QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM - Pdf 95

TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KINH TÊ
́
THA
̀
NH PHÔ
́

̀
CHI
́
MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
B
B
À
À



N
NT
T
R
R

ỊR
R


I
IR
R
O
OT
T

C
CN
N
G
G
Â
Â
N
NH
H
À
À
N
N
G
GT
T
H
H
Ư
Ư

M
M Giáo Viên Hƣớng Dẫn : PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG
Sinh viên thực hiện :Nhóm 2
Lớp – Khóa : Ngân Hàng ngày 2 – K21

Tp,HCM Tháng 03.2013 DANH SÁCH NHÓM 2

1. Nguyễn Thị Hồng Hiệp
2. Trƣơng Mỹ Xuân
3. Nguyễn Thị Phƣơng Nhung
4. Phạm Thanh Truyền
5. Phó Bảo Thƣ
6. Hồ Thị Thanh Danh
7. Mai Thị Thƣơng Hiền
8. Mai Xuân Dũng

1.3.3 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng 6
1.3.4 Chỉ tiêu định lƣợng thể hiện hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng 6
1.3.4.1 Chỉ tiêu định lượng thể hiện hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng 6
1.3.4.2 Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ cho vay 7
1.3.4.3 Hệ số rủi ro tín dụng 7
1.3.4.4 Tỷ lệ xóa nợ 7
1.3.4.5 Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng 7

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM 8
2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA THÔNG QUA
CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG 8
2.1.1.Tình hình tăng trƣởng tín dụng 8
2.1.2 Tỷ lệ an toàn vốn 10
2.1.3 Hệ số nợ quá hạn 11
2.1.4 Tỷ lệ nợ xấu 11
2.1.5 Hệ số rủi ro tín dụng …13
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 13
2.2.1 Điểm mạnh 13
2.2.2 Điểm hạn chế 16
CHƢƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƢỚC
TRÊN THẾ GIỚI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 18
3.1 KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC 18
3.2 KINH NGHIỆM CỦA NHẬT BẢN 19
3.3 KINH NGHIỆM CỦA MỸ 20
3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG 23

o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
NHÓM 2 – NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21 Page 2/ 25

lớn). Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn
được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra.
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng:
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro rín dụng được phân chia như sau:

Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
nhưng hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi
ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng,
khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để quyết định cho vay.
- Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp
đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức
cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động
cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai
loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
NHÓM 2 – NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21 Page 3/ 25

- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt
bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc
điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng
vốn sai mục đích nhưng ngân hàng không ngăn chặn kịp thời.
Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp thời, chính xác
để xem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng.
Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng chưa đủ tầm và vấn đề quản
lý, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro
tín dụng cho ngân hàng.
1.2.3 Nhóm nguyên nhân khách quan:
Là những tác động ngoài ý chí của khách hàng và ngân hàng như:thiên tai, hỏa hoản, do
sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch vùng, ngành, do
hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động thị trường trong và ngoài nước, quan hệ
cung cầu hàng hóa thay đổi… khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính
không thể khắc phục được. Từ đớ, doanh nghiệp dù cho có thiện chí nhưng vẫn không thể
trả được nợ ngân hàng.
Cần lưu ý rằng dù nguyên nhân từ phía khách hàng hay từ phía khách hàng, nguyên
nhân chủ quan hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là khách hàng không trả được nợ.
Tuy nhiên, việc phân tích và phân định rõ ràng nguyên nhân sẽ giúp ngân hàng có biện
pháp xử lý thích hợp trong từng tình huống cụ thể.
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
NHÓM 2 – NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21 Page 5/ 25

1.3 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI:
1.3.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng:
Quản trị là thiết lập một chương trình hoạt động kinh doanh dài và ngắn hạn cho một
ngân hàng, xác định các nguồn tài nguyên để thực hiện chương trình đó và lãnh đạo nhân
viên ngân hàng thực hiện những mục tiêu đề ra.
Quản trị rủi ro tín dụng là theo dõi hoạt động tín dụng của ngân hàng, trên cơ sở đó đề

đạo của NHTM. Quản trị rủi ro phải hướng vào việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín
dụng và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM ngay cả trong
điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng. Nói một cách
cụ thể hơn thể quản trị rủi ro tín dụng phải nhằm vào việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng
cao mức độ an toàn cho kinh doanh của mỗi NHTM bằng các chính sách, các biện pháp
quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả.
Quản trị RRTD có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, vì hoạt
động kinh doanh ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro, mặt khác hiệu quả kinh doanh lại
phụ thuộc vào mức độ rủi ro. Quản trị tốt, đặc biệt là RRTD sẽ tạo điều kiện nâng cao
chất lượng hoạt động kinh doanh. Trong hoạt động quản trị RRTD cần quán triệt phương
châm ph
̣
òng ngừa tích cực, hạn chế đến mức thấp nhất khả năng xảy ra rủi ro.
1.3.4 Chỉ tiêu định lƣợng thể hiện hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng:
1.3.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%

Tỷ lệ dư nợ quá hạn = x 100%

Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ cho vay

Tổng dư nợ có nợ quá hạn
Tổng dư nợ cho vay
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
NHÓM 2 – NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21 Page 7/ 25


o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
NHÓM 2 – NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21 Page 8/ 25 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN QUA THÔNG QUA CÁC CHỈ SỐ
ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG:
2.1.1 Tình hình tăng trƣờng tín dụng:
Hình 2.1: Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn của các nhóm tổ chức tín dụng
đến 31/7/2012 (không bao gồm Ngân hàng Chính sách xã hội) TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
NHÓM 2 – NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21 Page 9/ 25

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước
Tốc độ tăng trưởng tín dụng thường rất cao trong những năm trước đây, đã suy giảm
mạnh trong các năm 2010 và 2011(2) và thậm chí chuyển sang âm trong suốt 5 tháng đầu
năm 2012, đi kèm theo là tỷ lệ nợ xấu gia tăng nhanh, đạt mức 10% theo công bố của
Thống đốc tại kỳ họp 3 Quốc hội khóa XIII. Tốc độ tăng trưởng tín dụng còn có thể thấp
hơn nữa nếu loại bỏ hư số do hiện tượng tiền ảo hay do nhiều ngân hàng cố ý “làm đẹp”
số liệu kế toán cuối các năm tài chính gần đây. Tuy vậy, Ngân hàng Nhà nước cho rằng,
dù tăng trưởng tín dụng năm nay thấp nhưng cơ cấu đã chuyển dịch theo hướng tích cực.
Cụ thể, tín dụng bằng VND trong năm tăng 8,92% trong khi tín dụng bằng ngoại tệ giảm


Bên cạnh vấn đề nợ xấu tăng cao hơn so với năm 2010, vấn đề đáng lo ngại khác là tỷ
lệ nợ quá hạn của nhiều NHTM đang gia tăng tới mức báo động. Nợ quá hạn đồng nghĩa
dòng vốn tạm thời không trở lại hệ thống NHTM, từ đó cũng không thể được tiếp tục trở
lại nền kinh tế, khiến cho vòng quay vốn không thể mở rộng.
2.1.4 Tỷ lệ nợ xấu:
Theo ước tính của Bộ phận Nghiên cứu kinh tế thuộc Maritime Bank cho thấy, nếu
hạch toán đúng và áp dụng chuẩn quốc tế về phân loại nợ, nợ xấu ngân hàng thực chất sẽ
đạt đến mức ít nhất là 10% (trên 10 tỷ USD), chiếm gần 10% GDP của Việt Nam hiện
nay. Nếu so sánh mức nợ xấu này với mức vốn tự có đã điều chỉnh theo quy định hiện
hành cộng với quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được trích lập, tỷ lệ này sẽ vượt quá 50% -
mức báo động đỏ.
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
NHÓM 2 – NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21 Page 12/ 25

Hình 2.3: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng (2008 - 2012) Nợ xấu ngày càng đáng quan ngại không chỉ ở quy mô gia tăng nhanh, mà còn ở việc
nợ nghi ngờ và nợ có nguy cơ mất vốn chiếm tỷ trọng cao. Nợ cần chú ý cũng chiếm tỷ
trọng lớn, tuy chưa phải tính vào nợ xấu, nhưng rõ ràng ẩn chứa nguy cơ nhanh chóng trở
thành nợ xấu nếu tình hình kinh tế tiếp tục diễn biến xấu và/hoặc nếu việc phân loại nợ
được làm “thực chất” hơn.

TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
NHÓM 2 – NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21 Page 13/ 25

định cụ thể cho từng loại khách hàng).
 Chính sách phân bổ tín dụng:
Phân bổ theo vùng địa lý: thực hiện phân chia phạm vi cấp tín dụng theo khu vực địa lý
dựa trên năng lực, vị trí của từng Chi nhánh, PGD; chủ trương ưu tiên mở rộng hoạt động
tín dụng tại những nơi có điều kiện mở rộng tín dụng và chất lượng tín dụng bảo đảm,
khống chế dư nợ tín dụng tối đa đối với những chi nhánh, PGD có chất lượng tín dụng
thấp.
Phân bổ theo kỳ hạn vay và loại tiền vay: bảo đảm sự phù hợp giữa cơ cấu kỳ hạn và
loại tiền vay với cơ cấu nguồn vốn tại các Ngân hàng.
Phân bổ theo loại hình sản phẩm, đối tượng khách hàng, mặt hàng và lĩnh vực đầu tư:
đa dạng hóa các sản phẩm vay theo nguyên tắc hạn chế tối đa rủi ro, đa dạng hóa các đối
tượng khách hàng nhằm giảm thiểu hóa rủi ro có thể xảy ra, đa dạng hóa mặt hàng và lĩnh
vực đầu tư theo nguyên tắc phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế.
 Thẩm quyền phán quyết
Thẩm quyền phán quyết bao gồm thẩm quyền phê duyệt giới hạn tín dụng, thẩm quyền
ra quyết định cấp tín dụng, thẩm quyền ký kết hợp đồng tín dụng. Các thẩm quyền này
được phân theo từng cấp bậc cụ thể.
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
NHÓM 2 – NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21 Page 15/ 25

 Chính sách phân loại nợ
Các ngân hàng thương mại thực hiện phân loại nợ theo quy định của NHNN, những
khoản nợ xấu sẽ tăng cường phân loại nợ, đánh giá khả năng trả nợ với tần suất nhiều hơn
để phục vụ công tác quản lý rủi ro tín dụng. Định hướng của các NH trong thời gian tới
sẽ thực hiện phân loại nợ trên cơ sở xếp hạng khách hàng và tiến tới trích lập dự phòng
theo thông lệ quốc tế tốt nhất.
 Các quy định về báo cáo, kiểm tra giám sát rủi ro
Tại Hội sở Ngân hàng đã thực hiện việc báo cáo theo định kỳ về chất lượng tín dụng

hưởng đến công tác và chất lượng thẩm định khách hàng.
- Chƣa thực hiện phân loại nợ theo tiêu chí định tính: Từ trước đến nay việc phân
loại Nợ dựa trên chỉ tiêu định lượng là chủ yếu, điều này chưa phản ánh đúng chất
lượng tín dụng thực tế, hệ thống thông tin quản trị còn yếu, chưa hỗ trợ việc phân tích
chất lượng tín dụng, chưa lượng hóa được rủi ro của các đối tác thanh toán.
- Quá trình tập hợp, phân tích và xử lý thông tin tín dụng còn hạn chế, chƣa đáp
ứng yêu cầu của quản trị rủi ro tín dụng:
 Quá trình tập hợp, phân tích và xử lý số liệu ở một số Chi nhánh, phòng giao
dịch chưa đáp ứng được yêu cầu của quản trị rủi ro tín dụng.
 Mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước chưa chặt chẽ, các chỉ tiêu kinh
tế, các số liệu thống kê về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương chưa được cập
nhật thường xuyên.
 Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong quá trình cho vay và giám
sát sau vay.
- Quy trình quản lý rủi ro tín dụng còn hạn chế: Một số phòng giao dịch chưa chú
trọng phân tích khách hàng, xếp hạng tín nhiệm khách hàng để đánh giá khả năng trả
nợ vay của khách hàng vay vốn, chức năng kiểm tra tín dụng độc lập chưa phát huy
và được sử dụng hiệu quả.
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
NHÓM 2 – NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21 Page 17/ 25

- Chất lƣợng nhân sự tại một số phòng giao dịch chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu
quản trị rủi ro tín dụng: Hiện tại, khả năng thẩm định theo từng chuyên ngành của
nhân viên vẫn còn hạn chế, hầu hết cán bộ tín dụng đều thẩm định về mặt tài chính
của dự án mà bỏ sót yếu tố về công nghệ kỹ thuật, hiệu quả kinh tế đi kèm với lợi ích
xã hội và đảm bảo an toàn cho môi trường sống. Vì đa số nhân viên tín dụng chỉ được
đào tạo về lĩnh vực tài chính chứ chưa được đào tạo chuyên sâu theo ngành như thủy
sản, xây dựng,

xây dựng, như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra,…Không có chứng từ địa chỉ
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
NHÓM 2 – NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21 Page 19/ 25

giao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý không đầy đủ; Không thu thập, xác minh
và phân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn hiệu lực khoản vay; Không nhận biết được
các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại,
chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh
Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là điều kiện quan trong nhất để
giảm thiểu rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc.
KINH NGHIỆM CỦA NHẬT BẢN:
Hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế Nhật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Khi
nền kinh tế có vấn đề thì ngành kinh doanh ngân hàng cũng không thể hoạt động tốt
được. Cho dù ngân hàng đóng vai trò hỗ trợ đối với các ngành công nghiệp sản xuất và
dịch vụ, nhưng hệ thống ngân hàng cũng có thể làm tình hình xấu hơn và trì trệ sự ổn
định của nền kinh tế nếu bản thân ngân hàng cũng gặp khó khăn. Nếu như phần lớn các
khoản cho vay của ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp không khỏe mạnh, thì không chỉ
ngân hàng hoạt động không hiệu quả, mà nền kinh tế cũng sẽ bị ảnh hưởng.
Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhật Bản cho thấy việc cho
vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càng được kích thích
thêm do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra thua lỗ của ngân hàng. Mặt khác, do
không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước đây nên các
ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có phát sinh lãi lỗ tín dụng.
Các ngân hàng không hiểu rõ hậu quả nghiêm trọng của việc trì hoãn những biện pháp
dứt khoát đối với các khách hàng vay có rủi ro, do đó mức lỗ lãi của ngân hàng không thể
được giải quyết nhanh chóng và với phí tổn thấp hơn. Nói cách khác, ngân hàng nên chủ
động trong việc đánh giá một khách hàng có tiềm năng rủi ro trong tương lai gần và xa,
từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt

dụng thẻ hoặc tín dụng để mua ô tô, họ là khách hàng tiềm năng trong một chuỗi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status