HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC - CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC - Pdf 95


HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC -
CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Ô
NHIỄM NGUỒN NƯỚC
GVHD : Th.s Nguyễn Văn Nam
SVTH : TỔ 1

I. MỞ ĐẦU
Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nước. Tất cả
các sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nước và vòng
tuần hoàn nước:
+ Nước chiếm 99% trọng lượng cơ thể sinh vật.
+ Chiếm 44% trọng lượng cơ thể.cần cho tất cả các hoạt
động hàng ngày của con người.
+ tham gia vào sản xuất của cải vật. Người ta đã tính ra
được rằng: Để sản xuất 1 tấn giấy phải dùng hết 250 tấn
nước, sản xuất ra 1 tấn phân đạm phải cần 600 tấn nước,
sản xuất 1 tấn chất bột phải cần 1.000 tấn nước.
+ Nước còn tham gia vào các chu trình tuần hoàn vật chất
trong tự nhiên, điều hòa khí hậu.
Như vậy, nước có vai trò hết sức quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế xã hội của môi quốc gia trên thế giới.

II. HiỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRÊN THẾ GiỚI.
II.1. Sự phân bố nguồn nước trên thế giới
- Với tổng diện tích bề mặt là 510 triệu km
2
, Trái Đất được
bao phủ bởi một nguồn tài nguyên nước phong phú, bề
mặt đại dương chiếm 70,8% với tổng lượng nước là
1.370.223 km

nguồn nước sẽ tăng cùng mức sống của người dân tăng lên
do sử dụng nhiều thiết bị gia dụng.


Tình hình sử dụng nước có sự chênh lệch rất lớn giữa các quốc
gia trên thế giới.

Theo thống kê của LHQ một người Ôxtrâylia tiêu thụ bình quân hơn
1.000 lít nước sạch/ngày, một người Mỹ tiêu thụ 300-400 lít/ngày,
một người châu Âu tiêu thụ 100-200 lít. Trong khi đó, một người dân
của một số nước đang phát triển tiêu thụ bình quân chỉ vài lít nước
sạch/ngày. Mức tiêu dùng nước càng tăng thì lượng nước thải càng
lớn. Ở các nước đang phát triển, 90% nước thải sinh hoạt và 60%
nước thải công nghiệp được đổ vào mặt nước, không qua xử lý. .
Ngành nông nghiệp đang sử dụng tới 70% lượng nước khai thác trên
thế giới và tỷ lệ này sẽ còn tăng thêm 17% trong 20 năm tới.

Hiện nay để đáp ứng các nhu cầu trong sinh hoạt và sản xuất của con
người tại nhiều nơi trên trái đất con người đã sử dụng hết nguồn nước
mặt và khai thác nguồn nước ngầm. So với 3 thập kỷ trước đây lượng
nước ngầm được khai thác đã tăng lên 30 lần và đầu thế kỷ XXI sẽ
tăng thêm 1/3 nữa.

b.Chất lượng môi trường nước nói chung bị ô nhiễm trầm
trọng.

- Chất lượng nước bị ô nhiễm nghiêm trọng, nồng độ Nitrat ở các
sông trên thế giới cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn, nồng độ
photpho, thuốc sâu, độ chua vượt quá giới hạn cho phép. Hầu hết các
con sông trên thế giới đều bị ô nhiễm nặng ví dụ như:

người dân sử dụng nước ở đây đã bị bệnh đen chân (blackfoot).

- Việt Nam trong những năm gần đây tình trạng ô nhiễm nguồn nước
đang trở thành một vấn đề hết sức quan trọng. Ô nhiễm nước diễn ra ở
hầu khắp các tỉnh thành đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
– nơi có mức độ tập trung công nghiêp và dân cư đông nhất cả nước

II.3. Hậu quả
- Trước tình trạng khai thác và sử dụng nước như hiện nay, nguồn tài
nguyên nước trên thế giới và Việt Nam đang bị cạn kiệt và suy giảm
nghiêm trọng.
- Ô nhiễm nước mặt: sông, hồ, đất ngập nước do các nguồn thải công
nghiệp và các hóa chất nông nghiệp. Mức độ phú dưỡng các hồ nội địa
tăng, một số vùng cửa sông đang bị ô nhiễm dầu, kim loại nặng, thuốc
trừ sâu. Nước ngầm trong địa bàn các khu dân cư tập trung đang bị ô
nhiễm bởi nước thải và chất thải sinh hoạt không được thu dọn và xử lý.
- Bình quân nước ngọt trên đầu người liên tục giảm, thiếu nước ngọt sạch
là một trong những vấn đề mang ý nghĩa toàn cầu hiện nay Hiện có hơn
1,1 tỷ người trên thế giới không có nước sạch sử dụng. Mỗi năm có 5
triệu người chết vì những bệnh liên quan đến nước ( dịch tả, ung thư,
các căn bệnh truyền nhiễm…do nguồn nước bị ô nhiễm quá
mức).-Thiếu nước và việc phân chia nguồn nước không đồng đều dẫn đến các
cuộc chiến tranh, xung đột, căng thẳng giữa các quốc gia

LHQ đã cảnh báo có đến 300 "điểm nóng" trên thế giới có nguy cơ
xảy ra chiến tranh liên quan đến việc phân chia nguồn nước


nước ngầm.
Trước tình hình môi trường nước đang bị cạn kiệt, suy
thoái và ô nhiễm, thì các tổ chức môi trường quốc tế và các
quốc gia cần có các biện pháp đánh giá xác định ô nhiễm
nước

Khái
niệm

Nước tự nhiên sạch thường trong suốt và không
màu. Khi nước chứa nhiều chất rắn lơ lửng, các
loại tảo, chất hữu cơ,… nước có màu
a. Xác định màu sắc của nước

+ Xác định màu sắc của nước bằng cách ghi phổ
hấp phụ của mẫu nước trong miền khả kiến.
Đất đai
Và các
CN đồng
cỏ ở TB

Cách
xác
định

Xác định màu sắc của nước bằng mắt dựa trên sự
so sánh với một loại mẫu chuẩn (thường dùng
dung dịch hỗn hợp của và CoSO4 vì gần
giống với màu của nước).
722

2
hòa trong 1 lít
nước cất.
Cách xác định
Độ đục được đo bằng máy đo độ đục (đục kế – turbidimeter).
c. Xác định độ đục
phương pháp xác định ô nhiễm nước

d. Xác định chất rắn
lơ lửng
Á xích đạo g/m:
Tổng lượng bức
xạ lớn, t
0
cao,
biên độ năm nhỏ
nhưng biên độ
ngày cao
-
Khái niệm:Chất rắn lơ lửng
trongnước có thể là các hạt chất
vô cơ hoặchữu cơ , kích thước
nhỏ, rất khó lắng trong nước như
khoáng sét, bụi, than, mùn…Sự
có mặt của các chất rắn lơ lửng
trong nước gây nên độ đục, màu
sắc và các tính chất khác.
Cách xác định: lọc
mẫu nước qua giấy lọc
sợi thủy tinh có cỡ lỗ xốp

100000), dùng các cực platin và bình
đựng dung dịch nghiên cứu kèm
theo máy. Lưu ý mẫu nước xác định
độ dẫn điện thì không được xử lý và
nên xác định ngay sau khi lấy mẫu. .
phương pháp xác định ô nhiễm nước

Khái niệm
Cách xácđịnh
- Độ pH của nước có thể xác định bằng phương
pháp điện hóa, chuẩn độ hoặc các loại thuốc thử
khác nhau.
- Hiện nay, người ta đo giá trị pH rất đơn giản
bằng phép đo trên máy đo pH (pH meter).
d. Khí hậu
f. Xác định pH
-
Độ pH là độ chua hay độ mặn của nước. Độ pH có ảnh
hưởng đến điều kiện sống bình thường của sinh vật thủy
sinh. Sự thay đổi pH của nước liên quan đến sự có mặt của
các axit hoặc kiềm, sự phân hủy hữu cơ, sự hòa tan một số
anion như
−2
4
SO

3
NO
,
phương pháp xác định ô nhiễm nước

độ cứng vĩnh
cửu
Cách xác định:
- Xác định độ
cứng bằng phương
pháp chuẩn độ
Complexon.
- Xác định độ
cứng bằng phương
pháp Tính toán theo
hàm lượng Ca, Mg.
phương pháp xác định ô nhiễm nước

Xác định BOD bằng cách phân tích hàm lượng oxi hòa tan
(DO).
Ngày nay việc đo BOD được thực hiện bằng phương
pháp chai đo BOD Oxitop.
Cách
xác
định
Khái niệm: BOD là lượng oxi cần thiết để vi sinh vật oxi hóa một phần
các hợp chất hữu cơ có trong nước. Đây là một thông số rất cơ bản để đánh
giá mức độ ô nhiễm nước. Giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ ô nhiễm
của nước ngày càng cao.Chỉ số này dùng làm cơ sở cho việc thiết kế và vận
hành các trạm xử lí nước thải và nước ô nhiễm.Trong thực tế thường xác định
BOD sau 5 ngày, kí hiệu là .
m. Xác định BOD
phương pháp xác định ô nhiễm nước

Cách xác định



Để đánh giá chất lượng nước dưới góc độ tác nhân ô
nhiễm sinh học, người ta thường dùng chỉ số Coliform. Đây
là chỉ số phản ánh số lượng vi khuẩn Coliform trong nước
thường không gây bệnh cho động vật và con người , nhưng
để biểu hiện cho nước ô nhiễm thì ta dùng Escherichia
( Ecoli ).

Vì vậy người ta thường chọn vi sinh vật chỉ thị trong các
vi sinh vật đường ruột là E.coli. Chỉ cần qua chỉ số E.coli
chúng ta có thể kết luận rằng nước đó bị ô nhiễm phân với
mức độ nào đó và qua đó có thể có hoặc không có những vi
khuẩn gây bệnh đường ruột.

Để xác định được chỉ số E.coli hoặc chuẩn E.coli ta có
thể chỉ dùng các phương pháp vi sinh vật học ở các phòng
thí nghiệm kiểm tra vệ sinh, như phương pháp màng lọc,
phương pháp lên men và phương pháp xác định nhanh.


Phương pháp lên men Vincent.

Là phương pháp dùng phổ biến nhất ở nước ta, phương
pháp này dựa trên các đặc điểm của E.coli:

+ Phát triển trên môi trường nước dạ dày có axit phenic
ở 42
0
C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status