Windows + Word (P.1)
1/Tên gọi khái niệm Hệ điều hành Windows
1.Là hệ điều hành mà đối tượng quản lí duy nhất của nó là các cặp
hồ sơ và các tệp tin trên đĩa, do các chuyên gia tin học hàng đầu
trên thế giới xây dựng nên.
2.Là hệ điều hành đa nhiệm có giao diện đồ hoạ, dùng cho các máy
tính. Hệ điều hành này thuộc bảng quyền của Microsoft.
3.Là một phần mềm năng suất, giúp tăng hiệu quả khai thác máy
tính của người sử dụng, do hãng Microsoft xây dựng nên.
4.Là hệ điều hành đơn nhiệm có giao diện kiểu câu lệnh, do hãng
Microsoft xây dựng nên.
2/ "Plug and Play" có nghĩa là:
1.Một chức năng quản lý dữ liệu của windows
2.Tên một chương trình ứng dụng chạy trong windows
3.Một chức năng hỗ trợ nhận dạng và cài đặt thiết bị phần cứng
mới của windows.
4.Một chức năng quản lý thiết bị phần cứng của windows
3/ Trong bảng chọn khởi động (Menu Start), mục Control Panel có
chức năng:
1.Hiện cửa sổ chứa các chức năng liên quan đến thiết lập, điều
chỉnh các tham số và các thành phần của hệ thống.
2.Hiện cửa sổ chứa các chức năng để cài đặt hoặc g? bỏ một phần
mềm ứng dụng
3.Hiện cửa sổ chứa các chức năng để cài đặt thêm các thiết bị phần
cứng, các phần mềm ứng dụng
4.Hiện cửa sổ chứa các chức năng khai báo và phân quyền người
sử dụng hệ thống
4/ Trong Menu Start, để mở lại một tài liệu đã được mở trước đó
chúng ta sẽ vào mục:
1.Accessories
2.Programs
ứng
2.Tìm kiếm các tệp tin mà nội dung của nó có chứa chuỗi ký tương
ứng
3.Tìm kiếm các tệp mà phần mở rộng của nó có chứa chuỗi ký tự
tương ứng
4.Không có phương án nào đùng
9/ Để sao chép tệp BT1.pas từ thư mục TM1 sang thư mục TM2
trong cửa sổ WINDOWS EXPLORE, phương pháp nào sau đây sẽ
không cho kết quả như mong muốn.
1.Tại phần cửa sổ bên trái lựa chọn thư mục TM1, trong cửa sổ
phía bên phải nháy phải chuột vào tệp BT1.pas và chọn COPY
trong menu hiện ra. Sau đó nháy phải chuột vào tên thư mục TM2
trong phần cửa sổ bên trái, chọn PASTE trong menu hiện ra
2. Mở thư mục TM1, chọn tệp BT1.pas, bấm tổ hợp phím Ctrl+C.
Mở thư mục TM2, bấm tổ hợp phím Ctrl+V
3.Mở thư mục TM1, chọn tệp BT1.PAS, bấm tổ hợp phím CTRL +
Copy , mở mục TM2 tại phần cửa sổ phía bên phải bấm tổ hợp
CTRL + Paste
4.Mở thư mục TM1, chọn tệp BT1.PAS, bấm tổ hợp phím ALT +
Copy , mở mục TM2 tại phần cửa sổ phía bên phải bấm tổ hợp
ALT + Paste
10/ Để sao chép tệp KEHOACH.DOC từ thư mục HANOI sang
thư mục DUAN trong cửa sổ WINDOWS EXPLORE, phương
pháp nào sau đây sẽ không cho kết quả như mong muốn.
1.b1: Kích chuột chọn folder có tên HANOI ở phần bên trái cửa
sổ,
b2: Kích chọn tiếp biểu tượng của tệp KEHOACH.DOC.
b3: Nhấn tổ hợp phím CTRL + C.
b4: Kích chọn folder có tên là DUAN. Nhấn tổ hợp phím CTRL +
V.
Kể tên những mệnh đề sai trong mọi trường hợp trong số các mệnh
đề
1.Những mệnh đề sai là: g)
2.Những mệnh đề sai là: e), g)
3.Những mệnh đề sai là: f)
4.Những mệnh đề sai là: b), g)
12/ Các phương án sau, phương án nào không thể thực hiện sao
chép 1 hoặc 1 số tệp trong Explore của hệ điều hành Windows
1. Chọn tệp cần sao chép;
Nhấp chuột phải để hiện bảng chọn ngắn;
Chọn lệnh Send To trong bảng chọn.
2. Chọn tệp cần sao chép, nhấp phải chuột vào tên tệp để hiện ra
bảng chọn ngắn, chọn COPY;
Đưa chuột vào cặp hồ sơ muốn đưa tệp đích vào đó, nhấp chuột
phải để hiện ra bảng chọn ngắn;
Chọn PASTE
3.1. Nhấp và giữ trái chuột và kéo tệp cần sao chép từ cặp hồ sơ
này sang cặp hồ sơ khác cùng một đĩa thả chuột ra.
4. Chọn tệp nguồn cần sao chép;
Nhấp và giữ trái chuột;
Kéo đến cặp hồ sơ đích;
Thả chuột, chọn Copy Here trên bảng chọn ngắn.
13/ Tên tệp và tên cặp hồ sơ trong Windows
1.Có độ dài không hạn chế.
2.Có độ dài tối đa là 8 kí tự.
3.Có độ dài tối đa là 12 kí tự.
4.Có độ dài tối đa là 255 kí tự.
14/ Với My Computer, muốn hiển thị kích thước của các tệp tin
trong thư mục hiện thời người dùng phải chọn lệnh nào trong thực
đơn View?
3.Nhấn phím ALT, lúc này xuất hiện khung sáng. Dùng phím mũi
tên di chuyển khung sáng này đến mục chọn ngang cần mở và
nhấn phím ENTER.
4.Gõ ALT+ kí tự đại diện (ký tự có gạch dưới) của tên mục chọn
ngang.
17.b/ Trong hệ soạn thảo Winword với các câu sau đây, câu nào
không đúng?
1.Trong các mục chọn dọc (PopUp Menu), các mục được in màu
đen sẫm và rõ là các lệnh cho phép chọn và thực hiện được.
2.Trong các mục chọn dọc (PopUp Menu), các mục được in mờ
(chìm) các lệnh không bao giờ cho phép chọn và thực hiện được.
3.Trong các mục chọn dọc (PopUp Menu), các mục có dấu ba
chấm (...) khi được chọn sẽ xuất hiện một hộp hội thoại cho phép
người sử dụng cung cấp thêm các thông tin cho lệnh để thi hành.
4.Trong các mục chọn dọc (PopUp Menu), các mục có dấu mũi tên
khi được chọn sẽ xuất hiện một bảng chọn dọc nhỏ cho phép người
sử dụng lựa chọn cụ thể cách thực hiện lệnh.
Thursday January 3, 2008 - 01:25am (ICT) Permanent Link | 2
Comments
Windows + Word (P.2)
18/ Chọn câu đúng hoàn toàn trong các câu sau đây:
1.Màn hình giao diện của WinWord gồm những phần tử cơ bản
sau: Thanh tiêu đề (Title Bar), Thanh chọn ngang (Menu Bar), Các
thanh công cụ (ToolBars), Thanh trạng thái (Status Bar), Các thanh
cuốn (Scroll Bars), Vùng soạn thảo (Text Area) và Các thước kẻ
(Rulers).
2.Màn hình giao diện của WinWord gồm những phần tử cơ bản
sau: Thanh tiêu đề (Title Bar), Thanh chọn ngang (Menu Bar), Các
thanh công cụ (ToolBars), Thanh trạng thái (Status Bar), Các thanh
cuốn (Scroll Bars), Thanh dữ liệu (Data Bar) và Các thước kẻ
nháy chuột vào nút OK.
21/ Trong hệ soạn thảo Winword, những lệnh xuất hiện trong bảng
chọn rút gọn, sẽ
1.Giống hệt nhau với mọi đối tượng
2.Khác nhau tùy thuộc vào đối tượng được chọn
3.Luôn có 10 lệnh
4.Luôn luôn có 15 lệnh.
22/ Trong hệ soạn thảo Winword, để đánh dấu hộp kiểm
Horizontal Scroll bar khi muốn hiện thanh cuốn ngang thì trong
hộp hội thoại Options cần chọn thẻ (tab) nào?
1.View
2.General
3.Edit
4.Save
23/ Các đơn vị đo lường có thể được người sử dụng lựa chọn cho
thước kẻ (Ruler) trong màn hình soạn thảo Winword là:
1.Inches, Centimeters, Points, Picas
2.Inches, Centimeters, Points, Pixels
3.Inches, kilometers, Points, Picas
4.Inches, Centimeters, Dpi, Picas
24/ Trong hệ soạn thảo Winword với các câu sau đây, câu nào
không đúng?
1.Trong các mục chọn dọc (PopUp Menu), các mục được in màu
đen sẫm và rõ là các lệnh cho phép chọn và thực hiện được.
2.Trong các mục chọn dọc (PopUp Menu), các mục được in mờ
(chìm) các lệnh không bao giờ cho phép chọn và thực hiện được.
3.Trong các mục chọn dọc (PopUp Menu), các mục có dấu ba
chấm (...) khi được chọn sẽ xuất hiện một hộp hội thoại cho phép
người sử dụng cung cấp thêm các thông tin cho lệnh để thi hành.
4.Trong các mục chọn dọc (PopUp Menu), các mục có dấu mũi tên
3.Trong thẻ Save của hộp hội thoại Options không đánh dấu hộp
kiểm (check box) Always create backup copy và nháy chuột vào
nút OK.
4.Trong thẻ Save của hộp hội thoại Options đánh dấu hộp kiểm
(check box) Always create backup copy và nhấn phím ENTER.
27/ Thao tác nào sau đây không thể thực hiện được việc chọn khối
văn bản trong Winword?
1.Đặt điểm chèn (insert point) ở đầu khối muốn chọn. Nhấn tổ hợp
phím
CTRL + End
2.Đặt điểm chèn (insert point) ở đầu khối muốn chọn, nhấn tổ hợp
phím
SHIFT + End
3.Nhấn và giữ phím CTRL. Nháy chuột vào vị trí bất kì trong câu
sẽ cho phép chọn toàn bộ câu.
4.Nhấn tổ hợp phím CTRL+A để chọn toàn bộ văn bản.
28/ Trong hệ soạn thảo Winword, tổ hợp phím nào sau đây cho
phép chọn khối văn bản từ vị trí điểm chèn (insert point) đến đầu
văn bản?
1.CTRL+SHIFT + HOME
2.CTRL+SHIFT + END
3.SHIFT + HOME
4.SHIFT + END
29/ Trong hệ soạn thảo Winword, tổ hợp phím nào sau đây cho
phép chọn khối văn bản từ vị trí điểm chèn (insert point) đến đầu
dòng?
1.CTRL+SHIFT + HOME
2.CTRL+SHIFT + END
3.SHIFT + HOME
4.SHIFT + END
33/ Trong hệ soạn thảo Winword, tại hộp Special của hộp hội thoại
Paragraph, chọn First Lines sẽ có tác dụng:
1.dịch dòng đầu của các đoạn văn bản bất kì sang phải so với lề
trái của đoạn (left indentation).
2.dịch dòng đầu của các đoạn văn bản bất kì sang trái so với lề trái
của đoạn (left indentation).
3.dịch dòng đầu của các đoạn văn bản được chọn sang phải so với
lề trái của trang( left margin).
4.dịch dòng đầu của các đoạn văn bản được chọn sang phải so với
lề trái của đoạn ( left indentation).
34/ Trong hệ soạn thảo Winword, khi muốn sao chép cùng các
thuộc tính định dạng từ một đoạn văn bản mẫu cho nhiều phần văn
bản đích nằm không liên tục trong tệp thì nên chọn phương án nào
sau đây?
1.Nháy chuột vào nút Format Painter trên thanh công cụ chuẩn.
Sau đó chọn các phần văn bản đích cần được sao chép định dạng.
2.Chọn phần văn bản mẫu. Nháy chuột vào nút Format Painter trên
thanh công cụ chuẩn. Sau đó chọn các phần văn bản đích cần được
sao chép định dạng.
3.Chọn phần văn bản mẫu. Nháy nút phải của chuột vào nút
Format Painter trên thanh công cụ chuẩn. Sau đó chọn các phần
văn bản đích cần được sao chép định dạng.
4.Chọn phần văn bản mẫu. Nháy đúp chuột vào nút Format Painter
trên thanh công cụ chuẩn. Sau đó chọn các phần văn bản đích cần
được sao chép định dạng.
35/ Trong hệ soạn thảo Winword, kết quả của các thao tác sau đây:
- chọn một đoạn văn bản
- Format -> Paragraph.
- Trong hộp hội thoại Paragraph, chọn hộp kiểm Keep With Next
trong thẻ Line and Page Break)
4.Kết quả không có gì thay đổi.
38/ Câu nào sau đây không đúng?
1.Lệnh Font trong thực đơn Format giúp người sử dụng chọn font
chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và thay đổi khoảng cách giữa các ký tự trong
đoạn văn bản bất kỳ.
2.Lệnh Font trong thực đơn Format giúp người sử dụng chọn font
chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và thay đổi khoảng cách giữa các ký tự trong
đoạn văn bản được chọn.
3.Lệnh Paragraph trong thực đơn Format giúp người sử dụng đặt
lại lề, dóng hàng, thay đổi khoảng cách giữa các dòng,... trong
những đoạn văn bản được chọn.
4.Lệnh Bullet and Numbering trong thực đơn Format giúp người
sử dụng tạo những ký hiệu đặc biệt hoặc đánh số thứ tự tự động ở
đầu các đoạn văn bản được chọn
39/ Trong hộp hội thoại Winword, thông số LandScape dưới
Orientation của hộp hội thoại Page Setup được sử dụng để:
1.Xoay ngang tờ giấy trong máy in.
2.Xoay ngang tờ giấy trong máy tính.
3.Chia đôi tờ giấy thành hai phần bằng nhau.
4.Cho phép in trên hai mặt giấy.
40/ Để đặt giá trị của gáy bìa khi đóng sách dày, chúng ta cần gõ
giá trị để đặt khoảng cách cho gáy bìa vào hộp nào trong hộp hội
thoại Page Setup của hệ soạn thảo Winword?
1.Left
2.Inside
3.Outside
4.Gutter
41/ Khi chọn lựa chọn nào sau đây thì các mục Left và Right trong
hộp hội thoại Page Setup của hệ soạn thảo Winword biến thành
Inside và Outside?
nhấn Enter.
2.Trong hộp Start At của hộp hội thoại Print, gõ số 51 và nhấn
Enter.
3.Trong hộp Start At của hộp hội thoại Page Number, gõ số 51 và
nhấn Enter.
4.Trong hộp Start At của hộp hội thoại Page Number Format, gõ
số 51 và nhấn Enter.
45/ Kết quả của các thao tác sau trong hệ soạn thảo Winword
1. Chọn toàn bộ trang có số thứ tự là 20 trong một văn bản có 25
trang.
2. Mở hộp hội thoại Page Setup.
3. Chọn thẻ Margin và chọn Landscape dưới Orientation
4. Chọn Selected trong hộp Apply To và nháy vào nút OK.
sẽ là:
1.In tất cả các trang kể từ trang có số thứ tự 20 trở về đầu văn theo
chiều ngang của giấy.
2.In tất cả các trang kể từ trang có số thứ tự 20 trở về cuối văn bản
theo chiều ngang của giấy.
3.In trang có số thứ tự 20 theo chiều ngang của giấy.
4.In toàn bộ văn bản theo chiều ngang của giấy.
46/ Trong hộp hội thoại Find and Replace, nếu trong hộp Find
chúng ta gõ chữ "anh" và kích chọn hộp kiểm Find Whole Word
Only và chọn hộp kiểm Match Case thì sau khi kích liên tục nút
Find Next cho đến khi hết văn bản, phần mềm Word sẽ cho phép
1.Chỉ tìm những từ "anh" đứng riêng biệt (không phân biệt chữ
hoa, chữ thường).
2.Tìm thấy chữ "anh" ở bất kì vị trí nào, dù đứng riêng biệt hoặc
n"m trong các từ như "xanh", "Tranh", ...
3.chỉ tìm thấy từ "ANH" (viết hoa).
4.chỉ tìm thấy từ "anh" (viết thường).
1.Làm sai lệch các tệp chương trình, các số liệu trong tệp dữ liệu,
gây hư hỏng hệ thống.
2.Chiếm nguồn cung cấp của hệ thống, gây ảnh hưởng đến sự vận
hành bình thường của thiết bị.
3.Tạo ra tiếng kêu chói tai hoặc rè rè khi bật nguồn máy tính.
4.Phong tỏa các thiết bị ngoại vi của hệ thống khiến cho máy tính
không nhận ra các thiết bị đó như card màn hình, máy in, ổ đĩa
CD, ...
51/ Khi vi rút bị lây nhiễm vào cung từ khởi động của máy tính thì:
1.Nó chỉ bị kích hoạt khi khởi động máy bằng đĩa nhiễm vi rút
Boot.
2.Nó chỉ bị kích hoạt khi khởi động máy bằng đĩa nhiễm vi rút
System.
3.Nó chỉ bị kích hoạt khi khởi động máy bằng đĩa nhiễm vi rút
System File.
4.Nó chỉ bị kích hoạt khi khởi động máy bằng đĩa nhiễm vi rút File
Hệ cơ số
Câu 1: Đổi số nhị phân 11110 thành số thập phân?
pa1: Số thập phân là: 30
pa2: Số thập phân là: 32
pa3: Số thập phân là: 31
pa4: Số thập phân là: 25
Câu 2: Đổi số bát phân (hệ 8) 144 thành số thập phân?
pa1: Số thập phân là: 100
pa2: Số thập phân là: 90
pa3: Số thập phân là: 120
pa4: Số thập phân là: 104
Câu 3: Kết quả của phép cộng (4+5) trong hệ 8
pa1: Cho kết quả là: 9
pa2: Cho kết quả là: 10
Bước 2: Gán i= i+1
Bước 3: Kiểm tra điều kiện i>0 ? Nếu sai thì thông báo kết quả tb
và kết thúc thuật toán, nếu đúng thì tiếp bước 4.
Bước 4: Gán tb =tb+a(i)/n
Bước 5: Quay về bước 2
pa1: Cần sửa bước 2
pa2: Cần sửa bước 4.
pa3: Cần sửa bước 1.
pa4: Cần sửa bước 3.
Câu 8: Dùng thuật toán tìm ước số chung lớn nhất của hai số
nguyên dương, xác định ƯSCLN của hai số 7200 và 155
pa1: 15
pa2: 5
pa3: 75
pa4: 7
Câu 9: Xác định kết quả S khi thực hiện giải thuật sau đây:
Bước 1: Đặt S = 0, đặt i = 1
Bước 2:Tính S = S + i^2
Bước 3:Tính i = i +1
Bước 4: Kiểm tra điều kiện i<= 5? Nếu đúng thì quay lại bước 2,
nếu sai thì thông báo kết quả S
Bước 5: Kết thúc thuật toán.
pa1: 50
pa2: 35
pa3: 55
pa4: 45
Câu 10: Xác định kết quả in ra khi thực hiện giải thuật sau đây cho
giá trị S bằng bao nhiêu?
Bước 1:Đặt S = 0, Đặt i = 1
Bước 2:Tính S = S + i^3