Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
SỐ LIỆU THIẾT KẾ
Thiết kế cầu dầm đặc:
- L
d
= 27m
- Khổ cầu: 7+2x1,0m
- Số dầm chủ: 5
- Tải trọng thiết kế
+ Hoạt tải HL93
+ Tải trọng người: 3kN/m
2
NỘI DUNG THIẾT KẾ
- Thiết kế bản mặt cầu.
- Thiết kế dầm chủ.
- Xác định vị trí cắt bởi biên dầm.
- Thiết kế mối nối dầm.
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
- 22TCN 272-05
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 1
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
PHẦN 1:
XÁC ĐỊNH HÌNH DẠNG, TIẾT DIỆN NGANG CẦU VÀ CÁC
KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
1.1. CHIỀU DÀI NHỊP TÍNH TOÁN
Chiều dài tính toán cầu dầm giản đơn 1 nhịp:
L
tt
= L
d
- 2a
b
= 5
- Khoảng cách S giữa các dầm chủ:
S = B/N
b
= 10/5 = 2m
- Bố trí chung mặt cắt ngang cầu:
B
3
1000 10002000200020002000
B
2
B
2
B
3
B
1
Hình 1.1: Sơ đồ bố trí chung mặt cắt ngang cầu
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 2
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
1.3. CHỌN CHIỀU DÀY BẢN MẶT CẦU
Các yêu cầu về cấu tạo bản mặt cầu:
- Chiều dày tối thiểu của bản mặt cầu BTCT được quy định ở điều {9.7.1.1} là
175mm (không kể lớp hao mòn).
- Khi chọn chiều dày bản phải cộng thêm lớp hao mòn 15mm.
- Đối với bảng hẫng của dầm ngoài cùng do phải thiết kế chịu tải trọng va chạm rào
chắn nên chiều dày bản phải tăng lên 25mm (chiều dày tối thiểu ở mút hẫng là 200mm)
theo quy định ở điều {13.8.5.3.1}.
Chọn chiều dày bản mặt cầu t
b
v
h
d
h
v
b
t
h
t
b
d
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
PHẦN 2:
TÍNH TOÁN BẢN MẶT CẦU
2.1. SỐ LIỆU ĐẦU VÀO
- Khoảng cách giữa các dầm chủ: S = 2000mm
- Số lượng dầm chủ: n = 5dầm
- Lớp bảo vệ
Mép trên bản: a = 60mm
Mép dưới bản: a = 25mm
- Tỷ trọng của bê tông: W
c
= 2400kg/m
3
- Cường độ nén của bê tông ở 28 ngày tuổi: f’c = 28MPa.
- Giới hạn chảy của thép thanh: fy = 420MPa. E
s
= 200000MPa.
2.2. TÍNH TOÁN
Khi tính toán hiệu ứng lực trong bản, phân tích một dải bản rộng 1m theo chiều
ngang cầu. Các cấu kiện kê được giả thiết là tuyệt đối cứng. Ta có 2 sơ đồ tính, phần
cánh hẫng ở dầm biên tính theo sơ đồ công son, các bản mặt cầu phía trong tính theo sơ
đồ dầm liên tục trên các gối cứng tại vị trí các dầm chủ.
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 4
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
2.2.3. Tính toán nội lực bản mặt cầu
2.2.3.1. Tính toán nội lực bản hẫng
Xét trường hợp bất lợi nhất bảng hẫng chịu tác dụng cả tĩnh tải, bánh xe ô tô và
người đi bộ.
2.2.3.1.1. Tĩnh tải tác dụng cho dải bản rộng 1m theo phương ngang cầu
- Do trọng lượng bản thân:
DC
1
= 1.t
s
.γ = 1.0,2.2400 = 480kg/m = 4,8kN/m
- Do trọng lượng của lan can:
Tĩnh tải lan can tay vịn: P
lc
= 0,06T/m
Tĩnh tải bệ đỡ lan can:
DC
2
=
[ ]
10 10.4,2.10 5,0) (.
4
lcttvtddd
Pbhhbbbh +++
W
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 5
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
Hình 2.1: Mô hình tải trọng tác dụng lên cánh hẫng
Trong đó:
L
1
– Chiều dài bản hẫng
L
2
– Khoảng cách từ tim lan can đến ngàm
L
3
– Chiều dài phần có lớp phủ mặt cầu
L
4
– Chiều dài đoạn phân bố tải trọng bánh xe
L
5
– Chiều dài đoạn phân bố tải trọng người đi bộ
Với L
1
, L
2
, L
3
, L
4
, L
5
Tổng hợp kết quả:
Giả sử chọn b
f =
300mm, ta có các bảng tổng hợp kết quả chiều dài, tĩnh tải và hoạt
tải như sau:
Chiều dài
L
1
(m) L
2
(m) L
3
(m) L
4
(m) L
5
(m)
0,92 0,795 0,42 0,42 0,42
Tĩnh tải
DC
1
(kN/m) DC
2
(kN) DW (kN/m)
4,8 6,3 2,26
Hoạt tải
LL (kN/m) PL (kN/m)
40,52 3
2.2.3.1.3. Nội lực tại ngàm
Xét hệ số điều chỉnh tải trọng trường hợp sử dụng các giá trị cực đại của γ
+++++
2
2
) (.
2
2
2
5
2
4
2
3
2221
2
1
11
L
PL
L
IMLLm
L
543221111
) ( LPLLIMLLmLDWDCLDC
PLLLppp
γγγγγη
+++++
=
[ ]
42,0.3.75,142,0.52,40).25,01.(75,1.2,142,0.26,2.5,13,6.25,192,0.8,4.25,1.1,1 +++++
= 67,87kN
2.2.3.2. Tính toán nội lực bản kiểu dầm
Đối với bản của cầu dầm có thể phân tích như mô hình dải bản liên tục, kê trên các
dầm chủ.
Đối với bản mặt cầu của các dầm có mặt cắt hình hộp có thể phân tích theo mô hình
dải bản ngàm 2 đầu và tính theo phương pháp gần đúng với đường lối tính toán mômen
dương ở mặt cắt giữa nhịp của mô hình bản giản đơn kê trên 2 gối khớp. Trị số mômen
tại mặt cắt giữa nhịp của bản 2 đầu ngàm xác định theo công thức:
0
.5,0.5,0
.
SL
MkM =
+
Với
0
.5,0 S
M
– mômen do ngoại tải gây ra tại mặt cắt giữa nhịp dầm giản đơn.
k – hệ số điều chỉnh lấy bằng 0,5.
S – nhịp có hiệu của bản, S = 2 – 0,3/2 = 1,85m (giả thiết b
= -3,54kNm
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 7
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
2.2.3.2.2. Nội lực do hoạt tải trên 1m dài cầu
+ Bề rộng dải tương đương:
S = 1850mm < 4600mm nên ta chỉ xét xe tải thiết kế, không xét tải trọng làn và xe
2 trục.{3.6.1.3.3}
Bề rộng tiếp xúc của bánh xe: b = 510mm
Chiều dài tiếp xúc của bánh xe:
( )
PIMl .1.10.28,2
3
+=
−
γ
γ - hệ số tải trọng, γ = 1,75
IM = 25%, P = 0,5.145/2 = 36,25kN
( )
36250.25,0175,1.10.28,2
3
+=
−
l
= 180,8mm
Theo mô hình tính toán theo sơ đồ phẵng, tác dụng của tải trọng bánh xe có thể quy
về 1 băng tải dài (b+t
s
) theo phương ngang cầu có cường độ phân bố cho 1m rộng bản:
LL
S/4
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
M
Pn
IMLLmM Ω+=
+
) (
10
γη
= 1,1.1,2.1,75.(1+0,25).15,22.(0,51+0,2).(2.1,85-0,51-
0,2)/4
= 23,32kNm
+
S
M
.5,0
= 0,5.23,32 = 11,66kNm
- Với mômen âm:
E = 1220 + 0,25.S = 1220 + 0,25.1850 = 1682,5mm
LL
2
=
Etb
P
s
).(2 +
=
6825,1).2,051,0(2
25,36
+
= 15,17kNm
Pn
V
D
IMLLmDLV Ω++Ω= ) (
1
γη
=
[ ]
355,0.22,15).25,01.(75,1.2,1925,0.39,9.1,1 ++
= 25,16kN
Với:
V
D
Ω
=
0,5.1.1,85 = 0,925m
2
V
P
Ω
=
0,355 m
2
2.2.4. Chọn tiết diện cốt thép – Tổng quát
- Sức kháng uốn của bản
M
r =
ф.M
n
ф – hệ số sức kháng quy định theo {5.5.4.2.1} ф = 0,9 đối với trạng thái giới hạn
dfA
a
dfAM −−+−−−+−=
β
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 9
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
Vì không có cốt thép ứng suất trước, b = b
w
và coi
'
s
A
= 0.
⇒
)
2
.(.
a
dfAM
sysn
−=
Trong đó:
A
s
– diện tích cốt thép thường chịu kéo (mm
2
).
f
y
f
h
– chiều dày cánh chịu nén của cấu kiện dầm I hoặc T (mm)
a = c.
1
β
– chiều dày của khối ứng suất tương đương (mm) theo {5.7.2.2}.
a = c.
1
β
=
1
'
''
85,0
)
β
wc
ysyspsps
bf
fAfAfA −+
.
1
β
=
bf
fA
c
ys
85,0
)
2
.(
a
dfAM
sysn
−=
φφ
Trong đó:
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 10
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
a =
bf
fA
c
ys
85,0
.
'
Giả thiết cánh tay đòn (d-a/2) độc lập với A
s
, có thể thay bằng jd và được trị số gần
đúng của A
s
để chịu фM
n
= M
u
.
).(
⇒
a≤0,357d.
Cốt thép nhỏ nhất {5.7.3.3.2} của cốt thép thường thỏa mãn nếu:
'
'
03,0
y
cs
f
f
bd
A
≥=
ρ
Với các tính chất vật liệu đã cho, diện tích nhỏ nhất của thép trên một đơn vị chiều
rộng bản là:
min A
s
=
d.1.
400
28
03,0
= 0,0021d mm
2
Khoảng cách lớn nhất của cốt thép chủ {5.10.3.2} của bản bằng 1,5lần chiều dày
bản hoặc 450mm. Với chiều dày bản 200 mm:
S
max
= 1,5.200 = 300mm
400.400,0
= 6,7mm
Kiểm tra độ dẻo dai:
a≤0,357d = 0,357.169,35 = 60,46mm
⇒
Đạt
Kiểm tra cường độ mômen:
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 11
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
)
2
.(
a
dfAM
sysn
−=
φφ
=
)
2
.(
a
dfA
sys
−
φ
=
)
2
7,6
s
=
0,500mm
2
.
a =
1.28.85,0
400.500,0
= 8,4mm
Kiểm tra độ dẻo dai:
a≤0,357d = 0,357.134,35 = 47,96mm
⇒
Đạt
Kiểm tra cường độ mômen:
)
2
.(
a
dfAM
sysn
−=
φφ
=
)
2
.(
a
dfA
sys
−
xe chạy {9.7.3.2}.
Số phần trăm =
%67
3840
≤
c
S
Trong đó S
c
là chiều dài có hiệu của nhịp. S
c
= 1850mm.
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 12
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
⇒
Số phần trăm =
1850
3840
= 89,3% dùng 67%
Bố trí A
s
= 0,67.0,4 = 0,268mm
2
.
Đối với cốt thép dọc bên dưới dùng N
0
10@350mm.
2.2.4.5 Cốt thép chống co ngót và nhiệt độ
Lượng cốt thép tối thiểu cho mỗi phương sẽ là {5.10.8.2}:
y
Nứt được kiểm tra bằng cách giới hạn ứng suất kéo trong cốt thép dưới tác dụng
của tải trọng sử dụng f
s
nhỏ hơn ứng suất kéo cho phép f
sa
{5.7.3.4}:
( )
y
c
sas
f
Ad
Z
ff 6,0
.
3/1
≤=≤
Trong đó:
Z = 23000N/mm (tham số chiều rộng vết nứt) cho điều kiện môi trường khắc
nghiệt.
d
c
– chiều cao tính từ thớ chịu kéo xa nhất đến tim thanh gần nhất ≤50mm.
A – diện tích có hiệu của bê tông chịu kéo trên thanh có cùng trọng tâm với cốt
thép.
Dùng trạng thái giới hạn sử dụng để xét vết nứt của bê tông cốt thép thường
{3.4.1}. Trong trạng thái giới hạn sử dụng, hệ số thay đổi tải trọng η = 1,0 và hệ số tải
trọng cho tĩnh tải và hoạt tải là 1,0. Do đó mômen dùng để tính ứng suất kéo trong cốt
thép là:
M = M
⇒
Dùng n = 7
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 13
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
2.2.5.1. Kiểm tra cốt thép chịu mômen dương
Mômen dương trong trạng thái giới hạn sử dụng tại vị trí giữa nhịp:
M
u
= 0,5.[(4,8+2,26).1,85
2
/8+1,2.1,25.15,22.0,531] = 7,57kNm
Tính các đặc trưng tiết diện chuyển đổi cho mặt cắt rộng 1mm có hai lớp cốt thép
như trình bày ở trên. Vì lớp bảo vệ tương đối dày, cốt thép phía trên giả thiết nằm ở phía
chịu kéo của trục trung hòa. Tổng mômen tĩnh đối với trục trung hòa ta có:
).().(5,0
''2
xdnAxdnAbx
ss
−+−=
)35,169.(4,0.7)65,65.(5,0.7.1.5,0
2
xxx −+−=
⇒
x = 31,75mm < 65,65mm vậy giả thiết đúng. Mômen quán tính của tiết diện nứt
chuyển đổi là:
x
169,35
30,65 65,65
Hình 2.3: Tiết diện nứt chịu mômen dương
I
=
42,67705
)75,3135,169.(7570
7
−
= 107,69MPa
Cốt thép chịu kéo cho mômen dương dùng thanh N
0
10@250mm đặt cách thớ chịu
kéo xa nhất 30,65mm. Do đó:
d
c
= 30,65mm≤50mm
A = 2.30,65.250 = 15325mm
2
Và
f
sa
=
( )
3/1
15325.65,30
23000
= 295,88MPa > 0,6f
y
Do đó dùng:
f
sa
= 0,6f
y
134,35
65,6530,65
Hình 2.4: Tiết diện nứt chịu mômen âm
I
cr
=
22''
3
)()().1(
3
.
xdnAdxAn
xb
ss
−+−−+
=
22
3
)75,3035,134(5,0.7)65,3075,30(4,0.6
3
75,30.1
−+−+
= 43380,59mm
2
/mm
Và ứng suất kéo của cốt thép dưới bằng:
f
s
=
cr
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
Do đó dùng:
f
sa
= 0,6f
y
= 0,6.400 = 240MPa > f
s
= 201,94MPa
⇒
Đạt
2.2.5. Trạng thái giới hạn mỏi
Không cần tính mỏi cho bản mặt cầu khi dùng nhiều dầm chủ. {9.5.3}
PHẦN 3:
TÍNH TOÁN DẦM CHỦ
3.1. SỐ LIỆU ĐẦU VÀO
- Khoảng cách giữa các dầm chủ: S = 2000mm
- Số lượng dầm chủ: n = 5dầm
- Kiểu dầm chủ: Dầm thép chữ I
- Chọn thép làm dầm: Loại thép công trình M270 cấp 250 có:
+ Cường độ kéo min F
u
= 400MPa
+ Cường độ chảy min F
y
= 250MPa
3.2. CHỌN TIẾT DIỆN DẦM CHỦ
Các căn cứ:
- Chiều cao dầm không nhỏ hơn 1/25 nhịp (
25
.18.1440 2. .500.30 500.30.735
12 12
+ +
÷
= 2,07.10
10
(mm
4
)
- Mômen quán tính của tiết diện đối với trục thẳng đứng trong mặt phẳng bản bụng:
I
y
=
3 3
1 1
.18 .1440 2. .30.500
12 12
+
= 625,7.10
6
(mm
4
)
- Mômen quán tính của bản cánh chịu nén của tiết diện quanh trục thẳng trong mặt
phẳng bản bụng:
I
yc
=
thì hệ
số truyền tải trọng R
b
sẽ lấy bằng 1,0.
Nếu không thì R
b
= 1-(
r
a
300a200 +
).(
w
t
2
c
D
- λ
b
.
c
f
E
)
Với a
r =
c
A
.2
wc
tD
f =
1,00
- Đối với cắt: φ
v
= 1,00
Các TTGH không thuộc TTGH cường độ: ф = 1,00 {1.3.2.1}.
3.3.5. Chọn hệ số điều chỉnh tải trọng
Hệ số điều chỉnh Tiêu chuẩn
TTGH
cường độ
TTGH
sử dụng
TTGH
mỏi
Hệ số dẻo
D
η
{1.3.3}
0,95 1,00 1,00
Hệ số dư thừa
R
η
{1.3.4}
0,95 1,00 1,00
Hệ số quan trọng
I
η
{1.3.5}
1,05 1,00 1,00
IRD
- Đường 2 làn xe: m = 1,0
- Đường 3 làn xe: m = 0,85
3.4.2. Ảnh hưởng của tải trọng người
Hệ số tải trọng: γ
PL
= 1,75
3.4.3. Tính hệ số phân phối ngang
3.4.3.1. Tính toán hệ số phân bố hoạt tải theo làn
Tính tỉ số
3
s
g
Lt
K
Với:
K
g
= n.(I + A.e
g
2
) - tham số độ cứng dọc.
n = E
K
=
1,0
3
10
200.26400
10.49,14
= 0,963
3.4.3.1.1. Hệ số phân bố hoạt tải theo làn đối với mômen uốn {4.6.2.2.2a}
- Đối với dầm trong:
+ Một làn thiết kế chịu tải
g
m
= 0,06+
0,4 0,3 0,1
3
( ) ( ) ( )
4300
g
s
K
S S
0,6 0,2 0,1
3
( ) ( ) ( )
2900
g
s
K
S S
L Lt
⇒
g
m
= 0,075+
963,0.
26400
2000
2900
2000
2,06,0
⇒
g
m
= 0,949.0,69 = 0,655
3.4.3.1.2. Hệ số phân bố hoạt tải theo làn đối với lực cắt {4.6.2.2.3a}
- Đối với dầm trong:
+ Một làn thiết kế chịu tải:
g
v
= 0,36 +
7600
S
= 0,36 +
7600
2000
= 0,623
+ Hai làn thiết kế chịu tải
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 20
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
g
v
= 0,2 +
7600
S
-
2
10700
3000
e
d
= 0,6 +
3000
500
= 0,767
⇒
g
m
= 0,767.0,69 = 0,529
Theo {4.6.2.2.1} khi dùng phương pháp đòn bẩy phải đưa vào hệ số làn xe m. Đối
với 1 làn chịu tải m = 1,2. Mô hình nguyên tắc đòn bẩy cho dầm biên được chỉ ra trên
hình vẽ.
3.4.3.2. Tính toán hệ số phân bố của tải trọng người đi bộ
Sử dụng phương pháp đòn bẩy, tính cho cả mômen và lực cắt.
0.75
1,25
20001000
1
1000
g
pl
=
2
)75,025,1.(1 +
= 1
Vậy hệ số phân bố hoạt tải và người đi bộ:
Dầm giữa Dầm biên
)
DW (kN/m)
1 Lớp phủ asphan 0.05 23 1,15
2 Bê tông bảo vệ 0,02 24 0,48
3 Chống thấm 0,01 15 0,15
4 Mui luyện 0,02 24 0,48
Cộng 0,1 2,26
Vậy DW = 2,26 kN/m
⇒
g
DW
=
5
9.26,2
= 4,068 kN/m
3.4.4.2. Tải trọng bản thân dầm chủ
Trọng lượng thép trên 1m dài dầm chủ có thể được xác định theo công thức:
g
DC1(dc)
=
la
la
F
gggk
y
DWDCbmcDC
.).1.(25,1
.5,1.25,1.25,1.75,1
Cách xếp xe lên đường ảnh hưởng:
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 22
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
Xếp xe sao cho hợp lực của các trục xe và trục xe gần nhất cách đều tung độ lớn
nhất của đường ảnh hưởng.
- Với xe tải: 35.(x+4,3) + 145.x = 145.(4,3-x)
⇒
x = 1,455m
x= 1,455
145
35
145
4,3 4,3
- Với xe 2 trục: x = 0,6m
x= 0,6
1,2
Đường ảnh hưởng mômen mặt cắt 1/4 nhịp (tính cho dầm ngoài).
4,34,3
35
145
145
3 kN/m
9,3 kN/m
4,95
4,4
1,18
4,06
⇒
k
gl
= α.g
DC1(dc)
= 0,1.8,59 = 0,859 kN/m
Bảng tổng kết:
Do bản mặt cầu g
DC1(bmc)
9,6 kN/m
Do TLBT dầm chủ và hệ liên kết g
DC1(dc)
(8,59+0,859) kN/m
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 23
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
Do lan can tay vịn g
DC2
6,3 kN/m
Do lớp phủ mặt cầu g 4,068 kN/m
3.4.4.3. Các hệ số cho tĩnh tải
γ
p
{3.4.1-2}
Loại tải trọng TTGH Cường độ 1 TTGH Sử dụng
DC: Cấu kiện và các thiệt bị phụ 1,25/0,9
DW: Lớp phủ mặt cầu và các tiện ích 1,5/0,65 1
3.4.4.4. Xác định nội lực
Ta tính toán nội lực dầm chủ tại mặt cắt giữa nhịp đối với mômen và tại mặt cắt gối
đối với lực cắt.
Để xác định nội lực, ta vẽ đường ảnh hưởng cho các mặt cắt cần tính rồi xếp tĩnh tải
rãi đều lên đường ảnh hưởng. Nội lực xác định theo công thức:
- Mômen: M
M
u
= 0,95.(1,25g
DC1(bmc)
+1,25g
DC1(dc)
+1,5g
DW
).ω
= 0,95.(1,25.9,6+1,25.9,449+1,5.4,068).87,12
= 2475,74kNm
Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lan can)
M
u
= 0,95.(1,25g
DC1(bmc)
+1,25g
DC1(dc)
+1,25g
DC2
+1,5g
DW
).ω
= 0,95.(1,25.9,6+1,25.9,449+1,25.6,3+1,5.4,068).87,12
= 3127,51kNm
- Trạng thái giới hạn sử dụng
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can)
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 24
Đồ án môn học Cầu thép GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Toản
M
; ω
-
= 0m
2
1,0
- Trạng thái giới hạn cường độ 1
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can)
V
u
= 0,95.(1,25g
DC1(bmc)
+1,25g
DC1(dc)
+1,5g
DW
).ω
+
= 0,95.(1,25.9,6+1,25.9,449+1,5.4,068).13,2
= 375,11kN
Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lan can)
V
u
= 0,95.(1,25g
DC1(bmc)
+1,25g
DC1(dc)
+1,25g
DC2
+1,5g
+1.g
DW
).ω
+
= 1.(1.9,6+1.9,449+1.6,3+1.4,068).13,2
= 388,30kNm
Bảng tổng kết:
Mômen do tĩnh tải (kNm)
TTGH Cường độ 1 TTGH Sử dụng
Dầm trong 2475,74 2013,95
SVTH: Phan Hoàng Nam - Lớp 03X3C Trang: 25