Thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung cho khu tái định cư qui mô 1000 hộ dân phường 11, TP.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp - Pdf 95

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.5 Nội dung nghiên cứu
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU HIỆN TRẠNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ QUI MÔ 1000 HỘ DÂN
2.1Địa điểm dự án khu tái định cư
2.2Qui mô dự án
2.2.1 Qui mô đất đai
2.2.2 Qui mô kinh tế
2.3Điều kiện tự nhiên
2.3.1 Vị trí địa lý
2.3.2 Đặc điểm địa hình
2.3.3 Đặc điểm thổ nhưỡng
2.3.4 Đặc điểm khí hậu – khí tượng
2.4Điều kiện kinh tế xã hội
2.4.1 Dân số và phân bố dân cư
2.4.2 Điều kiện kinh tế
2.4.3 Định hướng phát triển đến năm 2015

5.3Cao trình bể SBR
5.4Cao trình mương lắng cát
5.5Cao trình bể nén bùn li tâm
5.6Cao trình sân phơi cát
5.7Cao trình bể thu gom
CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
6.1 KẾT LUẬN
6.2 KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, 2008, Xử lí Nước thải
Đô thị và Công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình, NXB Đại học Quốc gia, Tp Hồ
Chí Minh.
[2] Trịnh Xuân Lai, 2000, Tính toán Thiết kế các Công trình Xử lí Nước thải, NXB Xây
dựng, Hà Nội.
[3] Trần Đức Hạ, 2006, Xử lí Nước thải Đô thị, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
[4] Lê Đức Khải, Quá trình Công nghệ Môi trường, Tài liệu lưu hành nội bộ.
[5] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7957-2008, Thoát nước – Mạng lưới và Công trình bên
ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế, Hà Nội.
[6] Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 33-2006, Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công
trình – Tiêu chuẩn thiết kế, Hà Nội.
[7] Qui chuẩn Việt Nam QCVN 14-2008, Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt, Hà Nội.
[8] Lâm Minh Triết, Bảng tra thủy lực mạng lưới cấp - thoát nước.
[9] Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, 2006, Công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa học và
Kỹ Thuật, Hà Nội.
[10] Nguyễn Ngọc Dung, 2005, Xử lí nước cấp, NXB Xây dựng, Hà Nội.
Tiếng Anh
[11] etcalf & Eddy Inc, 2003, Wasterwater Engineering: Treatment and Reuse( Fourth

bảo, quan tâm giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp trong thời gian vừa qua.
Em xin gửi lời cảm ơn tri ân đến tập thể thầy cô Khoa Môi trường & BHLĐ,
trường Đại học Tôn Đức Thắng và những giảng viên trường khác đã tận tình dạy dỗ,
truyền đạt kiến thức cho em trong suốt bốn năm vừa qua. Tất cả thầy cô đã trang bị cho
em những kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế để em có được vốn kiến thức quí
báo để trở thành một tân kĩ sư tương lai.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân yêu nhất, đã luôn
yêu thương, động viên, tạo mọi điều kiện để em có thể học tập cho đến ngày hôm nay.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn đến tập thể các bạn lớp 06MT1D, khoa Môi
trường & BHLĐ- Những người bạn đã luôn giúp đỡ và chia sẽ trong suốt bốn năm học
vừa qua.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 01 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thế Vỹ
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tp.HCM, Ngày….Tháng….Năm…..
Chữ ký của GVPB
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư
Bảng 3.2: So sánh lựa chọn phương án thiết kế
Bảng 3.3: Lượng chất bẩn một người trong một ngày xả vào hệ thống thoát
nước với một người sử dụng 150 l/người.ngày
Bảng 3.4: So sánh chất lượng nước thải sinh hoạt của khu tái định cư sau khi
qua bể tự hoại với tiêu chuẩn xả ra nguồn(qui mô khu dân cư trên 50 hộ theo
QCVN 14:2008)
Bảng 3.5: Thông số kỹ thuật của máy lược rác (xem thêm phụ lục A-catalog)
Bảng 3.6: Kết quả tính toán bể thu gom
Bảng 3.7: Kết quả tính toán mương lắng cát ngang
Bảng 3.8: Kết quả tính toán bể SBR
Bảng 3.9 : Kết quả tính toán bể nén bùn li tâm
Bảng 3.10: Kết quả tính toán bể lọc nhanh
Bảng 3.11: Kết quả tính toán bể tiếp xúc
Bảng 4.1: Kích thước chi tiết các công trình đơn vị
Bảng 4.2: Chi tiết vốn đầu tư thiết bị cho trạm xử lí

Chất rắn lơ lửng dễ bay hơi trong
bùn lỏng.
Chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng.
Thời gian lưu bùn.
Song chắn rác.
Nước thải sinh hoạt.
Tiêu chuẩn xây dựng
Tiêu chuẩn Việt Nam
Qui chuẩn Việt Nam
Xử lý nước thải
Hệ thống xử lý nước thải
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Biochemical Oxygen Demand
Chemical Oxygen Demand
Dissolved Oxygen
-
Suspended Solid
Sequencing Batch Reactor
Mixed Liquor Volatile
Suspended Solids
Mixed Liquor Suspended Solids
Solids Retention Time
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Xã hội Việt Nam đang chuyển mình để hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, quá
trình CNH-HĐH không ngừng phát triển, đương nhiên là kéo theo ĐTH. Trong
quá trình phát triể, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thị lớn như Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh, đã gặp nhiều vấn đề môi trường ngày càng nghiêm
trọng, do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh hoạt gây
ra. Dân số tăng nhanh nên các khu dân cư dần được quy hoạch và hình thành.

- Tổng quan về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
- Tìm hiểu vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và hiện trạng môi
trường tại Tp.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp và của khu tái định cư hiện đang
nghiên cứu.
- Đưa ra các phương án xử lý và chọn phương án xử lý hiệu quả nhất để thiết
kế.
- Tính toán thiết kế trạm xử lí nước thải sinh hoạt cho khu tái định cư qui mô
1000 hộ dân
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý các tài liệu cần thiết cho đề tài một cách thích
hợp.
- Phương pháp kế thừa để thực hiện đề tài, phải tham khảo các đề tài liên quan
đã thực hiện.
- Phương pháp quan sát và mô tả: khảo sát địa hình của khu tái định cư để đặt
trạm xử lý nước thải cho thích hợp
- Phương pháp chuyên gia: trong quá trình thực hiện đề tài, đã tham khảo ý
kiến nhận được sự hướng dẫn của các chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực này.
7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.7.1 Ý nghĩa khoa học
- Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế HTXLNT sinh hoạt khu
tái định cư qui mô 1000 hộ dân phường 11, Tp.Cao Lãnh, T.Đồng
Tháp. Từ đó góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, cải thiện tài
nguyên nước ngày càng trong sạch hơn.
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài sẽ được nghiên cứu và bổ sung để phát triển cho các khu dân cư
trên địa bàn thành phố và toàn quốc.
- Hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thoái và ô nhiễm tài nguyên nước.
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TỪ 04/10/2010 ĐẾN 04/01/2010
Tuần Nội dung công việc Xác nhận của
GVHD

việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2008. Suất đầu tư
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (san nền, hệ thống cấp thoát nước, hệ
thống cấp điện, hệ thống giao thông, sân vườn, cây xanh) là 5.240 triệu
đồng/ha. Chi phí đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: 5.240 triệu
đồng/ha x 43,17ha = 226.210 triệu đồng (trong đó chưa bao gồm chi phí
bồi thường, giải phóng mặt bằng, lãi vay, chi phí dự phòng của dự án). Chi
phí đầu tư xây dựng các khu vực trong khu tái định cư thì tùy theo quy mô
cụ thể của dự án.
2.3Điều kiện tự nhiên
2.3.1 Vị trí địa lý
Thành phố Cao Lãnh nằm ở tả ngạn sông Tiền dọc theo quốc lộ 30, có
ranh giới với huyện Cao Lãnh – huyện Lấp Vò Tỉnh Đồng Tháp. - Đông
và Bắc giáp huyện Cao Lãnh. - Tây giáp sông Tiền và huyện Chợ Mới (An
Giang). - Nam giáp huyện Lấp Vò – Đồng Tháp. Thành phố Cao Lãnh có
diện tích 97 km
2
với dân số 148.530 người, gồm 8 phường, 7 xã. Cách
Thành phố Hồ Chí Minh 154Km, Thành phố Cần Thơ 80Km và cách biên
giới Việt Nam – Campuchia 54Km.Diện tích tự nhiên của Tp.Cao Lãnh là
107km
2
Tọa độ địa lý: Vĩ độ Bắc : 10
0
24’ – 10
0
31’
Kinh độ Đông: 105
0
33’ – 105
0

Bình quân
5 năm
Dân số
trung trình
người 157.393 152.241 155.243 159.157 161.099 155.826,6
Dân số nữ người 75.978 76.011 77.825 79.897 81.022 78.146,6
Tỷ lệ tăng
DS tự
nhiên
Phần
nghìn
1,03 1,02 1,01 0,98 0,9 0,98
Tỷ lệ tăng
DS cơ học
Phần
nghìn
1,17 1,16 1,2 1,19 1,2 1,18
Mức giảm
sinh
Phần
nghìn
0,3 0,2 0,17 0,2 0,15 0,204
2.4.2 Điều kiện kinh tế
 Cơ cấu kinh tế, tỷ trọng thương mại - dịch vụ chiếm 60,49%, công nghiệp
- xây dựng chiếm 27,98% và nông nghiệp chiếm 11,53%. Thế mạnh của
Thành phố là thương mại - dịch vụ, mạng lưới kinh doanh thương mại có
01 siêu thị và 19 chợ, phần lớn chợ hình thành có quy hoạch nên vị trí phù
hợp và có điều kiện phát triển. Là trung tâm kinh tế - văn hóa của Tỉnh,
trên địa bàn thành phố còn có nhiều loại hình dịch vụ cao cấp khác như: hệ
thống tài chính - ngân hàng, giao thông vận tải, bưu chính - viễn thông,

tích lịch sử cách mạng Hòa An, nơi thành lập Chi bộ Đảng đầu tiên của
Tỉnh, Bảo tàng, đền thờ ông, bà Đỗ Công Tường, khu công viên Văn Miếu
và các điểm du lịch miệt vườn...
 Về nông nghiệp: Thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
nông nghiệp, tập trung phát triển nông nghiệp đô thị, bố trí sản xuất phù
hợp theo từng vùng, từng địa phương như: sản xuất lúa giống, xây dựng
các khu vườn cây ăn trái kiểu mẫu, an toàn kết hợp phát triển dịch vụ du
lịch, phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản ven sông Tiền…
 Về giáo dục, có Trường Đại học sư phạm, Trường Cao đẳng cộng đồng,
Trung tâm dạy nghề, Trường nghiệp vụ thể dục thể thao, Trường Trung
học Y tế, 03 Trường trung học phổ thông, có 09 trường trung học cơ sở, hệ
thống nhà trẻ, mẫu giáo được đầu tư khá hoàn chỉnh. Ngành Y tế, có Bệnh
viện đa khoa, bệnh viện Y học dân tộc, viện điều dưỡng cán bộ, Quân y
viện, riêng hệ thống Y tế do Thành phố quản lý có Phòng khám đa khoa
khu vực và 15 trạm y tế tại các phường, xã. Về môi trường, luôn xanh,
sạch, đẹp. Luôn coi trọng việc xóa đói giảm nghèo, năm 2000 từ 11,5% hộ
nghèo đến 2006 còn 4,92%.
2.4.3 Định hướng phát triển đến năm 2015
Thành phố kêu gọi sự tham gia đóng góp của các thành phần kinh tế, sự hỗ trợ
của các ngành, các cấp trong Tỉnh và Trung ương cho thành phố ngày càng phát
triển, nhất là đầu tư cho các dự án lớn như: Khu thương mại Nghi Xuân và khu ẩm
thực - phường 2; Khu thương mại, dịch vụ Bằng Lăng - phường Mỹ Phú; Khu
thương mại, dịch vụ Phong Lan - phường 4; đường Nguyễn Văn Tre nối dài; khu
nghỉ dưỡng ven Sông Tiền - phường 6; khu dân cư phường 4 - Hòa An; khu dân cư
phường 11; dự án khu dân cư phường 6 - Tịnh Thới; khu dân cư khóm 5 - phường 1;
đầu tư xây dựng, khai thác các chợ ở các cụm dân cư.
Mặc dù là Thành phố trẻ, nhưng Thành phố Cao Lãnh sẽ là nơi “đất lành chim
đậu”, nhờ hội tụ đầy đủ các điều kiện tự nhiên - xã hội và biết tạo ra môi trường bền
vững cho phát triển kinh tế, du lịch và thu hút các nhà đầu tư. Đồng thời, ưu tiên phát
triển hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội; giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo

50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo; cà
các chất béo(5
÷
10%). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động
trong khoảng 150
÷
450 mg/l theo trọng lượng khô. Có khoảng 20
÷
40% chất
hữu cơ khó phân hủy sinh học. Ở những khu dân cư đông đúc, điêu kiện vệ sinh
thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những
nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Đặc điểm quan trọng của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối
ổn định.
Bảng 3.1 Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư
STT Các thông số ô nhiễm Đơn vị Giá trị ô nhiễm
1 pH - 6.8
2 BOD
5
mg/l 110-400
3 Tổng chất rắn (TS)
- Chất rắn hòa tan (TDS)
- Chất rắn lơ lửng (SS)
mg/l
mg/l
mg/l
350-1200
250-850
100-350
4 Tổng Nito

 Song chắn rác
Song chắn rác nhằm chắn giử các cặn bẩn có kích thước lớn hay ở dạng sợi: giấy,
rau cỏ, rác … được gọi chung là rác. Rác được chuyển tới máy nghiền để nghiền nhỏ,
sau đó đổ trở lại trước song chắn rác hoặc chuyển tới bể phân huỷ cặn (bể mêtan). Đối
với các tạp chất < 5 mm thường dùng lưới chắn rác. Cấu tạo của thanh chắn rác gồm các
thanh kim loại tiết diện chử nhật, hình tròn hoặc bầu dục. Song chắn rác được chia làm 2
loại di động hoặc cố định. Song chắn rác được đặt nghiêng một góc 60 – 90
0
theo hướng
dòng chảy.
 Bể lắng cát
Bể lắng cát dùng để tách các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn hơn nhiều
so với trọng lượng riêng của nước như xỉ than, cát …… ra khỏi nước thải. Cát từ bể lắng
cát đưa đi phơi khô ở sân phơi và cát khô thường được sử dụng lại cho những mục đích
xây dựng.
 Bể lắng
Bể lắng dùng để tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng
của nước. Chất lơ lửng nặng hơn sẽ từ từ lắng xuống đáy, còn chất lơ lửng nhẹ hơn sẽ
nổi lên mặt nước. Dùng những thiết bị thu gom và vận chuyển các chất bẩn lắng và
nổi (ta gọi là cặn ) tới công trình xử lý cặn.
n Dựa vào chức năng, vị trí có thể chia bể lắng thành các loại: bể lắng đợt 1
trước công trình xử lý sinh học và bể lắng đợt 2 sau công trình xử lý sinh học.
t Dựa vào nguyên tắc hoạt động, người ta có thể chia ra các loại bể lắng như:
bể lắng hoạt động gián đoạn hoặc bể lắng hoạt động liên tục.
b Dựa vào cấu tạo có thể chia bể lắng thành các loại như sau: bể lắng đứng, bể
lắng ngang, bể lắng ly tâm và một số bể lắng khác.
 Bể vớt dầu mỡ
Bể vớt dầu mở thường được áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mở (nước thải
công ngiệp), nhằm tách các tạp chất nhẹ. Đối với thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu
mở không cao thì việc vớt dầu mở thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt chất nổi.

toàn các hạt nhỏ hoặc nhẹ, lắng chậm, trong một thời gian ngắn. Khi các hạt đã nổi
lên bề mặt,chúng có thể thu gom bằng bộ phận vớt bọt.
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ (thường là
không khí ) vào trong pha lỏng. Các khí đó kết dính với các hạt và khi lực nổi của tập
hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập
hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng
ban đầu.
 Hấp phụ
Các chất hấp phụ thường được sử dụng như: than hoạt tính, các chất tổng hợp và
chất thải của vài ngành sản xuất được dùng làm chất hấp phụ (tro , rỉ , mạt cưa …). Chất
hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagen, keo nhôm và các chất hydroxit kim loại ít được sử
dụng vì năng lượng tương tác của chúng với các phân tử nước lớn. Chất hấp phụ phổ
biến nhất là than hoạt tính, nhưhg chúng cần có các tính chất xác định như: tương tác
yếu với các phân tử nước và mạnh với các chất hữu cơ, có lỗ xốp thô để có thể hấp phụ
các phân tử hữu cơ lớn và phức tạp, có khả năng phục hồi. Ngoài ra, than phải bền với
nước và thấm nước nhanh. Quan trọng là than phải có hoạt tính xúc tác thấp đối với
phản ứng oxy hoá bởi vì một số chất hữu cơ trong nước thải có khả năng bị oxy hoá và
bị hoá nhựa. Các chất hoá nhựa bít kín lổ xốp của than và cản trở việc tái sinh nó ở nhiệt
độ thấp.
 Phương pháp trao đổi ion
Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất rắn trao đổi với
ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau. Các chất này gọi là các ionit
(chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn không tan trong nước.
Các chất trao đổi ion là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hay
tổng hợp nhân tạo. Các chất trao đổi ion vô cơ tự nhiên gồm có các zeolit, kim loại
khoáng chất, đất sét, fenspat, chất mica khác nhau…v…v… vô cơ tổng hợp gồm
silicagen, pecmutit (chất làm mềm nước ), các oxyt khó tan và hydroxyt của một số kim
loại như nhôm, crôm, ziriconi…v…v… Các chất trao đổi ion hữu cơ có nguồn gốc tự
nhiên gồm axit humic và than đá chúng mang tính axit, các chất có nguồn gốc tổng hợp
là các nhựa có bề mặt riêng lớn là những hợp chất cao phân tử.

Trung hoà nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau:
T Trộn lẫn nước thải axit với nước thải kiềm.
T Bổ sung các tác nhân hoá học.
B Lọc nước axit qua vật liệu có tác dụng trung hoà.
L Hấp thụ khí axit bằng nước kiềm hoặc hấp thụ amoniac bằng nước
axit.
Việc lựa chọn phương pháp trung hoà là tuỳ thuộc vào thể tích và nồng độ nước
thải, chế độ thải nước thải, khả năng sẳn có và giá thành của các tác nhân hoá học. Trong
quá trình trung hoà, một lượng bùn cặn được tạo thành. Lượng bùn này phụ thuộc vào
nồng độ và thành phần của nước thải cũng như loại và lượng các tác nhân sử dụng cho
quá trình.
 Phương pháp oxy hoá khử
Mục đích của phương pháp này là chuyển các chất ô nhiễm độc hại trong nước
thải thành các chất ít độc hơn và được loại ra khỏi nước thải. Quá trình này tiêu tốn một
lượng lớn các tác nhân hoá học, do đó quá trình oxy hoá hoá học chỉ được dùng trong
những trường hợp khi các tạp chất gây ô nhiễm bẩn trong nước thải không thể tách bằng
những phương pháp khác. Thường sử dụng các chất oxy hoá như: Clo khí và lỏng, nước
Javen NaOCl, Kalipermanganat KMnO
4
, Hypocloric Canxi Ca(ClO)
2
, H
2
O
2
, Ozon …
 Khử trùng nước thải
Sau khi xử lý sinh học, phần lớn các vi khuẩn trong nước thải bị tiêu diệt. Khi xử
lý trong các công trình sinh học nhân tạo (Aerophin hay Aerotank ) số lượng vi khuẩn
giảm xuống còn 5%, trong hồ sinh vật hoặc cánh đồng lọc còn 1-2%. Nhưng để tiêu diệt

chất hữu cơ, rong tảo lại tiêu thụ CO
2
, photphat và nitrat amon sinh ra từ sự phân huỷ,
oxy hoá các chất hữu cơ bởi vi sinh vật. Để hồ hoạt động bình thường cần phải giữ giá
trị pH và nhiệt độ tối ưu. Nhiệt độ không được thấp hơn 6
0
C.
Theo bản chất quá trình sinh hoá, người ta chia hồ sinh vật ra các loại hồ hiếu khí,
hồ sinh vật tuỳ tiện (Faculative) và hồ sinh vật yếm khí.
 Hồ sinh vật hiếu khí
Quá trình xử lí nước thải xảy ra trong điều kiện đầy đủ oxy, oxy được
cung cấp qua mặt thoáng và nhờ quang hợp của tảo hoặc hồ được làm thoáng cưỡng bức
nhờ các hệ thống thiết bị cấp khí. Độ sâu của hồ sinh vật hiếu khí không lớn từ 0,5-1,5m.
 Hồ sinh vật tuỳ tiện
Có độ sâu từ 1,5 – 2,5m, trong hồ sinh vật tùy tiện, theo chiều sâu lớp
nước có thể diễn ra hai quá trình: oxy hoá hiếu khí và lên men yếm khí các chất bẩn hữu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status