Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại công ty cổ phần thép bắc việt - Pdf 95

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
TY CỔ PHẦN THÉP BẮC VIỆT 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Thép Bắc Việt 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thép Bắc Việt 2
1.1.2 Tổ chức sản xuất và quản lý của công ty 4
1.1.2.1 Tổ chức sản xuất của công ty 4
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 6
1.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thép
Bắc Việt 10
1.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 10
1.2.2.1.Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu 11
1.2.2.2.Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn kinh doanh 11
1.2.2.4.Chỉ tiêu tổng doanh thu trên vốn lưu động 11
1.3 Thực trạng nguồn nhân lực của Công ty 12
1.3.1. Số lượng lao động và biến động số lượng lao động của Công ty Thép
Băc Việt trong những năm qua 12
1.3.2 Cơ cấu và biến động cơ cấu lao động trong những năm qua 14
1.3.2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính 14
1.3.2.1. Cơ cấu lao động theo trình độ 15
1.3.2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN LỰC Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN THÉP BẮC VIỆT 17
2.1 Công tác hoạch định tài nguyên nhân sự 17
2.2 Tuyển dụng, bố trí sử dụng lao động ở công ty 19
2.3 Hệ thống đánh giá và động viên, khuyến khích người lao động của Công
ty Thép Bắc Việt 24
2.3.1Công tác đánh giá năng lực thực hiện công việc của người lao động 24
2.3.1. Tiền lương là động lực lớn thúc đẩy nâng cao năng suất lao động 26

nhiều tới quản lý nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực thực sự có chất lượng là một
nguồn tài nguyên vô giá của bất kì tổ chức nào. Để có được một đội ngũ nhân viên
đắc lực và đội ngũ lao động lành nghề hùng hậu thì điều đầu tiên mà một doanh
nghiệp hay một tổ chức phải làm là phải có nghiệp vụ quản lý giỏi, phải có khoa
học và trình độ trong công tác quản lý nhân lực.
Quản lý nhân lực một cách hiệu quả sẽ tạo ra được động lực nâng cao năng
suất lao động và sự sáng tạo trong công việc của tất cả nhân viên trong tổ chức. Đây
là điều kiện đóng vai trò tiên quyết trong việc tạo nên thành công của doanh nghiệp.
Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết phải đổi mới hơn nữa công tác quản lý
nhân lực trong các doanh nghiệp nói chung và công tác quản lý nhân lực của công
ty cổ phần thép Bắc Việt nói riêng, cùng với một số kinh nghiệm tích lũy được qua
đợt thực tập em đã chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý nhân lực tại công ty Cổ phần Thép Bắc Việt” để viết chuyên đề
thực tập tốt nghiệp.
Bố cục Chuyên đề gồm phần mở đầu, kết luận và 3 chương:
- Chương I: Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Thép Bắc Việt.
- Chương II: Thực trạng quản lý nguồn nhân lực ở công ty cổ phần thép Bắc Việt.
- Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực
tại công ty cổ phần thép Bắc Việt
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài, do còn nhiều hạn chế về mặt lý
luận cũng như kinh nghiệm thực tế nên bản Chuyên đề thực tập của em không tránh
khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý, giúp đỡ của thầy giáo và các anh
chị trong phòng tổ chức lao động và các phòng ban khác trong công ty để bản báo
cáo này được hoàn thiện hơn.
Nguyễn Thị Trà My Quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP BẮC VIỆT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Thép Bắc Việt
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thép Bắc Việt

Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Thực
hiện
Tăng
trưởng
(%)
Thực
hiện
Tăng
trưởng
(%)
Thực
hiện
Tăng
trưởng
(%)
1 Doanh thu trd 151.067 193% 309.689 205% 473.535 153%
2 Nộp ngân sách Nhà
nước và các khoản
nộp khác theo chế độ
trd 323 185% 796 246% 7135 896%
3 Lợi nhuận thực hiện
(Trước thuế)
trd 616 240% 1874 304% 11.322 604%
4 Tỷ suất lợi nhuận/
Vốn chủ sở hữu
% 8 10 5 63 20 400

cầu kỹ thuật cao.
1.1.2 Tổ chức sản xuất và quản lý của công ty
1.1.2.1 Tổ chức sản xuất của công ty
 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu
Công ty cổ phần thép Bắc Việt là một đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ
phần và Luật doanh nghiệp. Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103025395
cấp ngày 20/06/2008, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm :
- Sản xuất và kinh doanh thép tấm lá, hình, sản xuất thép cán và cơ khí san
xuất nhà thép tiền chế, thiết bị nâng hạ, thiết bị tàu thủy.
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
- Môi giới thương mại
- Sản xuất, gia công sắt thép, kim khí vật liệu xây dựng
- Sản xuất gia công phụ tùng xe đạp, xe gắn máy 2 bánh, 3 bánh
- Cán và kéo thép, dây sắt
- Tôi thép, mạ kim loại, xử lý và tráng phủ kim loại.
- Sản xuất khung nhà và khung kho bằng thép.
- Sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng
- Sản xuất các loại máy móc thông dụng phục vụ cho cơ khí, chế tạo, chế bién
nông lâm thuỷ sản
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- Dịch vụ xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá nội địa bằng ô tô vận tải
 Công ty cổ phần thép Bắc Việt có hệ thống sản xuất thép tấm lá với công
suất cao.
Quy trình sản xuất thép tấm lá
Nguyễn Thị Trà My Quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
* Dây chuyền tẩy rửa
Dây chuyền tẩy rửa thực hiện việc tẩy rửa cuộn thép cán nóng. Cuộn thép
được xử lý bởi các các bồn tẩy rửa đặc biệt đảm bảo tẩy sạch các lớp oxit trên bề

Điều này giúp cải thiện độ phẳng của cuộn thép sau khi ủ và tạo ra độ nhám cho bề
mặt cuộn thép.
* Dây chuyền cuộn lại
Cuộn thép sau khi cán xong sẽ được chuyển tới dây chuyền cuộn lại. Tại đây,
cuộn thép sẽ được kiểm tra bề mặt, xén cạnh, là phẳng và được chia thành nhiều
cuộn nhỏ có trọng lượng khác nhau theo yêu cầu của khách hàng. Đặc biệt là dây
chuyền được trang bị thiết bị là phẳng DanieliWean United tension leveller. Thiết bị
này có khả năng sửa chửa các khuyết tật bề mặt như buckle, sóng cạnh và các vấn
đề khác về biến dạng của băng thép.
* Kiểm tra và thử nghiệm
Chất lượng mỗi cuộn thép của công ty cổ phần thép Bắc Việt đều được đảm
bảo bằng một chuỗi kiểm tra và thử nghiệm trong suốt quá trình sản xuất đến khi
thành phẩm. Kích thước và trạng thái bề mặt của cuộn thép cũng như các hoạt động
kiểm nghiệm có tính chất khác của băng thép đều được thử mẫu và kiểm tra một
càch nghiêm ngặt.
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ bộ máy của công ty
Bộ máy quản lý và tổ chức của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty
cổ phần với sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Trà My Quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổ chức bộ máy Công ty cổ phần Thép Bắc Việt
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Sau khi được cổ phần hóa, Công ty đã có sự điều chỉnh, sắp xếp lại hệ thống
bộ máy tổ chức cho phù hợp với mô hình mới theo hướng đơn giản, gọn nhẹ, nhưng
vẫn đảm bảo hiệu quả cao trong công việc.
Đại hội cổ đông: là cơ quan có quyền quyết định cao nhất Công ty, bao gồm
tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết uỷ quyền, chi phối mọi hoạt động của công
ty.
Nguyễn Thị Trà My Quản trị kinh doanh tổng hợp 47B

động
Phòng
kế
hoạch
sản
xuất
Văn
phòng

quan
Chuyên đề tốt nghiệp
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thực
hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty để quyết định thực hiện các quyền và
nghĩa vụ Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có 3 thành viên, trong đó có một thành viên có
chuyên môn kế toán, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động của ban Giám
đốc và các phòng ban trong công ty.
Giám đốc điều hành: chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám
đốc Tổng công ty về toàn bộ hoạt động của Công ty, chỉ đạo chung về mọi mặt
công tác của Công ty, tuỳ theo từng thời điểm cụ thể Giám đốc công ty trực tiếp chỉ
đạo thực hiện những công tác trọng yếu cụ thể của Công ty.
Phó giám đốc: là người giúp tổng Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh
vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của giám đốc và
chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công phụ trách.
Văn phòng công ty:
Chức năng: Tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý công tác hành chính, văn
thư, lưu trữ tài liệu văn bản của Công ty và quản trị cơ quan của Công ty.
Nhiệm vụ:
- Lập lịch công tác hàng tuần, tháng, quý, năm của lãnh đạo Công ty.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động chung của Công ty theo yêu cầu của

của các đơn vị trong Công ty. Là đầu mối giải quyết các thủ tục về nhập khẩu vật
tư, tư liệu sản xuất và thiết bị phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh chung của
toàn Công ty tiến tới là đầu mối giới thiệu các sản phẩm của Công ty ra nước ngoài
thông qua thông tin, quảng cáo và những thủ tục ban đầu của các hợp đồng kinh tế
cụ thể do giám đốc Công ty thực hiện.
Phòng quản lý kế hoạch kỹ thuật và đầu tư: Phòng quản lý kế hoạch kỹ thuật
và đầu tư là cơ quan tham mưu, giúp việc cho giám đốc Công ty nằm trong hệ thống
các phòng ban chức năng của Công ty. Tham mưu cho giám đốc Công ty về công
tác quản lý kỹ thuật nói chung. Phòng còn có chức năng thực hiện công tác sáng
kiến cải tiến, công tác vệ sinh công nghiệp và kỹ thuật an toàn lao động.
Nguyễn Thị Trà My Quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thép
Bắc Việt
1.2.1 Tình hình sử dụng vốn của công ty
Nhìn vào bảng dưới đây ta thấy nguồn vốn của Công ty không ổn định giữa
các năm. Tổng vốn năm 2006 là 102.890 triệu đồng nhưng sang năm 2007 đã tăng
lên 142.743 triệu đồng tăng khoảng 38% so với năm 2006 trong đó vốn lưu động
tăng 16% , vốn cố định tăng 355% so với năm 2006. Năm 2008 tổng nguồn vốn
119.027 triệu đồng giảm 17% so với 2003 vốn lưu động tăng, vốn cố định tăng 27%
so với 2007
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
So sánh (%)
2007/2006 2008/2007
Tổng vốn KD 102.890 142.743 119.027 38 -17
Vốn lưu động 96.023 111.472 79.326 16 -29
Vốn cố định 6.867 31.271 39.701 355 27

của Công ty cổ phần Thép Bắc Việt có một số nét nổi bật :
Từ năm 2004 – 2008, đa số các chỉ tiêu đều tăng. Doanh thu năm 2007 tăng
gần gấp đôi so với năm 2006 và năm 2008 tăng 53% so với năm 2007.
Tuy nhiên năm 2008 tỉ lệ tăng không cao như năm 2007, nguyên nhân chủ
yếu là do Công ty chuyển sang hoạt động theo hình thức mới là Công ty cổ phần
nên chưa thể thực hiện ngay được những nội dung, cơ chế mới và còn gặp khó khăn
trong các lĩnh vực như công tác tổ chức điều hành, thi công các dự án lớn, có yêu
cầu kỹ thuật cao.
1.2.2.1.Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh Công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng
doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả kinh tế càng tăng.
Năm 2004 cứ một đồng doanh thu thì Công ty thu được 0,0036 đồng lợi nhuận.
Năm 2005 cứ một đồng doanh thu Công ty thu được 0,0039 đồng lợi nhuận tăng
0,0003 đồng so với năm 2004. Năm 2006 thu được 0,004 đồng lợi nhuận trên một đồng
doanh thu tăng 0.0001 so với năm 2005. Năm 2008 thu được 0.02 đồng lợi nhuận trên
một đồng doanh thu tăng gấp 3 lần so với năm 2007.
1.2.2.2.Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn bỏ ra trong một năm thì Công ty được bao
nhiêu lợi nhuận. Năm 2004 cứ một đồng vốn bỏ ra Công ty thu được 0,006 đồng lợi
nhuận. Năm 2005 một đồng vốn thu được 0,005 đồng lợi nhuận giảm 0,001 đ so với
năm 2004. Năm 2006 Công ty thu được 0,059 đồng lợi nhuận tăng 0,054 đ so với
năm 2005. Nhưng đến năm 2007 chỉ số này lại giảm xuống cũn 0,013 đ rồi đến năm
2008 lại tăng mạnh lên 0,095 đ.
1.2.2.4.Chỉ tiêu tổng doanh thu trên vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong kỳ:
- Năm 2004 vốn lưu động quay được 1,99 vòng
- Năm 2005 vốn lưu động quay được 1,58 vòng
- Năm 2006 vốn lưu động quay được 1,57 vòng
Nguyễn Thị Trà My Quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu đồ số lượng lao động tại công ty cổ phần thép Bắc Việt
Nhận xét :
Năm 2005 số lao động tăng mạnh nhất đạt mức 12,14% do công ty mở rộng
thêm một số ngành nghề kinh doanh và cần bổ sung tuyển dụng thêm lao động. Các
năm sau số lượng lao động vẫn tăng lên tuy nhiên tốc độ tăng lại giảm đi qua các
năm.
Số lao động bố trí theo chức danh ngành nghề của Công ty được thể hiện trong
bảng dưới đây cho thấy số người lao động trực tiếp chiếm một tỉ lệ lớn hơn nhiều so
với số lao động gián tiếp điều này là do đặc thù của ngành.
Bảng 5: Số lao động bố trí theo chức danh ngành nghề
Nguyễn Thị Trà My Quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
Đơn vị: Người
TT Chức danh ngành nghề Số lượng
1 Cán bộ quản lý
1.1 Thạc sĩ kinh tế 01
1.2 Cử nhân kinh tế 60
1.3 Kỹ sư xây dựng 24
1.4 Kỹ sư chế tạo máy 08
1.5 Kiến trúc sư 09
1.6 Nhân viên quản lý 50
2 Lao động trực tiếp
2.1 Cao đẳng 37
2.2 Trung cấp cơ khí sửa chữa 32
2.3 Công nhân xây dựng 31
2.4 Công nhân cơ khí 93
2.5 Công nhân điện CN 17
2.6 Lao động phổ thông 14
2.7 Lái xe 28

chiếm 93% trong tổng số lao động, số lao động nữ là 22 người chiếm 7%
Năm 2005 tăng thêm 38 người trong tổng số lao động, nâng số lao động lên là
351 người trong đó số lao động nam là 315 người tương ứng với 90%, lao động nữ là
30 người chiếm 10%
Nguyễn Thị Trà My Quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2006 tổng số lao động toàn công ty là 370 người tăng thêm 19 người so với
2005, trong số đó lao động nam là 330 người chiếm 91% và số lao động nữ là 34 người
chiếm 9%.
Năm 2007 tăng thêm 16 người trong tổng số lao động, nâng số lao động lên là
386 người trong đó số lao động nam là 343 người tương ứng với 89%, lao động nữ là
43 người chiếm 11%
Năm 2008 tổng số lao động toàn công ty là 420 người tăng thêm 34 người so với
2007, trong số đó lao động nam là 357 người chiếm 85% và số lao động nữ là 63 người
chiếm 15%.
1.3.2.1. Cơ cấu lao động theo trình độ
Bảng 7: Cơ cấu lao động phân bổ theo trình độ
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007 2008
Số
người
%
Số
người
%
Số
người
%
Số
người

và trung cấp là 54 người chiếm 17% số lao động toàn công ty. Năm 2005 số lao
động này tăng thêm 2 người lên 56 người chiếm 16 % số lao động toàn công ty và
số lượng lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp của các năm 2006, 2007 và
2008 duy trì ổn định tại mức 16 % và 17 %.
- Lao động phổ thông: Đây là số lao động chiêm phần lớn trong số lao động
toàn công ty tập trung chủ yếu ở các nhà xưởng. Lượng lao động này được công ty đào
tạo và tuyển thêm qua các năm do đây là sự cần thiết để đáp ứng hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty . Trong những năm này đội ngũ lao động phổ thông đó giảm
đáng kể và tỉ lệ ngày càng ít hơn. Tỉ lệ lao động phổ thông giảm từ 57 % năm 2004
xuống còn 48 % năm 2008.
1.3.2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Phân bổ theo độ tuổi trong Công ty cũng là một trong những yếu tố rất quan
trọng vì ngoài trình độ chuyên môn ra thì người lao động khi làm việc phải có sự
phù hợp giữa công việc được giao với độ tuổi của mình.
Bảng 8: Cơ cấu lao động phân bổ theo độ tuổi
Độ tuổi
2004 2005 2006 2007 2008
Số
người
%
Số
người
%
Số
người
%
Số
người
%
Số

lai. Kế hoạch này được thiết lập từ sự phân tích mục tiêu của công ty chuyển thành
những nhu cầu về nguồn nhân lực và phù hợp với các nguồn nhân lực bên trong tổ
chức sẽ tạo thành kế hoạch tại một thời điểm nào đó. Tiến trình đánh giá các nhu
Nguyễn Thị Trà My Quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
cầu về nhân lực có thể đòi hỏi sự tham gia của nhiều bộ phận. Những người quản lý
các phòng ban cùng nhau đưa ra những đánh giá về nhu cầu nhân lực của bộ phận
họ và những dự thảo riêng rẽ này sẽ được tập hợp trong kế hoạch nhân sự tổng thể.
Cũng giống như các doanh nghiệp khác tại Việt Nam,với Công ty cổ phần
Thép Bắc Việt việc hoạch định chiến lược kinh doanh trung và dài hạn còn chưa
được chú ý lắm. Đến nay Công ty hầu như chỉ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh, trong đó có kế hoạch về nhân sự trong một năm. Do vậy công tác hoạch định
nguồn nhân sự thường được xác định vào cuối năm, khi tổng kết cho năm vừa qua
và lập kế hoạch cho năm tới. Để dự báo nhu cầu nguồn nhân lực, Công ty thường
dựa vào kế hoạch sản xuất của năm tới trên cơ sở đó cân đối lại lực lượng lao động
đang có, xác định xem thừa thiếu bao nhiêu để điều chỉnh cho phù hợp với hoạt
động của Công ty.
Thông thường, số lượng nhân viên làm việc ở các phòng ban không có nhiều
sư thay đổi. Vì vậy Công ty không thường xuyên để ý tới việc xác định nhu cầu cho
bộ phận này mà chỉ khi nào có ai đó đến tuổi về hưu hoặc ốm đau do một việc gì đó
không thể làm tiếp được thì Công ty mới tuyển thêm người thay thế vị trí đó.
Số lượng lao động ở Công ty thường tăng lên ở bộ phận sản xuất kinh doanh.
Công tác xác định nhu cầu lao động cho bộ phận này được dựa vào kế hoạch sản
xuất kinh doanh của năm đó để xác định số nhân sự cần thiết.
Qua đây có thể thấy rằng công tác hoạch định nguồn nhân sự của Công ty còn
khá nhiều bất cập. Đặc biệt là công tác hoạch định nguồn nhân sự trung và dài hạn.
Thực trạng này đặt ra cho những nhà lãnh đạo cấp cao trong công ty là phải xây
dựng một chiến lược kinh doanh trong đó có chiến lược về con người theo hướng
chủ động thì mới có thể đảm bảo để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
cao.

Giám đốc sẽ xem xét, đánh giá và đi đến quyết định tuyển dụng lao động chính
thức.
Công ty sử dụng các loại hợp đồng sau:
Hợp đồng thử việc: Nhân viên sau khi được tuyển dụng sẽ được ký hợp đồng thử
việc, và công ty áp dụng nghị định số 44/2003/NĐ-CP của Chính phủ qui định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ về hợp đồng lao động (HĐLĐ),
trong đó theo điều 7 của nghị định này thì:
Nguyễn Thị Trà My Quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
1. Thời gian thử việc không được quá 60 ngày đối với công việc có
chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
2. Thời gian thử việc không được quá 30 ngày đối với chức danh nghề
cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
3. Thời gian thử việc không được quá 6 ngày đối với những lao động
khác.
Ngoài ra trong thời gian này, nhân viên không được hưởng các khoản phụ cấp
của Công ty như ăn trưa, bảo hiểm, tiền trợ cấp, nghỉ mát ….Đồng thời công ty
cũng trang bị cho nhân viên mới một quyển sổ theo dõi thử việc dùng để ghi lại các
công việc được giao và những đánh giá từ cấp trên và các đồng nghiệp. Trong quá
trình thử việc của mình những nhân viên sẽ phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác
khau, đồng thời người hướng dẫn trực tiếp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cũng
như kiểm tra mọi mặt xem xét họ có đáp ứng được các yêu cầu công việc đó hay
không, khả năng để giải quyết các vấn đề đó như thế nào, ý thức chấp hành kỷ luật
có tốt không? Kết thúc quá trình thử việc, nhân viên phải làm một bản báo cáo về
những vấn đề mình tìm hiểu và học hỏi được trong quá trình thử việc để nộp cho
ban Giám đốc và sẽ chờ quyết định xem có được làm việc chính thức cho công ty
hay không.
Hợp đồng lao động và đào tạo: Nhân viên sau khi đã thi tuyển sẽ được ký một
hợp đồng lao động với thời gian tối đa là 8 tháng để thử thách. Trong thời gian ký
hợp đồng lao động thử việc với người lao động, Công ty có thể từ chối tuyển dụng

- Căn cứ vào các hệ thống câu hỏi và câu trả lời để tìm hiểu về người xin
việc, các câu hỏi đều được do công ty đưa ra.
- Căn cứ vào tiếp xúc, gặp gỡ giữa công ty ( phòng hành chính) và người
xin việc.
- Căn cứ vào kiểm tra sức khoẻ, thử tay nghề, thử trình độ và khả năng
chuyên môn của từng ứng viên xin việc. Vì vậy việc xem xét lại nguồn nhân lực
hàng năm sẽ làm cho tổ chức thấy rõ chất lượng của nguồn nhân lực, chuẩn bị
sẵn cho nhu cầu hiện tại và tương lai.
- Trách nhiệm tuyển mộ, thuê mướn, sắp xếp người lao động thường được
giao cho Phòng tổ chức lao động.
- Đối với cổ phần thép Bắc Việt nói riêng thì việc xác định số lao động cần
thiết ở từng bộ phận trực tiếp và gián tiếp có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
vấn đề hoàn thành một cơ cấu lao động tối ưu. Vì vậy mà nếu dư thừa lao động
thì sẽ gây khó khăn cho quỹ tiền lương và lãng phí sức lao động còn nếu thiếu thì
sẽ không đáp ứng được những yêu cầu về lao động.
Bảng 10 : Số lượng lao động qua các năm
Nguyễn Thị Trà My Quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu Năm 2005 2006 2007 2008
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số
lượng
Tỷ lệ

dẫn tới hiện tượng là số lao động được nhận vào làm thường không đáp ứng được
đòi hỏi của công việc và số người có năng lực thực sự là rất ít.
 Công tác bố trí, sử dụng lao động
Công tác bố trí lao động có một số điểm chưa được hợp lý sau đây :
- Công ty cần phải thường xuyên tổ chức các cuộc sát hạch, kiểm tra trình độ của
cán bộ công nhân viên để có thể phát hiện ra những người có năng lực kém, không
Nguyễn Thị Trà My Quản trị kinh doanh tổng hợp 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
phù hợp với công việc được giao. Từ đó mới đưa ra các quyết định thuyên chuyển
công tác hoặc thôi việc kịp thời.
- Cần phải xác định một cách rõ ràng công việc mà từng người phải hoàn thành và
vị trí của họ trong tập thể lao động.
Tình hình sử dụng công nhân viên về mặt thời gian:
Những người làm việc ở các phòng nghiệp vụ tại văn phòng của Công ty thì
làm việc theo giờ hành chính, những người lao động làm việc trực tiếp khác: bảo vệ,
lái xe, tạp vụ làm việc theo ca, tuỳ theo yêu cầu công việc cụ thể. Đối với lao
động nữ, nếu có thai từ 7 tháng hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì sẽ
không phải làm việc ban đêm. Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên
lương theo chế độ Nhà nước quy định, theo lương cấp bậc.
Giờ làm việc của cán bộ công nhân viên trong công ty được áp dụng như
sau:
- Đối với khối làm việc theo giờ hành chính sáng từ 7h30 đến 12 h chiều từ
13 h đến 16h30
- Khối theo ca: (bảo vệ, nhà ăn …)
+ Ca sáng: từ 6 h đến 14 h nghỉ giữa giờ 30phút
+ Ca chiều : từ 14 h đến 22 h, nghỉ giữa giờ 30 phút.
+ Ca đêm : từ 22 h đến 6 h sáng hôm sau, nghỉ giữa giờ 45 phút.
Một năm được nghỉ 8 ngày vào những ngày lễ, tết, quốc khánh theo quy định
của Nhà nước.
Số ngày làm việc theo chế độ được xác định theo công thức:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status