Luận văn ứng dụng của PLC vào để điều khiển led - Pdf 95

ĐỀ TÀI
PLC S7-200 của hãng
Siemens

Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
1

Sinh viên thực hiện : 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 : TÌM HIỂU VỀ QUẢNG CÁO 3
1 .1 Giới thiệu về lĩnh vực quản cáo 3
1.2 Định nghĩa về quảng cáo 4
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay khi khoa học ngày càng phát triển với nhiều công nghệ mới được sử dụng
trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.Nói đến nền công nghiệp hiện đại hóa thì
chúng ta kể đến sự phát triển và ứng dụng của tự động hóa vào sản xuất ,và thành công
mà tự động hóa đem lại đó là sự xuất hiện của “bộ điều khiển khả trình PLC”.Không
những trong công nghiệp mà còn trong lĩnh vực giải trí quảng cáo.
PLC (Programable Logical Controller:bộ điều khiển Logic có thể lập trình được),là
một thiết bị điều khiển đa năng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều khiển
hệ thống theo một chương trình được viết bởi người sử dụng. Nhờ hoạt động theo
chương trình nên PLC có thể được sử dụng để điều khiển nhiều thiết bị máy móc khác
nhau.Điều quan trọng là chỉ cần thay đổi chương trình điều khiển và cách kết nối thì ta
đã có thể dùng PLC để điều khiển thiết bị,máy móc khác.
Sau một thời gian được học tập và nghiên cứu về PLC được sự giúp đỡ của thầy và cô
trong Khoa Điện Tử Trường Đai Học Công Nghiệp Hà Nội , đặc biệt là giáo viên giảng
dạy và hướng dẫn chúng em cô Hà Thị Kim Duyên .Qua thời gian nghiên cứu về PLC
của hãng Siemens được sử dụng khá rộng rãi ,và em đã chọn ứng dụng của nó để nghiên
cứu đề tài thiết kế mô hình chạy chữ Trường Đai Học Công Nghiệp Hà Nội dùng PLC
S7-200 một lĩnh vực đang được quan tâm. Em xin chân thành cám ơn cô Hà Thị Kim

những người có khả năng phê bình theo hướng tích cực.Để đánh giá thế nào là sáng tạo,
đặc biệt là sáng tạo trong quảng cáo, cùng tùy thuộc nhiều vào ý kiến chủ quan, bởi
sáng tạo trong lĩnh vực này rất phong phú. Hiện nay các tiêu chuẩn theo quan điểm
phương Tây vẫn đang thống lĩnh thị trường
Tuy nhiên, có nhiều quan điểm tương đồng về các phẩm chất mà một người cần có
để suy nghĩ và sáng tạo giỏi. Bạn cần có kiến thức phổ thông, khả năng suy nghĩ logic,
quan tâm đến việc học hỏi kiến thức về thế giới xung quanh, biết cách lắng nghe, suy
nghĩ đúng hướng và khả năng phân tích.
3
Bên cạnh đó, bạn cần có đủ tự tin để bảo vệ quan điểm của mình trước thầy cô giáo,
sau này là khách hàng quảng cáo. Bạn cần có bản lĩnh mạnh mẽ để vượt qua những nếp
nghĩ thông thường. Đòi hỏi này khá lớn với những người được đào tạo theo phương
pháp truyền . Ở Việt Nam hiện nay, các công ty quảng cáo nước ngoài chủ yếu tuyển
dụng nhân sự tốt nghiệp các đại học do nước ngoài sở hữu hoặc quản lý. Những trường
quốc tế hàng đầu tại Việt Nam có các chương trình và phương pháp đào tạo thích hợp
hơn với nhu cầu của những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sáng tạo, ví dụ các
hãng quảng cáo hay sản xuất sáng tạo hệ thống
1.2 Định nghĩa về quảng cáo
Đây là những định nghĩa cơ bản về quảng cáo của Carter McNamara, MBA, PhD,
được đăng trên 1 site thư viện ở USA .Những định nghĩa cơ bản về: Advertising,
Marketing, Promotion, Public Relations - Publicity, và Sales. Mọi người rất dễ trở nên
lúng túng và lẫn lộn khi sử dụng các thuật ngữ như Advertising, Marketing, Promotion,
Public Relations - Publicity, và Sales. Tuy nhiên ngoài bản chất hoạt động tương đối
giống nhau thì chúng có những điểm khác biệt.
Advertising: gây sự chú ý cho các khách hàng hiện tại và tiềm năng đối với sản
phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Điển hình nhất là các biển hiệu,các cuốn
calalogue,giới thiệu sản phẩm, những lá thư chào hàng trực tiếp hoặc thư điện tử, liên
lạc cá nhân v.v
Promotion: Lưu giữ hình ảnh của sản phẩm và dịch vụ trong trí nhớ của khách
hàng, khuyến khích nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm. Promotion cũng bao

người có gần 20 năm trong nghề với vai trò điều hành một doanh nghiệp quảng cáo
chuyên nghiệp, giúp chúng ta làm sáng tỏ một số vị trí chủ chốt trong một công ty
quảng cáo, cũng như chức năng nhiệm vụ, tố chất và kiến thức chuyên môn cần có:
1/ Giám đốc chiến lược (Strategy Diretor): Phối hợp cùng Giám đốc marketing
hoặc nhãn hiệu của khách hàng hoạch định chiến lược truyền thông marketing
(marketing communications) để tung sản phẩm mới, hoặc tái tung; chiến lược định hoặc
tái định vị cho một nhãn hàng hoặc một thương hiệu. Vị trí này là quan trọng nhất trong
một đại lý quảng cáo ( advertising agency). Họ có tầm nhìn chiến lược, am hiểu về
marketing, thương hiệu, truyền thông marketing và truyền thông sáng tạo ( creative
communications). Thông thường ở các công ty cỡ trung thì giám đốc điều hành sẽ giữ
luôn vai trò này.
5
2/ Giám đốc dịch vụ khách hàng (Account Director): Họ là người chịu trách nhiệm
kết nối, thoả mãn nhu cầu và chăm sóc khách hàng lâu dài. Họ có thể tham gia hoặc trực
tiếp cùng khách hàng xây dựng chiến lược truyền thông dựa trên chiến lược marketing
mà phòng marketing của khách hàng đưa ra. Họ nắm bắt tốt các yêu cầu từ khách hàng
và có trách nhiệm chuyển tải nó về các bộ phận chức năng trong công ty quảng cáo thực
hiện tất cả mọi yêu cầu từ nhỏ tới lớn, từ sáng tạo đến truyền thông…Và chính họ là
người sẽ trình bày các kế hoạch hoặc ý tưởng này cho khách hàng. Công ty quảng cáo
“kiếm tiền” được hay không là do vị trí này. Account Director phải là người giỏi, thông
minh, ăn nói khéo, hài hước,thích ứng cao và (đương nhiên) là kiến thức rộng. Họ
thường học về marketing, thương hiệu, truyền thông (chủ yếu), am hiểu cả về sáng tạo,
PR, Event, POS, OOH Nhân viên dưới quyền họ có Account Manager và Account
Excutive.
3/ Giám đốc sáng tạo (Creative Director - CD): Có thể nói 90% các CD này không
xuất phát từ các trường mỹ thuật. Để các mẫu quảng cáo làm thoả mãn khách hàng mục
tiêu (người tiêu dùng) thì CD cần hiểu biết cả: tâm lý học, xã hội học, văn hoá bản địa,
ngôn ngữ, âm thanh, hình ảnh, màu sắc, tạo dáng mỹ thuật,…Ngoài ra CD cũng hiểu
biết khá nhiều về marketing, thương hiệu và truyền thông. Nhân viên bên dưới họ có:
giám đốc mỹ thuật (art director), viết lời (copywrite), hình ảnh (photographrie); kế

chuyên nghiệp, được đào tạo kiến thức “6 trong 1” (một người học 6 chuyên môn:
marketing, brand, PR, event, creative, products). Khi đó nhân viên account này biết rất
rõ sản phẩm, dịch vụ của mình cần “bán” hay tiếp thị cho ai, chứ không nên đi gõ cửa
hàng ngàn khách hàng mà họ không có nhu cầu. Giá trị vô hình của quảng cáo rất cao.
Ví dụ như billboard này chỉ bằng 50% diện tích của billboard khác nhưng giá bán của
nó lại cao hơn. Nếu không có kiến thức nghiệp vụ chuyên sâu thì bạn khó thuyết phục
được khách hang và đại lý quảng cáo. Khách hàng rất thông mình và hiểu biết, vì vậy
nhân viên “bán” quảng cáo trong bất kỳ một công ty quảng cáo lớn nhỏ nào cũng đòi
hỏi có “kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành riêng biệt”.
Trong công ty quảng cáo không có chức danh chuyên viên hoặc trưởng phòng
quảng cáo. Vị trí này chỉ có trong các công ty SX-KD, nằm trong phòng marketing hoặc
thương hiệu. Nếu muốn thành “nhà quảng cáo chuyên nghiệp” thì bạn hãy hướng mục
tiêu cụ thể của mình vào các vị trí nêu trên và tìm kiếm những chương trình đào tạo
nghiệp vụ chuyên sâu nhất. Bạn có thể tham khảo các trang website đào tạo chuyên
ngành sau: arti.edu.vn/ arti.org.vn; ias.org.sg; iact.edu.my hoặc: iaaglobal.org (trong
mục Education / Accredited institute) có hàng trăm tên học viện đào tạo quảng cáo để
bạn tham khảo

1.4 Các ngành quản cáo phát triển mạnh
Mặc dù doanh thu còn khiêm tốn nhưng với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng,
Internet được xem là thị trường quảng cáo có nhiều tiềm năng tại Việt Nam. Đây có thể
là phương tiện quảng cáo phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời buổi khó
khăn hiện nay.
Thị trường truyền thông tại nước ta chỉ trong một thời gian không dài đã chứng kiến
sự xuất hiện ồ ạt của hàng loạt phương tiện mới như Internet, truyền hình cáp, truyền
hình kỹ thuật số, điện thoại di động
Sự bùng nổ này đang làm thay đổi thói quen sử dụng các phương tiện truyền thông
của người Việt Nam.
7
Kết quả khảo sát gần đây của TNS Media cho thấy thời gian dành cho các phương

yếu chỉ có một số khách hàng lớn, họ mua quảng cáo với mục đích thăm dò.
8
Tuy nhiên, sang năm 2008 số lượng khách hàng tăng khá mạnh, đặc biệt, bắt đầu
xuất hiện nhiều khách hàng nhỏ như cửa hàng thời trang, phòng khám đa khoa, quán
ăn Thậm chí, có những cửa hàng dành 100% ngân sách quảng cáo cho quảng cáo trực
tuyến.Để phân khúc đối tượng khách hàng, nhiều trang web thông tin tổng hợp bắt đầu
đổi thành những trang web chuyên sâu, chẳng hạn như trang web dành cho phụ nữ,
trang web nhạc dành cho giới tuổi thanh thiếu niên, diễn đàn chuyên về bóng đá, thời
trang Hình thức quảng cáo trên Internet cũng ngày càng đa dạng như video chèn clip
bóng đá, clip hài vui nhộn; flash.
1.5 Quản cáo trực tuyến
Khi nói tới marketing trực tuyến thì phương án quảng cáo trên Google là một trong
những phương án đầu tiên các doanh nghiệp nghĩ tới nhằm hướng đúng các đối tượng
khách hàng.
Chọn một trong hai phương án: Google Adwords hay SEO đã khiến không ít
marketer băn khoăn về tính hiệu quả và ngân sách dành cho chương trình. Không phải
công ty nào cũng có thể thực hiện đồng thời cả hai chiến lược, nhưng nếu buộc phải
chọn một thì sẽ bạn sẽ tập trung vào phương án nào?
TỐI ƯU HÓA WEBSITE (SEO): NHỮNG ƯU ĐIỂM "TỰ NHIÊN"
Càng "tự nhiên" càng thu hút nhiều click
Google Adwords dù sao cũng là quảng cáo, trong khi đó kết quả tự nhiên là những
kết quả không phải quảng cáo. Do vậy không có gì ngạc nhiên khi tỷ lệ khách hàng lựa
chọn những kết quả "tự nhiên" cao hơn rất nhiều lần so với chọn Quảng cáo Google
Adwords. Dưới đây là một số thống kê giúp bạn có thể định hình vai trò của SEO:
86% người tìm kiếm chọn các kết quả tự nhiên hơn là kết quả quảng cáo.
70% đối tượng tìm kiếm ngay lập tức nhìn vào kết quả tự nhiên (nghiên cứu về hoạt
động của mắt khi tìm kiếm).
Theo một khảo sát khác: có 78% người được hỏi thấy thông tin từ quảng cáo
Adwords hữu ích chỉ chiếm 40%.
Mức độ tin tưởng

từ khóa bạn đã chọn.
Yếu tốphù hợp
72,3% người dùng Google đánh giá cao kết quả tìm kiếm tự nhiên so với 27,3%
chọn Quảng cáo Adwords, với Yahoo tỷ lệ này là 60,8% - 39,2% cũng đủ cho thấy vai
trò quan trọng của SEO tác động như thế nào.
10
QUẢNG CÁO GOOGLE ADWORDS: QUẢNG CÁO THẬT LINH HOẠT VÀ ĐƠN
GIẢN
Không có phương thức nào có thể đưa thông điệp quảng cáo tiếp cận khách hàng
nhanh bằng Adwords và cũng khó tìm ra được những mô hình quản trị nào đơn giản và
hiệu quả đến vậy. Quảng cáo Google Adwords có những ưu điểm to lớn mà không một
phương án marketing nào khác có thể đem tới hiệu quả nhanh và cụ thể như nó.
Kết quả tìm kiếm
Nếu một chiến dịch SEO bắt đầu được đầu tư cho đến khi bạn thu được kết quả thì
khoảng thời gian 3-5 tháng không hề ngắn. "Thời gian là vàng" và nếu thực hiện chiến
lược SEO bạn phải chấp nhận hi sinh thời gian của bạn. Ngược lại, Adwords nhanh
chóng đưa quảng cáo hiển thị chỉ sau 10 phút lên chương trình. Nếu một chiến dịch
khuyến mãi chỉ thực hiện trong vòng 1 tuần hoặc 1 tháng thì Adwords luôn là sự lựa
chọn tuyệt vời nhất.
Ngân sách
Ngân sách nhỏ nhưng vẫn có hiệu quả, đó là ưu điểm không thể chối cãi của
Adwords. Với 100 USD để thực hiện 1 chiến dịch SEO tổng thể là điều không thể
nhưng ngược lại với Adwords, đó là con số đủ để thực hiện 1 chiến dịch quảng cáo
Adwords với một vài từ khóa quan trọng. Tối ưu hóa từ khóa, tập trung vào các cụm từ
có liên quan trực tiếp tới nhu cầu của khách hàng là cơ sở để bảo đảm từng đồng đôla
đặt cược vào Adwords mang lại hiệu quả tối đa. Awords có thể tiêu tốn của doanh
nghiệp hàng nghìn đôla, nhưng nó cũng không từ chối mức phí 100 USD hàng tháng mà
bạn trả vào tài khoản.
Dễ dàng kiểm soát
11


13
Hoặc những lời chào ,quảng cáo :
Đó là những ứng dụng thông minh từ đèn LED và để điều khiển những chương trình
này ta dùng PLC để điều khiển và cấu tạo cũng như các tình năng được giới thiệu ở
chương 2
14
Chương 2 Tìm hiểu về PLC S7-200 của hãng Siemens.
2.1 Giới thiệu về PLC.
PLC viết tắt của (Progammble Logic Control), hình thành từ các nhóm kĩ sư
hãng general Motors năm 1968 với ý tưởng ban đầu là thiết kế một bộ điều khiển thỏa
mãn các yêu cầu sau:
 Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ hiểu.
 Dễ dàng sửa chũa thay thế.
 Ổn định trong môi trường công nghiệp.
 Giá cả cạnh tranh.
 Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp.
 Hoàn toàn tin cậy trog môi trường công nghiệp.
 Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như : máy tính, nối mạng, các
Modul mở rộng.
Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC hiện nay có ứng dụng rất rộng rãi.
Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC đáp ứng được hầu hết các yêu cầu và
như là yếu tố chính trong việc nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất trong công nghiệp.
Trước đây thì việc tự động hoá chỉ được áp dụng trong sản xuất hàng loạt năng suất cao.
Hiện nay cần thiết phải tự động hoá cả trong sản xuất nhiều loại khác nhau để nâng cao
năng suất và chất lượng.
Để thực hiện một trương trình điều khiển thì PLC phải có tính năng như một
máy tính, hay phải có bộ vi xử lý( CPU ), một hệ điều hành, bộ nhớ lưu chương trình
điều khiển, dữ liệu và các cổng vào/ra để giao tiếp với nhiều đối tượng điều khiển và
trao đổi thong tin với môi trường xung quanh. Bên cạnh đó, nhằm phục vụ bài tán điều

 Sốđầuvào/racósẵn:24DI/16DO.
 Số đầu vào / ra số cực đại ( nhờ lắp ghép thêm Modul số mở rộng:
DI/DO/MAX: 128 / 120 / 248
 Số đầu vào / ra tương tự ( nhờ lắp ghép thêm Modul Analog mở rộng:
AI/AO/MAX:28/7/35hoặc0/14/14.IP20
 Kích thước: Rộng x Cao x Sâu : 196 x 80 x 62.
 Loại AC/DC/Rơle: CPU 226: Mã 6ES7 216-2BD23-0XB0
 Nguồn: 100 tới 230 VAC; đầu vào: 24 VDC; đầu ra: Rơle
 Số đầu ra được tích hợp sẵn: 16 (Rơle)
 Thực hiện trọn gói những công việc kỹ thuật phức tạp
 Thêm cổng PPI làm tăng tính linh hoạt và lựa chọn truyền thông
 Ngoài ra, CPU 226 XM có bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu được nâng
cao
 Toàn bộ vùng nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 190 giờ kể từ khi
PLC bị mất nguồn cung cấp.
Các cổng vào ra
Các đèn báo trên S7-200 CPU226:
 SF (đèn đỏ): Đèn đỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng.
 RUN (đèn xanh): Đèn xanh RUN chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc và thực
hiện chương trình được nạp vào trong máy.
 STOP (đèn vàng): Đèn vàng STOP chỉ định rằng PLC đang ở chế độ dừng
chương trình và đang thực hiện lại.
 Ix.x (đèn xanh): Đèn xanh ở cổng vào báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Ix.x.
Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị Logic của công tắc.
 Qx.x (đèn xanh): Đèn xanh ở cổng ra báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Qx.x.
Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng.
16
Chế độ làm việc:
PLC có 3 chế độ làm việc:
 RUN: cho phép PLC thực hiện chương trình từng bộ nhớ, PLC sẽ chuyển từ

sau:
 Có nhiều loại CPU khác nhau trong hệ S7-200 nhằm đáp ứng yêu cầu của
khác nhau của từng úng dụng.
 Có nhiều Modul mở rộng khác nhau như các Modul ngõ vào/ra tương tự,
Modul ngõ vào/ra số.
 Modul truyền thông để kết nối PLC trong hệ S7-200 vào mạng Profibus-DP
như là một Slave.
 Modul truyền thông để kết nối PLC trong hệ S7-200 vào mạng AS-I như là
một MASTER.
 Phần mền STEP7 Mico/win sofwarl.
Đặc điểm kỹ thuật CPU 226
Kích thước (mm) 190×80×62
Bộ nhớ chương trình 4096 words
Bộ nhớ dữ liệu 2560 words
Cổng logic vào 24
Cổng logic ra 16
Modul mở rộng 7
Digital I/O cực đại 128/128
Analog I/O cực đại 32 In/ 32 Out
Bộ đếm(counter) 256
Bộ định thời (Timer) 256
Tốc độ thực thi lệnh 0.37 µs
Lưu trữ khi mất điện 190 giờ
2.2.4 Thực hiện chương trình.
PLC thực hiện chương trình theo chu trình lặp. Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét
(scan). Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn đọc dữ liệu từ các cổng vào vùng bộ
đếm ảo, tiếp theo là giai đoạn thực hiên chương trình.Trong từng vòng quét, chương
trình được thực hiện bằng lệnh đầu tiên và kết thúc bằng lệnh kết thúc (MEND).Sau giai
đoạn thực hiện chương trình là giai đoạn truyền thông nội bộ và kiểm tra lỗi.Vòng quét
được kết thúc bằng giai đoạn chuyển các nội dung của bộ đếm ảo tới các cổng ra.

và tự kiểm tra lỗi
1Nhập dữ liệu từ
ngoại vi vào bộ
đếm ảo
Hình 4.3: Vòng quét (scan) trong S7-200
trộn lẫn các chương trình con và chương trình sử lý ngắt đằng sau chương trình chính.
2.2.6 Các vùng nhờ của S7-200.
Bộ nhớ của S7-200 có tính năng động cao, có thể đọc và ghi được toàn vùng, ngoại
trừ phần các bít nhớ đặc biệt được kí hiệu SM( Special Memory) chỉ có thể truy cập
đọc.
Bộ nhớ có một tụ nhớ để nuôi, duy trì dữ liệu trong một khoảng thời gian khi mất
điện.
Bộ nhớ của s7-200 được chia thành 4 vùng:
 Vùng nhớ chương trình: Là vùng lưu giữ các lệnh chương trình. Vùng này thuộc
kiêu không bị mất dữ liệu, đọc và ghi được.
 Vùng nhớ tham số: Là vùng lưu giữ các thông số như: từ khóa, địa chỉ trạm. Có
thể đọc và ghi được.
 Vùng nhớ dữ liệu: Được sử dụng để lưu trữ các dữ liệu của trương trình.
Vùng dữ liệu được chia thành những vùng nhớ nhỏ vói các công dụng khác nhau.
Chúng được kí hiệu bằng các chữ cái đầu tiếng anh:
-V: Biến nhớ. V0-v4095
-I: Vòng đệm đầu vào. I0.x( x=0-7)-I7.x( x=0-7)
-Q: Vòng đệm đầu ra. Q0.x( x=0-7)-Q7.x( x=0-7)
-M: Vùng nhớ nội ( bits).M0.x( x=0-7)-M31.x( x= 0-7).
20
. Hình 4.4 Cấu trúc chương trình PLC S7-200
-SM: vùng nhớ đặc biệt (bits).
Vùng nhớ chi đọc SM0.x( x=0-7)- SM29.x( x=0-7).
Vùng nhớ đọc/ghi SM30.x( x=0-7)- SM85.x( x=0-7)
2.2.7 Ngôn ngữ lập trình.

21
Trạng thái đảo bit.
Set bit.
Lấy sườn lên
Lấy sườn xuống
2.2.8.2. Lệnh nạp tiếp điểm thường mở, thường đóng vào thanh nguồn (LD, LDI)
Cấu trúc:
Ladder Intruction Vùng nhớ Bước lập trình
LD n
(Load)
n: X, Y, M, S, T, C 1
LDI n
(Load Inverse)
n: X, Y, M, S, T, C 1
2.2.8.3 Lệnh đầu ra (OUT)
Ladder Intruction Vùng nhớ Bước lập trình
OUT n n: Y, M, S, T, C 1
2.2.8.4 Nối tiếp tiếp điểm thường mở, tiếp điểm thường đóng (AND, ANI)
Ladder Intruction Vùng nhớ Bước lập trình
AND n: X, Y, M, S, T, C 1
ANI n: X, Y, M, S, T, C 1
2.2.8.5 Lệnh nối song song tiếp điểm thường mở, tiếp điểm thường đóng (OR, ORI)
Ladder Intruction Vùng nhớ Bước lập trình
OR n: X, Y, M, S, T, C 1
ORI n: X, Y, M, S, T, C 1
22
2.2.8.6 Lệnh lấy sườn lên, sườn xuống (LDP, LDF)
Ladder Intruction Vùng nhớ Bước lập trình
LDP
(Load Pulse)

ORB
(Or Block)
1
2.2.8.11 Lệnh rẽ nhánh (MPS, MRD, MPP)
Ladder Intruction Vùng nhớ Bước lập trình
23
MPS
MRD
MPP
1
1
1
2.2.8.12 Lệnh ghi xóa giá trị tiếp điểm (SET, RST)
Ladder Intruction Vùng nhớ Bước lập trình
SET n n: Y, M, S 1
RST n n: Y, M, S, T, C, D, V, Z 1
Mô tả:
Lệnh SET: Lệnh ghi giá trị logic 1 cho toán hạng n (tiếp điểm n) khi đầu vào của
nó được thỏa mãn.
Lệnh RST: Lệnh ghi giá trị logic 0 cho toán hạng n (tiếp điểm n) khi đầu vào của
nó được thỏa mãn.
2.2.8.13 Lệnh lấy sườn xung tín hiệu đầu vào (PLS, PLF)
Ladder Intruction Vùng nhớ Bước lập trình
PLS n n: Y, M 2
PLF n n: Y, M 2
2.2.8.14 Lệnh chuyển dữ liệu (MOV)
Ladder Intruction Vùng nhớ Bước lập trình
MOV S D
S: Dữ liệu nguồn 16
bit (K, H, D, T, C,

OR = n1 n2 n1, n2: K, H, D, T, C 1
OR < n1 n2 n1, n2: K, H, D, T, C 1
OR > n1 n2 n1, n2: K, H, D, T, C 1
OR <> n1 n2 n1, n2: K, H, D, T, C 1
OR <= n1 n2 n1, n2: K, H, D, T, C 1
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status