiep(X,T,S):- not(number(T)),write('Ban hay nhap
so'),nl,hoi1(X);not(number(S)),write('Ban hay nhap so'),nl,hoi2(X,T).
hoctiep(X,T,S):- number(S),number(T),C is (25*S)/100,X>=5,T<C,write('Ban duoc
hoc tiep'),nl,quychesv;write('Ban khong duoc hoc tiep'),nl,quychesv.
hoctiep(X,T,S):- not(number(S)),not(number(T)),write('ban hay nhap

xeploaihtap(X):- X>=4,X<5,write('Ban xep loai YEU'),nl,quychesv;write('Ban xep
loai KEM'),nl,quychesv.
dinhchi:- write(' DINH CHI THI '),nl,write('Ban co vi pham quy che thi
khong?(c/k)'),nl,write('tra loi: '),read(X),dinhchi1(X).
dinhchi1(X):- number(X),write('Ban phai nhap chu'),nl,dinhchi.
dinhchi1(k):- write('Ban khong bi dinh chi hoc tap'),nl,quychesv.
dinhchi1(c):- write('trong ki thi ban co nho nguoi thi ho khong?(c/k)'),nl,write('tra loi:
'),read(Y),dchihtap(Y).
dchihtap(c):- write('ban bi dinh chi htap'),nl,quychesv.
dchihtap(k):- write('ban da thi ho phai ko?(c/k): '),nl,write('tra loi:
'),read(Z),dchihtap1(Z).
dchihtap1(c):- write('ban da bi dinh chi hoc tap'),nl,quychesv.
dchihtap1(k):- write('ban khong bi dinh chi hoc tap'),nl,quychesv.
HVTH: Hải Hà – Thu Hằng – Hải Vy _ KHMT11 16
Báo cáo Tiểu luận môn học – Công nghệ Tri thức
duoclamdoan:- write(' DIEU KIEN LAM DO AN '),nl,write('Ban co bi dinh chi
hoc tap khong?(c/k)'),nl,write('tra loi: '),read(X),duoclamdoan1(X).
duoclamdoan1(X):- number(X),write('Ban nhap sai'),nl,duoclamdoan.
duoclamdoan1(c):- write('Ban khong duoc lam do an tot nghiep'),nl,quychesv.
duoclamdoan1(k):- write('Ban co bi tra cuu trach nhiem hinh su ko?
(c/k)'),nl,write('tra loi: '),read(Y),duoclamdoan2(k,Y).
duoclamdoan2(k,c):- duoclamdoan1(c).
duoclamdoan2(k,k):- write('Ban duoc lam do an tot nghiep'),nl,quychesv.
duoctotnghiep:- write(' DIEU KIEN DUOC CONG NHAN TOT
NGHIEP '),nl,write('Ban con no hoc phan nao ko?(c/k)'),nl,write('tra loi:
'),read(X),ktra(X).
ktra(X):- number(X),write('Ban nhap sai'),nl,duoctotnghiep.
ktra(c):- write('Ban khong du dieu kien de cong nhan tot nghiep'),nl,quychesv.
ktra(k):- write('Ban da co chung chi the chat chua?(c/k)'),nl,write('tra loi:
'),read(T),ktra1(T).

'),read(Y),hocbong2(Y).
hocbong2(Y):- not(number(Y)),write('Ban nhap sai, ban phai nhap
so'),nl,hocbong1(k).
hocbong2(Y):- Y>10,write('ban nhap sai'),nl,hocbong1(k).
hocbong2(Y):- Y<7,hocbong1(c).
hocbong2(Y):- Y>=7,Y<8,write('Ban duoc loai KHA'),nl,write('Muc hoc bong cua ban
la:600.000 dong'),nl,quychesv.
hocbong2(Y):- Y>=8,Y<9,write('Ban duoc loai GIOI'),nl,write('Muc hoc bong cua
ban la:900.000 dong'),nl,quychesv.
hocbong2(Y):- Y>=9,write('Ban duoc loai XUAT SAC'),nl,write('Muc hoc bong cua
ban la:1.200.000 dong'),nl,quychesv.
III. Kết quả thực hiện
Giao diện chính của chương trình:
HVTH: Hải Hà – Thu Hằng – Hải Vy _ KHMT11 18
Báo cáo Tiểu luận môn học – Công nghệ Tri thức
HVTH: Hải Hà – Thu Hằng – Hải Vy _ KHMT11 19
KẾT LUẬN
Xây dựng một hệ chuyên nói chung là một công việc đòi hỏi nhiều thời gian và
công sức. Do bị giới hạn về mặt thời gian, báo cáo này chỉ hoàn thành ở mức cơ bản,
mang một qui mô nhỏ. Trong quá trình làm chuyên đề môn học này, nhóm đã thực
hiện được những công việc sau:
 Nghiên cứu kiến thức liên quan trong môn học công nghệ tri thức
 Mô tả bài toán, tổng hợp và phân loại tri thức
 Mô tả tri thức bằng logic vị từ, chuyển về ngôn ngữ Prolog
 Cài đặt bài toán bằng phần mềm Swi-Prolog
Hướng phát triển của bài tập:
 Tiếp tục thu thập dữ liệu để củng cố kho cơ sở tri thức cho bài toán.
 Sử dụng các công cụ mạnh hơn Swi-Prolog như WinProlog, Visual Prolog
nhằm xây dựng giao diện trực quan cho chương trình.
Báo cáo Tiểu luận môn học – Công nghệ Tri thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status