CHƯƠNG I:
MỘT SỐ HỌC THUYẾT LÍ LUẬN VỀ TIỀN CÔNG.
1.William Petty (1632-1687)
W.Petty là một trong những người sáng lập ra học thuyết kinh tế trường
phái cổ điển ở Anh . Ông vừa là một đại địa chủ vừa là một nhà công nghiệp , là
cha đẻ của khoa học thống kê , viết nhiều tác phẩm như “Số học chính trị
“(1662) , “Bàn về tiền tệ “(1682) .
Lý thuyết về tiền lương của W.Petty được xây dựng trên cơ sở lý thuyết
giá trị-lao động.Ông coi lao động là hàng hoá, tiền lương là giá cả tự nhiên của
lao động . Ông đặt nhiệm vụ xác định mức tiện lương . Theo ông , giới hạn cao
nhất của tiền lươnglà mức tư liệu sinh hoạt tối thiểu để nuôi sống người công
nhân . Nếu lương cao thì công nhân thích uống rượu , lười lao động ; còn lương
thấp thì công nhân tích cực lao động và gắn với nhà tư bản hơn . W.Petty là
người đầu tiên đặt nền móng cho lý thuyết “qui luật sắt về tiền lương”
Lý thuyết mức lương tối thiểu phản ánh trình độ phát triển ban đầu của
CNTB .Lúc này sản xuất chưa phát triển . Để buốc công nhân làm việc , giai cấp
tư sản phải dựa vào nhà nước để duy trì mức lương thấp . Tuy nhiên , từ lý luận
đó ta thấy công nhân chỉ đước nhận từ sản phẩm lao động của mình những tư
liều sinh hoạt tối thiểu do họ tạo ra , phần còn lại bị nhà tư bản chiếm đoạt . Đó
là mầm mống phân tích sự bóc lột .
2. Các học thuyết kinh tế trọng nông
Ủng hộ quan điểm “qui luật sắt về tiền lương” A.R.J.Turgot , một bộ
trưởng tài chính Pháp , cho rằng tiền lương của công nhân phải thu hẹp ở mức tư
liệu sinh hoạt tối thiểu. Nguyên nhân là do cung lao động luôn lớn hơn cầu về
lao động . Vì vậy công nhân cạnh tranh với nhau để có việc làm , nhà tư bản có
điều kiện để trả lương ở mức tối thiểu . Vì trả lương ở mức tối thiểu nên sản
phẩm lao động của công nhân nông nghiệp bằng tổng của tiền lương và sản
2
phẩm thuần tuý . Ở đây , tiền lương công nhân là thu nhập theo lao động ,còn
sản phẩm thuần tuý là thu nhập của nhà tư bản , gọi là lợi nhuận .
3. Adam Smith (1723-1790)
làm cho tiền lương tăng lên .
A.Smith là người ủng hộ trả tiền lương cao . Theo ông , tiền lương cao sẽ
tạo khả năng tăng trưởng kinh tế và mức tiền lương cao tương đối là nhân tố
kích thích công nhân tăng năng suất lao động . Điều đó tạo ra điều kiện tăng tích
luỹ tư bản và tăng nhu cầu về lao động. Ông phê phán quan điểm cho rằng tiền
lương cao làm cho công nhân lười biếng và không khuyến khích lao động . Ông
vạch rõ rằng , nhà tư bản không sợ gì việc trả lương cao cho công nhân , vì cơ
chế của thị trường lao động sẽ điều chỉnh mức tiền lương thích ứng .
Tuy nhiên trong lý thuyết tiền lương của A.Smith cũng như các nhà kinh
tế học tư sản trước và sau đều cho rằng tiền lương là giá cả của lao động .
4. David Ricardo (1772-1823)
D.Ricardo nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực như toán học , hoá học ,lý
học , là một trong những người sáng lập ra ngành địa chất , tuy vậy sở trường
của ông là kinh tế chính trị học . Ông là tác giả của các tác phẩm nổi tiếng như
“Những nguyên lý cơ bản của chính sách kinh tế và thuế khoá “ , “Những
nguyên lý của kinh tế chính trị học “
Về tiền lương , D.Ricardo coi lao động là hàng hoá . Tiền lương hay giá
cả thị trường của lao động được xác đính trên cơ sơ giá cả tự nhiên và xoay
quanh nó . Giá cả tự nhiên của hàng hoá lao động là giá trị những tư liệu sinh
hoạt nuôi sống người công nhân và gia đình anh ta . Ông đã chỉ ra cấu thành tư
liệu sinh hoạt cho người công nhân phụ thuộc yếu tố lịch sử , truyền thống dân
tộc , song ông lại chủ trương những tư liệu sinh hoạt đó chỉ ở mức tối thiểu . Nói
một cách khác ông ủng hộ “lý thuyết quy luật sắt về tiền lương “
Ông giải thích rằng , tiền lương phải ở mức tối thiểu , đó là quy luật
chung tự nhiên cho mọi xã hội . Chỉ trong điều kiện đặc biệt thuận lợi , khả năng
tăng năng lực sản xuất mới vượt khả năng tăng dân số . Khi đó , cơ chế điều tiết
4
tự phát sẽ hoạt động . Điều đó sẽ kìm hãm tốc độ tăng dân số . Ông ủng hộ việc
nhà nước không can thiệp vào hoạt động của thị trường lao động , phê phán sự
giúp đỡ đối với người nghèo , vì theo ông làm như vậy sẽ ngăn cản hoạt động
Với hình thức này: chủ t bản tiết kiệm chi phí trả lơng cho hệ thống bộ
máy đốc công. Ngời công nhân vì lợi ích của mình mà cải tiến kỹ thuật, tăng c-
ờng độ lao động, nâng cao tay nghề làm cho năng suất lao động tăng, khi năng
suất lao động tăng ở từng ngời thì ngời đó có lợi nhng khi mọi ngời đề ganh đua
6
đa năng suất đó lên là năng suất lao động trung bình của công nhân càng làm
nhiều thì tiền lơng càng ít đi.
Khi kỹ thuật cơ khí thì lơng theo sản phẩm là chủ yếu. Trong thực tế tiền
lơng trong chủ nghĩa t bản thờng thấp hơn giá trị sức lao động mặc dù nhà t bản
vẫn có tính toán cho ngời công nhân tiền lơng tính theo thời gian và tiền lơng
tính theo sản phẩm, giá trị sức lao động của ngời công nhân bỏ lao động nhằm
tạo ra sản phẩm lớn nhng tiền lơng thờng thấp hơn. Tiền lơng đợc sử dụng để sản
xuất và tái sản xuất sức lao động do đó tiền lơng danh nghĩa phải đợc chuyển
hoá thành tiền lơng thực tế.
3. Xu h ớng hạ thấp tiền l ơng thực tế trong chủ nghĩa t bản:
a. Tiền lơng danh nghĩa: là số tiền mà ngời công nhân nhận đợc sau khi đã
làm việc cho chủ t bản. Nó không nói lên sức mua của số tiền ấy.
b. Tiền lơng thực tế: là tiền lơng biểu hiện bằng số lợng t liệu sinh hoạt.
Nó vạch rõ số lợng và chất lợngt liệu sinh hoạt mà ngời công nhân có thể mua
sắm đợc bằng số tiền nhận đợc.
Dới chế độ t bản, tiền lơng thực tế có khuynh hớng ngày càng hạ thấp.
Chúng ta biết rằng tiền lơng là giá cả của sức lao động. Giá cả của sức lao
động thờng là thấp hơn giá trị của nó. Ngày nay, trớc cảnh thất nghiệp đầy rẫy,
giai câp t bản càng có điều kiện để dìm giá cả sức lao động xuống mức rất thấp.
Tiền lơng thực tế càng ngày càng không đảm bảo nổi toàn bộ chi tiêu của gia
đình công nhân. ở Pháp, theo các bác sĩ chuẩn đoán thì 45% các trờng hợp chết
chóc của những ngời già trên 65 tuổi là do "thiếu ăn" . Điều đó có nghĩa là: ngay
giữa thế kỷ 20 này, ở một nớc văn minh nh nớc Pháp, gần một nửa các cụ già bị
chết vì đói khát. Tình hình ấy nói lên mức tiền lơng thực tế của công nhân thấp
đến mức nào.
-Giá trị 1kg bông chuyển vào : 20.000đơn vị
- Hao mòn máy móc : 3000đơn vị
- Giá trị mới tạo ra (trong 5 giờ lao động)
Bằng giá trị sức lao động : 5000đơn vị
Tổng cộng : 28.000đơn vị
Nếu quá trình lao động ngừng ở đây thì nhà t bản chẳng thu đợc một tý giá
trị thặng d nào, nhng nhà t bản đã mua sức lao động, trong 1 ngày với 10 giờ chứ
không phải 5 giờ. Trong 5 giờ lao động tiếp theo, nhà t bản không phải trả công
nữa mà chỉ cần đa thêm 20.000đơn vị để mua 1kg bông và 3000đơn vị hao mòn
máy móc, nhng sẽ có thêm 1kg sợi. Tổng số tiền nhà t bản chi ra để có đợc 2 kg
sợi sẽ là:
Tiền mua bông : 20.000 x 2 = 40.000đơn vị
Hao mòn máy móc (máy chạy 10 giờ) : 3000 x2= 6000 đơn vị
Tiền công nhân sản xuất cả ngày
(trong 10 giờ, nhng vẫn tính theo giá trị sức lao động) = 5000đơn vị
Tổng cộng : 51.000 đơn vị
8
Giá trị sợi nhà t bản thu đợc : 2 x 28.000 = 56.000 đơn vị
Nh vậy nhà t bản thu đợc lợng giá trị thặng d:
56.000 - 51.000 = 5000 đơn vị
Từ ví dụ trên ta thấy mặc dù nhà t bản thuê công nhân, trả lơng đủ giá trị
sức lao động thì công nhân vẫn bị bóc lột phần dôi ra đó là giá trị mới do lao
động của ngời công nhân tạo ra ngoài giá trị sức lao động, là kết quả lao động
không công của công nhân cho nhà t bản. Cmác viết " Bí quyết của sự tăng thêm
giá trị của t bản quy lại là ở chỗ t bản chi phối đợc một số lợng lao động không
công nhất định của ngời khác". Bản chất bóc lột của chủ nghĩa t bản là ở đó.
Sở dĩ nhà t bản chi phối đợc số lao động không công ấy vì nhà t bản là ng-
ời chiếm hữu t liệu sản xuất.
Do điều kiện này mà nền sản xuất trở thành nền sản xuất TBCN chế độ
ngời bóc lột ngời chỉ tồn tại trong những điều kiện kinh tế nhất định. Trong xã
Xuất khẩu t bản và hàng hoá, trao đổi không ngang giá sự bòn rút siêu lợi
nhuận từ các nớc kém phát triển mà các nớc TBCN hiện đại giành đợc trong mấy
chục năm qua đã tăng lên gấp nhiều lần. Sự cách biệt giữa những nớc giàu và
những nớc nghèo ngày càng tăng và đang trở thành một mâu thuẫn nổi bật trong
thời đại hiện nay. Sự bòn rút chất xám sự huỷ hoại môi sinh và phá huỷ những
cội rễ đời sống văn hoá xã hội mà các nớc t bản phát triển gây ra cho các nớc lạc
hậu, chậm phát triển.
7. Hiện t ợng tiền l ơng trong chủ nghĩa t bản
Hiện tợng tiền lơng trong CNTB thờng thấp hơn giá trị sức lao động, trớc
tiên ta phải hiểu rằng tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao
động, là giá cả của hàng hoá sức lao động.
Nhng trong xã hội t bản, tiền lơng lại thể hiện ra nh là giá cả của lao động.
Vì nhà t bản trả tiền công cho công nhân sau khi công nhân đã hao phí sức lao
động để sản xuất ra hàng hoá, tiền công đợc trả theo thời gian lao động hoặc
theo số lợng trả theo thời gian lao động hoặc theo số lợng hàng hoá đã sản xuất
đợc
8. Các hình thức tiền l ơng và phân tích các hình thức tiền l ơng
Nhìn bề ngoài, dờng nh toàn bộ lao động mà công nhân đã hao phí đợc nhà
t bản trả công đầy đủ, xã hội t bản dờng nh là một xã hội công bằng, không ai
bóc lột ai. Thực ra tiền lơng không phải là giá trị, của lao động hay giá cả của lao
động.
Lao động tạo ra giá trị hàng hoá, nhng bản thân nó không phải là hàng hoá
và không có giá trị. Cái mà nhà t bản mua của công nhân không phải là lao động
mà là sức lao động, tiền lơng không phải là giá trị hay giá cả của lao động, mà
chỉ là giá trị hay giá cả lao động. Dới chế độ TBCN, tiền lơng thờng đợc trả dới
hai hình thức : tiền lơng tính theo thời gian và tiền lơng tính theo sản phẩm.
Tiền lơng tính theo thời gian là hình thức tiền lơng mà số lợng của nó ít hay
nhiều tuỳ theo thời gian lao động của công nhân dài hay ngắn (giờ, ngày, tuần,
tháng) sức lao động làm thuê đó là những ngời công nhân họ là những ngời tự
do sở hữu năng lực lao động của mình, có thể bán sức lao động cho ngời cần
xã hội, mối quan hệ giữa lao động làm thuê và t bản đều có những biến dạng, về
sản xuất và quản lý kinh doanh dùng biện pháp ngời sản xuất trực tiếp tham gia
quản lý và rút ngắn thời gian lao động của công nhân. Hình thức hiện đại của chế
độ bóc lột TBCN một tấm áo mới dờng nh giai cấp công nhân ngày nay không
còn bị bóc lột nữa, và chủ nghĩa t bản ngày nay dờng nh đã có sự thay đổi về
chất, thực ra tất cả những thủ đoạn đó không thể làm thay đổi bản chất của nền
thống trị của t bản độc quyền đơng đại, không thể thay đổi đợc địa vị của ngời
11
c«ng nh©n lµm thuª, kh«ng che giÊu ®îc viÖc n©ng cao møc bãc lét cña chñ
nghÜa t b¶n trong giai ®o¹n hiÖn nay.
12
Chơng IIi
thực trạng tiền lơng tiền thởng với vấn đề kích thích
lao động trong các doanh nghiệp hiện nay.
I.Tình hình thực hiện tiền l ơng tiền th ởng trong các doanh nghiệp:
1.Trong các doanh nghiệp nhà n ớc:
Hiện nay có khoảng trên 5.900 doanh nghiệp nhà nớc với tổng số lao đông
khoảng trên 1.8 triệu lao động (1).Tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
mà các doanh nghiệp thực hiện một số hình thức trả lơng sau:
Vt
Cách 1: Ti = * n *h .
n * h
Trong đó :
Ti: Tiền lơng nhận đợc của ngời thứ i.
ni: Ngày công thực tế của ngời thứ i.
m: Số ngời của bộ phận lơng thời gian.
Vt: Quỹ lơng tơng ứng của bộ phận làm theo thời gian.
Thậm chí một số còn đa ra các hình thức trả lơng tơng tự nhng đơn giản hơn:
VD: ở công ty giầy thăng long
Ti= ĐG*n*h.
ti:Hệ số mức lơng xếp theo cấp bậc.
hi:Hệ số mức độ đóng góp để hoàn thành công việc.
Một số bộ phận công nhân mới vào theo hợp đồng, cha có thâm niên công
tác thì tiền lơng đợc tính nh sau:
Vsp
Ti = *di *ni.
* dj *nj
14
Hay : Ti = ĐG *di *ni.
Trong đó:
Ti : Tiền lơng của ngời thứ i.
ĐG : Đơn giá tiền lơng của một ngời làm việc trung bình.
di : Điểm đánh giá mức độ đóng góp của ngời thứ i.
ni : Số ngày công thực tế của ngời thứ i.
Một số bộ phận trả lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân, nên cơ sở xác định đ-
ợc mức lao động.Doanh nghiệp tiến hành xác định của giá tiền lơng cho từng chi
tiết của bộ phận mà công nhân thực hiện.
TLi = ĐGi * SLi:
TLi: Tiền lơng của công nhâni .
DDG : Đơn giá chi tieét mà ngời i thực hiện.
SL : Số sản lợng mà ngời i làm đợc.
ngoài ra trong thực tế doanh nghiệp còn hình thành quỹ tiền thởng , quỹ này
phụ thuộc rất lớn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Hành
năm doanh nghiệp điều chỉnh một tỉ lệ % laĩ nhất định các quỹ tièn thởng để th-
ởng cho nhân viên.
2. Trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn
đầu t n ớc ngoài.
a.Trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh :
Hiện nay nớc ta có một hệ thống đồ sộ các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh nh : Doanh nghiệp t nhân công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần
1. Cơ khí 445,6 601,2
2. Chế biến lâm sản 392,9 586,8
3.Dệt may 344,0 457,9
4.Chế biến lơng thực ,thực
phẩm
906,6 549,3
5.Xây dựng 369,4 406,6
6.Sành sứ thủy tinh 451,6 515,8
7.Dịch vụ 469,0 728,0
Chung 481,3 549,4
Nguồn : Viện KH lao động và các vấn đề xã hội.
Từ bảng trên ta thấy năm 1995 mức chênh lệch giữa ngành có thu nhập bình
quân cao nhất và ngành có thu nhập bình quân thấp nhất là: 906,9/344=2,5
lần.Còn trong năm1996 là 1,8 lần.Nh vậy trong khu vực t nhân chênh lệch và
khoảng cách thu nhập giã các ngành nghề giảm dần.Giải thich cho điều này là sự
can thiệp của thi trờng nói chung và thị trờng sức lao động nói riêng. Nhng trong
từng ngành lại có sự chênh lệch đáng kể: VD Nh ngành xây dựng ngời có thu
nhập cao nhất chênh lệch với ngời có thu nhập thấp nhất là 1686/201=8,39
lần.Còn trong ngành cơ khí là có mức chênh lệch nhỏ nhất là 2,56 lần.Diều này
là do trong nền kinh tế thi trờng có sự lợi thế về vốn về kỹ thuật, quy mô sản
16
xuất dẫn đến các doanh nghiệp này có mức tiền lơng trung bình lớn hon các
doanh nghiệp khác.
b.Trong các doanh nghiệp có vốn đầu t n ớc ngoài:
Tính đén cuối năm 1999 đã có 2667 dự án có vốn đầu t nớc ngoài đợc cấp
giấy phép trong đó có 2152 dự án đang hoạt động với tổng số vốn đầu t 35,1 tỉ
USD của nóc ngoài đầu t tại Việt nam.Các doang nghiệp đó đã tạo việc làm cho
hơn 300000 lao động trực tiếp và hàng ngàn lao động gián tiếp bên ngoài doanh
nghiệp nh: xây dựng , gia công , dịch vụ, góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội.Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chủ yếu đang hoạt
cải cách về tiền lơng chúng ta đã đạt đợc một số mục tiêu sau:
- Trong những năm đàu giá cả ổn định,tiền lơng thực tế của ngời hởng l-
ơng và trợ cấp đợc nâng nên đồng thời kiềm chế đợc lạm phát .Điều này là một
bớc tiến lớn của Đảng và nhà nớc ta đạt đợc trong những năm qua. Nó đã đảm
bảo cho ngời lao động cóthu nhập để đáp ứng nhu cầu thiết yếu , nâng cao mức
sống của nhân dân , khuyến khích ngời lao động không ngừng học tập nâng cao
trình độ.
- Quỹ lơng tăng thêm hàng năm không vợt quá số Quốc hội cho phép , điều này
khác hẳn so với những năm trớc đặc biệt là những năm bao cấp vợt chi ngân sách
ở mức báo động mà chủ yếu là chi thờng xuyên trong đó có chi trả công nhân
viên chức.
- Bớc đầu xắp xếp đội ngũ công nhân viên chức vào đúng nghạch , bậc lơng đảm
bảo cho ngời lao đông phù hợp với công việc đánh giá chính xác hơn kết quả của
ngời lao động giảm sự bình quân trong tiền lơng ,tăng tính công băng đối với ng-
ời lao đọng , giá trị tiền lơng dần đợc khôi phục với đúng nghĩa của nó.
+ Trong các doanh nghiệp nhà nớc tiền lơng ngày càng phản ánh đúng giá
trị sức lao động.Thực chất tiền lơng chính biêủ hiện giá cả sức lao động.Do vậy
nếu tiền lơng bằng giá trị sức lao động bỏ ra của ngoì lao động thì đảm bảo sự
công bằng kích thích đợc ngời lao động nhng thực tế tiền long hiếm khi bằng giá
trị sức lao động và thờng ít hơn giá trị sức lao động.Diều này là do những nguyên
nhân sau:
*Thứ nhất là giá trị sức lao động của mỗi ngời rất khác nhau.Nó phụ thuộc
vào đặc tính năng lực trình độ của mỗi ngoì lao động do vậy sẽ rất khó xác định
giá trị sức lao động của mỗi ngời bỏ ra.
*Thứ hai là giá trị sức lao động là một hàng hóa đặc biệt . Nó đợc thanh
toán sau khi mua bán song và rất khó xác định đo đạc đợc chúng .Do vậy muốn
xác định đợc tiền lơng phù hợp với giá trị sức lao động thì phải xác định giá trị
sức lao động.
*Thứ ba là để trả đợc tiền lơng bằng giá trị sức lao động, các doanh
nghiệp đặc biệt là donah nghiệp nhà nớc phải bỏ ra một số lợng tiền khổng lồ
mình làm ở bộ phận nào hởng lơng bao nhiêu.Nhng ngày nay thì khác hẳn,hỏi có
doanh nghiệp nào lại trả lơng cho ngời lao động không hoàn thành một sản phẩm
hay một công việc nào.Nều làm việc thì ngời đó trớc sau cũng bị sa thải.Nhung
nói nh vậy không có nghĩa là tiền lơng đã gắn chặt với chất lợng và hiệu quả lao
động.Nếu ta dặt ra câu hỏi :Chất lợng và hiệu quả lao động là gì?Chúng đợc
đánh giá qua cái gì?Có phải là các văn bằng,chứng chỉ không hay là một cái gì
khác thì chúng ta sẽ nhìn thấy ngay sự bất cập của nó trong vấn đề trả lơng.Trả
lời câu hỏi này sẽ dành ở phần sau:Những điều còn tồn tại trong việc trả long ,
trả thởng.
19
Qua những điều đã đạt đợc có chi trả chúng ta có thể đánh giá lại đọc trình
độ của lực lọng lao động trong các lĩnh vực,ngành , đồng thời tạo động lực kích
thích lao động tăng năng xuất lao động đạt hiệu quẩ trong sản xuất linh doanh.
2.Mặt tồn tại :
Có thể nói tuy đã đạt đợc một số các mục tiêu nhất định nhng chế độ tiền
lơng hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều bất hợp lý,những mặt còn hạn chế đặc biệt là
trong khu vực nhà nớc.Sự bất hợp lý đợc thể hiện ra ngoái nh là sự không công
bằng trong trả long.Chênh lệch quá lớn giữa các doanh nghiệp,giữa các ngành
các lĩnh vực thậm chí là các vúng các khu kinh tế và tiền lơng quá thấp không đủ
để tái sản xuất sức lao động.Để nghiên cứu điều này chúng ta cần đi vào từng
lĩnh vực từng doanh nghiệp cụ thể:
a.Trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh hay trong khu vực nhà n ớc:
Theo số liệu điều tra của viện KHLĐ và các vấn đề XH năm 1999:
Nguồn: Viện KHLĐ và các vấn đề XH.
Mức tiền lơng bình quân chung của các doanh nghiệp nhà nớc là
505.000/tháng/ngời.Và nếu xét về góc độ tái sản xuất sức lao động thì mức lơng
này đã đảm bâỏ tái sản xuất sức lao động cha,nếu cha thì nó đảm bảo ở mức nào!
Nguyên nhân tại sao?Còn xét về góc độ đảm bảo nhu cầu cho ngời lao động và
bản thân gia đình họ thì mức long nh thế đã đủ cha.Nếu cha đủ thì ngời lao động
có thu nhập từ đâu ra!
của các doanh nghiệp nhà nớc có các thành tích rôm rả đầy khả quan nhng nền
kinh tế vẫn dậm chân tại chỗ,đặc biệt là khu vực nhà nớc. Đối với lao động tạo ra
các sản phẩm cụ thể , ổn định thì việc kiểm soát và đánh giá lao động còn có ít
nhiều tác dụng.Còn đối với các laoị hình phức tạp đặc thù không có sản phẩm cụ
thể thì việc đánh giá ở hệ thống của chúng ta hoàn toàn bất lực. Vậy việc đánh
giá không chính xác hay không đánh giá đợc lao động làm cho tiền lơng xa rời
với kết quả sản xuất, xa rời chát lợng và hiệu quả lao động.Hơn nữa trong khu
vực này nguyên tắc lợi ích tối đa và chi phí tối thiểu càng đợc phát huy tích
cực .Trong kinh tế vi mô 1 nguyên tắc cơ bản chi phối hành vi của con ngời kinh
tế là so sánh lợi ích thu đợc và chi phí bỏ ra,không ai chấp nhận khi lợi ích thu về
thấp hơn lợi ích bỏ ra.Con ngời lao động cũng vậy,với một mức lơng đã định sẵn
ngời lao động càng muốn tối thiểu hóa mức lao động bỏ ra. Họ không phải thi
đua hay phấn đấu làm theo ngời có năng lực giỏi nhất bởi vì họ làm giỏi cũng chỉ
có bấy nhiêu.Mà thay vào đó họ làm viẹc nh ngời có năng lực kém nhất.Điều
này trong thời kỳ bao cấp xảy ra thờng xuyên và hiện nay trong các doanh
nghiệp vẫn còn xảy ra.Nh vậy thử hỏi làm sao có thể kích thích đợc ngời lao
động trong các doanh nghiệp nhà nớc.Giải pháp nào đối với công tác tổ chức trả
lơng trả thởng cho hợp lý để khuyến khích ngời lao động tích cực hơn?
Một đặc điểm quan trọng trong trả công ở các doanh nghiệp nhà nớc là
không có trả và làm cho ai.Đây là hình thức biểu hiện của cái mà chúng ta gọi là
vô vhur.Tiền lơng , tiền công đợc quản đốc ký trả lơng nhng chúng đợc trả từ quỹ
đã có quyết định cụ thể là ngân sách nhà nớc.
Một đặc điểm quan trọng trong phía công ty các doanh nghiệp nhà nớc là
không rõ ai trả và bán cho ai? Đây là hình thức biểu hiện của cái mà chúng ta gọi
21
là vô chủ. Tiền lơng, tiền công đợc giám đốc ký trả nhng chúng đợc trả từ quỹ
tiền cái đó quyết định cụ thể là ngân sách Nhà nớc và ngời lao động luôn trông
chờ ở số phận. Có khi họ làm thật thì ăn cháo, làm láo nháo thì ăn cơm. Họ
thấy rằng tiền công không phụ thuộc vào trí óc vào đôi tay họ nữa. Điều quyết
định đối với họ là xin đợc làm ở đâu? mức lơng bao nhiêu chứ không phải họ
định chủ quan của ngời sử dụng lao động. Vì vậy tiền lơng, tiền lơng, tiền công
22
trong khu vực này bị và còn nhiều bất cập, cha kích thích đợc ngời lao động làm
việc. Họ làm việc chỉ là do cuộc sống quá khó khăn, do những nhu cầu trớc mắt
để có thể tồn tại đợc.
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cha có cơ sở định mức khoa học để
trả lơng. Nguyên tắc trả lơng trong khu vực hành chính là nguyên tắc sản phẩm
lao động giảm dần. Tức là với một t liệu sản xuất nhất định thì nếu thêm số ngời
lao động vào thì sản phẩm tạo ra của một ngời sẽ ngày càng ít đi. Vì ngời sử
dụng sẽ thuê ngời lao động cho đến khi giá trị của số sản phẩm này tạo ra bằng
sức tiền công mà ngời sử dụng lao động phải trả. Nh t nhân chính bằng giá trị
sản phẩm của ngời lao động cuối cùng.
Mức chênh lệch có trả lơng qua các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn
quá lớn. Cụ thể là trong khi có 32% doanh nghiệp có mức lơng bình quân từ
300.000đ trở xuống còn lại 60% doanh nghiệp đảm bảo tiền lơng của ngời lao
động tơng đơng hoặc cao hơn tiền lơng theo chế độ đó, công nhân viên chức
trong các doanh nghiệp nhà nớc. Ngoài ra mức chênh lệch của tiền lơng qua các
loại hình doanh nghiệp cũng rất lớn: Các nhà lãnh đạo trong khu vực t nhân có
mức tiền lơng là 1.083.300đ/tháng trong khi ở khu vực tập thể là
372.500đ/tháng.
c.Trong các doanh nghiệp có vốn đầu t n ớc ngoài:
Mặc dù tiền lơng trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài còn lớn
so với các loại hình doanh nghiệp khác, nhng trong qt thực hiện cũng còn một
số tồn tại nh:
-Chỉ có khoảng 38% doanh nghiệp xây dựng bị thang lơng, bảng lơng theo
quy định của nhà nớc. Điêù này chứng tỏ nhà nớc cũng cha có chính sách quản
lý chặt chẽ các doanh nghiệp thuộc loại hình này. Các doanh nghiệp của 65%
còn lại thực hiện trả lơng tự do, nhà nớc cha quản lý đợc. Nhiều doanh nghiệp
gặp khó khăn trong sản xuất thực hiện trả lơng tự do, nhà nớc cha quản lý đợc.
Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất, khinh doanh trả lơng thấp sát
bình quân
của 1 LĐ
làm công
ăn lơng
(1000đ)
Chia theo khu vực thành phần kinh tế
Nhà n-
ớc
(1000
đ)
Tập
thể
(1000
đ)
T
nhân
(1000
đ)
Cá
thể, hộ
gia
đình
(1000
đ)
Hỗn
hợp
(1000đ)
A B 1 2 3 4 5 6
Chung cho
các nghề
5.Nhân viên
dịch vụ cá
nhân, bảo vệd
trật t-an toàn
xã hội vf bán
hàng có kỹ
thuật
5000 510,6 465,5 391,7 580,7 496,6 783,9
6.lao động có
kỹ thuật trong
nông nghiệp,
lâm nghiệp và
thuỷ sản
6000 449,0 406,2 350,0 432,6 445,6 450,0
7.Thợ thủ
công có kỹ
thuật và các
thợ kỹ thuật
khác có liên
quan
7000 505,6 487,5 459,6 529,0 475,6 535,1
8.Thợ có kỹ
thuật lắp ráp
và vận hành
máy móc
thiết bị
8000 622,0 582,6 794,4 620,3 656,8 717,3
9. Lao động
giản đơn
9000 480,2 477,2 562,2 468,7 464,7 594,0
ợng đi mua việc. Nhiều ngời có thể đơn giản nghĩ rằng đó là do việc ít, ngời tìm
việc nhiều. Nhng thử hỏi có ai đi xin việc ở doanh nghiệp t nhân lại phải mất tiền
? ở các doanh nghiệp Nhà nớc thì Nhà nớc là ngời cần thuê. Nhng đứng giữa ng-
ời lao động và Nhà nớc là ngời trung gian và ngời này không phải luôn hoạt
động vì Nhà nớc. Họ ngăn cản ngời lao động và chủ thể (Nhà nớc) gặp nhau tạo
ra một căn cứ để kiếm tiền
Do mức lơng tối thiểu của Nhà nớc quy định quá thấp và thởng cũng
không đợc điều chỉnh thờng xuyên cho thích hợp.
26