BTL môn tự động hóa quá trình sản xuất - Pdf 95

Sv: Nguyễn Văn Văn Lớp CK5k3 Bài tập lớn môn tự động hóa quá trình sản xuất
I.Phần lý thuyết
1.Trình bày vai trò và ý nghĩa của tự động hóa trong quá trình sản xuất?
Bài làm
-Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép giảm giá thành và nâng cao năng suất lao
động.Trong mọi thời đại, các quá trình sản xuất luôn được điều khiển theo các quy luật
kinh tế.Có thể nói giá thành là một trong những yếu tố quan trọng xác định nhu cầu phát
triển của tự động hóa.Không một sản phẩm nào có thể cạnh tranh được nếu giá thành
của nó cao hơn các sản phẩm cùng loại có tình năng tương đương của các hãng khác.
-Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép cải thiện điều kiện sản xuất.Các quá trình
sản xuất sử dụng quá nhiều lao động sống rất dễ mất ổn định về giờ giấc, về chất lượng
gia công và năng suất lao động,gây khó khăn cho việc điều hành và quản lý sản
xuất.Các quá trình sản xuất tự động hóa cho phép loại bỏ các nhược điểm trên.
-Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép đáp ứng cường độ cao của sản xuất hiện
đại.
-Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép thực hiện chuyên môn hóa và hoán đổi
sản xuất
-Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép thực hiện cạnh tranh và đáp ứng điều kiện
sản xuất.Nhu cầu về sản phẩm sẽ quyết định mức độ áp dụng tự động hóa cần thiết
trong quá trình sản xuất.
2.Thế nào là cơ khí hóa, tự động hóa, khoa học tự động hóa và sản xuất trí tuệ?.Cho
ví dụ minh họa.?
Bài làm
-Cơ khí hóa là quá trình thay thế tác động cơ bắp của con người khi thực hiện các quá
trình công nghệ chính hoặc các chuyển động chính bằng máy.Sử dụng cơ khí hóa cho
phép nâng cao năng suất lao động , nhưng không thay thế được con người trong các
chức năng điều khiển, theo dõi diễn biến của quá trình cũng như thực hiện một loạt các
chuyển động phụ trợ khác.
VD:

Sv: Nguyễn Văn Văn Lớp CK5k3 Bài tập lớn môn tự động hóa quá trình sản xuất

các tác động của con người trong quá trình sản xuất mà chúng phải được sử dụng với
mục đích thực hiện công việc nhanh hơn, tốt hơn, hiệu quả hơn. Các thống kê đã thực
hiện cho thấy (60 ÷ 70)% hiệu quả kinh tế của quá trình áp dụng TĐH là do năng suất
của thiết bị TĐH cao hơn; (15 ÷ 20)% hiệu quả do chất lượng sản phẩm được nâng
cao và ổn định hơn; chỉ có (10 ÷ 15)% hiệu quả kinh tế là do giảm chi phí trả lương
cho công nhân.
Nguyên tắc toàn diện
Tất cả các thành phần quan trọng nhất của quá trình sản xuất như đối tượng sản
xuất, công nghệ, các thiết bị chính và phụ, các hệ thống điều khiển và phục vụ, thải phoi
và phế liệu, đội ngũ kỹ thuật đều phải được xem xét và giải quyết triệt để, toàn diện ở
trình độ cao. Chỉ cần bỏ sót một trong các thành phần hoặc yếu tố nào đó của quá trình
sản xuất là toàn bộ hệ thống TĐH sẽ trở nên không hiệu quả và thất bại. Việc thiết lập
các hệ thống điều khiển vi xử lý phức tạp và đắt tiền để thay đổi chỉ một thành phần nào
đó của quá trình sản xuất, trong khi vẫn giữ nguyên công nghệ lạc hậu sẽ không đem lại
lợi ích gì. Chỉ trên cơ sở của công nghệ tiên tiến, việc thiết kế và ứng dụng các hệ thống
thiết bị TĐH mới đem lại hiệu quả mong muốn. Để tuân thủ nguyên tắc này phải bám
sát các mục tiêu và biện pháp cơ bản sau của TĐH:
Nguyên tắc có nhu cầu
Các thiết bị TĐH, kể cả các thiết bị tiên tiến nhất chỉ có thể sử dụng và sử
dụng hiệu quả ở nơi mà không có nó là không được, chứ không phải ở bất cứ nơi nào
có thể sử dụng được. ý nghĩa của các cơ cấu và thiết bị TĐH hiện đại không chỉ bó
hẹp trong việc thay thế các chức năng điều khiển của công nhân khi phục vụ thiết bị
sản xuất mà nó cho phép mở ra khả năng thiết lập các loại thiết bị mới mà trước nó
con người không thể chế tạo được nếu không có chúng.
Nguyên tắc hợp điều kiện
Việc đưa vào ứng dụng các giải pháp kỹ thuật chưa hoàn thiện là không thể
chấp nhận được, điều này sẽ dẫn đến việc tiêu tốn nhiều tiền của và công sức một cách
vô ích. Do đó phải định hướng tốt trong nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật TĐH phù
hợp với điều kiện cụ thể.


X-Y,máy cnc,robot,thiết bị lắp ráp,máy hàn,thiết bị kiểm tra,hệ thong kho và cáp
phát tự động.
Câu 7 :Các thiết bị cơ bản của hệ thống tự động
Một hệ thống sản xuất tự động (máy tự động, dây chuyền sản xuất tự động, hệ
thống sản xuất linh hoạt ) ngoài máy công cụ và người vận hành (công nhân) còn có
các bộ phận khác tham gia vào quá trình hoạt động của hệ thống đó. Các bộ phận này
gọi là các thiết bị cơ bản của hệ thống sản xuất tự động. Các thiết bị cơ bản của tự
động hoá được chia thành bốn nhóm chính sau:
- Cảm biến.
- Bộ phân tích-xử lý.
- Thiết bị chấp hành.
- Thiết bị dẫn động.
Mối quan hệ của bốn nhóm thiết bị này trong hệ thống sản xuất tự động được
thể hiện trên hình 2-1.
Hình 2-1. Mối
quan hệ của
các phần tử tự
động trong hệ
thống sản xuất.
1. Cảm biến; 2.
Bộ phân tích- xử
lý; 3. Thiết bị
chấp hành; 4.
Thiết bị dẫn
động; 5. Máy
công cụ; 6. Chi tiết; 7. Người vận hành.
Trong hệ thống này con người chứ không phải robot công nghiệp đứng ở vị trí
vận hành. Robot công nghiệp là một phần của hệ thống tự động (phía trên của hình 2-
1). Thực tế, bản thân robot công nghiệp cũng là hệ thống tích hợp đầy đủ toàn bộ bốn


- Quang đàn hồi
- Từ điện
- Nhiệt từ
Hoá học
- Biến đổi hoá học
- Biến đổi điện hoá
- Phân tích phổ

Sv: Nguyễn Văn Văn Lớp CK5k3 Bài tập lớn môn tự động hóa quá trình sản xuất
Sinh học
- Biến đổi sinh hoá
- Biến đổi vật lý
- Hiệu ứng trên cơ thể
Phân loại theo dạng kích thích (bảng 2.2)
Bảng 2.2
Âm thanh
- Biên pha, phân cực
- Phổ
- Tốc độ truyền sóng
Điện - Điện tích, dòng điện
- Điện thế, điện áp
- Điện trường (biên, pha, phân cực, phổ)
- Điện dẫn, hằng số điện môi
Từ
- Từ trường (biên, pha, phân cực, phổ)
- Từ thông, cường độ từ trường
- Độ từ thẩm
Quang - Biên, pha, phân cực, phổ
- Tốc độ truyền
- Hệ số phát xạ, khúc xạ

- Công nghiệp - Dân dụng
- Nghiên cứu khoa học - Giao thông
- Môi trường, khí tượng - Vũ trụ
- Thông tin, viễn thông - Quân sự
- Nông nghiệp
Phân loại theo thông số của mô hình mạch thay thế:
- Cảm biến tích cực có đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng.
- Cảm biến thụ động được đặc trưng bằng các thông số R, L, C, M tuyến
tính hoặc phi tuyến.
Các cảm biến được chế tạo trên cơ sở các hiệu ứng vật lý và được phân làm
hai loại:
Cảm biến tích cực: là các cảm biến hoạt động như một máy phát, đáp ứng (s)
là điện tích, điện áp hay dòng.
Cảm biến thụ động: là các cảm biến hoạt động như một trở kháng trong đó đáp
ứng (s) là điện trở, độ tự cảm hoặc điện dung.
Các cảm biến tích cực được chế tạo dựa trên cơ sở ứng dụng các hiệu ứng vật
lý biến đổi một dạng năng lượng nào đó (nhiệt, cơ hoặc bức xạ) thành năng lượng
điện. Một số hiệu ứng vật lý được ứng dụng khi chế tạo cảm biến là:
- Hiệu ứng nhiệt điện.
- Hiệu ứng hoả điện.
- Hiệu ứng áp điện.
- Hiệu ứng cảm ứng điện từ.

Sv: Nguyễn Văn Văn Lớp CK5k3 Bài tập lớn môn tự động hóa quá trình sản xuất
- Hiệu ứng quang điện: hiệu ứng quang dẫn hay còn gọi là hiệu ứng quang
điện nội); hiệu ứng quang phát xạ điện tử hay còn gọi là hiệu ứng quang
điện ngoại.
- Hiệu ứng quang - điện - từ.
- Hiệu ứng Hall.
Cảm biến thụ động thường được chế tạo từ một trở kháng có các thông số chủ

Từ thẩm (à)
Hợp kim Ni, Si pha tạp
Hợp kim sắt từ
Vị trí (nam Điện trở suất (ñ) Vật liệu từ điện trở:Bi,

Sv: Nguyễn Văn Văn Lớp CK5k3 Bài tập lớn môn tự động hóa quá trình sản xuất
châm) InSb
Các đặc trưng cơ bản
a. Độ nhạy của cảm biến
b. Độ tuyến tính
c. Sai số và độ chính xác
d. Độ nhanh và thời gian hồi đáp
e. Giới hạn sử dụng của cảm biến
Câu 10: Trình bày đặc điểm và phân loại các thiết bị điều khiển?
-Các hệ thống điều khiển thường khá phức tạp nên việc phân loại chúng cũng không
đơn giản. Chúng ta có thể phân loại các hệ thống điều khiển theo các thuật toán điều
khiển dùng trong nó hay phân loại theo cấu hình của hệ thống mà không quan tâm đến
khía cạnh thuật toán điều khiển sử dụng.
Theo các thuật toán điều khiển dùng trong các thiết bị điều khiển, chúng ta có các thiết
bị điều khiển sau :
- Điều khiển dạng đóng ngắt ON/OFF
- Điều khiển tỉ lệ (tuyến tính) P
- Điều khiển tỷ lệ - tích phân PJ
- Điều khiển tỷ lệ - vi phân
- Điều khiển tổ hợp PID
Theo cấu hình của các hệ thống điều khiển, có thể là tổ hợp năm kỹ thuật điều kiện kỹ
thuật trên đây, chúng ta có thể có các hệ điều khiển sau:
- Điều khiển nhiều vòng kín
- Điều khiển bằng tổng hợp trực tiếp
- Điều khiển thích nghi

truyền động khá êm).
3. Backlash và hiệuchỉnh:
Backlash là giới hạn chuyển động của một hệ thống servo. Tất cả các thiết bị cơ khí đều
có một điểm trung tính giữa chuyển động hoặc quay theo chiều dương và âm (cũng
giống như động cơ trước khi đảo chiều thì vận tốc phải giảm về 0). Xet một chuyển
động tịnh tiến lui và tới như trong hình sau:

Sv: Nguyễn Văn Văn Lớp CK5k3 Bài tập lớn môn tự động hóa quá trình sản xuất
Chuyển động tính tiến này được điều khiển bởi một động cơ servo. Chuyển động tới và
lui được giới hạn bởi một khoản trống như trong hình.Như vậy động cơ sẽ quay theo
chiều dương hoặc chiều âm theo một số vòng nhất định để chuyển động củat hanh quét
lên toàn bộ khoản trống đó nhưng không được vượt quá khoản trống (đây là một trong
những điều kiện cốt lõi của việc điều khiển động cơ servo). Giới hạn này được gọi là
backlash, từ nay hễ gặp từ backlash thì chắc các bạn đã hiểu nó là cái gì rồi đúng
không.Tuy nhiên trong thực tế độ động cơ quay những vòng chính xác để con trượt
trựơt chính xác và quét lên toàn bộ khoản trống trên là rất khó thực hiện nếu không có
một sự bù trừ cho nó. Và trong hệ thống servo nhất thiết có những hàm lệnh thực hiện
việc bù trừ, hiệu chỉnh này.Như trong hình vẽ trên, hệt hống servo gởi xung lệnh hiệu
chỉnh cộng/trừ số lượng xung lệnh điều khiển và các xung lệnh hiệu chỉnh này sẽ không
được tính đến trong bộ đếm xung.

Sv: Nguyễn Văn Văn Lớp CK5k3 Bài tập lớn môn tự động hóa quá trình sản xuất
Câu 12: Trình bày khái niệm và phân loại hệ thống điều khiển tự động? Chức năng của
hệ thống điều khiển?
 Khái niệm: Hệ thống điều khiển tự động là hệ thống mà tất cả các chức năng điều
khiển của nó được thực hiện không có sự tham gia của con người.
Phânloại: các hệ thống điều khiển tự động chia làm hai nhóm
 Hệ thống điều khiển chương trình không theo số
 Hệ thống điều khiển hành trình
 Hệ thống điều khiển bằng cam

chuyển được 1,5cm. Tín hiệu phản hồi giảm xuống mức điện áp tương đương với sai
số còn lại. Hàm truyền của khối phản hồi là:
Trong đó: H
t
– Hàm truyền tổng cộng
H
c
– Hàm truyền của cảm biến.
H
k
– Hàm truyền của khâu hạ áp.
Hàm truyền của khâu phản hồi là:
H
t
= 1V/2,5cm*0,5V/V = 0,2 V/cm.
Như vậy tại vị trí 1,5cm sau 0,1s thì vị trí yêu cầu còn lại là 23,5cm. Tín hiệu đầu ra
của cảm biến thay đổi từ 0 thành 0,3V sau 0,1s.

Sv: Nguyễn Văn Văn Lớp CK5k3 Bài tập lớn môn tự động hóa quá trình sản xuất
Sai số điều khiển sẽ là:
E = X – W = 5 – 0,3 = 4,7V.
Vậy vận tốc của bàn máy kể từ thời điểm 0,1s phụ thuộc vào hàm truyền 0 và ta có:
Vận tốc = G*E = 3cm.s
-1
/V = 14,1cm/s
Câu 18 :Trình bày khái niệm, đặc điểm, và phạm vi ứng dụng của các hệ thống
điều khiển thích nghi?
1.Khái niệm:
-Thích nghi là quá trình thay đổi thông số và cấu trúc hay tác động điều khiển trên cơ sở
lượng thông tin có được trong quá trình làm việc với mục đích đạt đượcmột trạng thái

của chúng. Hình 3-17a là sơ đồ của một cơ cấu cấp phôi kiểu phễu có phễu phụ cố
định. Cửa sổ 3 sẽ điều chỉnh lượng chi tiết vào phễu. Hình dáng của phễu phụ thuộc
vào hình dáng phôi và phương pháp tuyển phôi.
Trong số các thiết bị cấp phôi dạng phễu, nhóm các thiết bị cấp phôi rung
động có một vị trí rất quan trọng. Dịch chuyển của phôi trong các thiết bị này được
thực hiện nhờ lực quán tính và ma sát xuất hiện khi máng dẫn phôi có chuyển động
rung. Dẫn động của các thiết bị cấp phôi dạng này có thể là các đầu rung điện từ, bánh
lệch tâm, khí nén hoặc thuỷ lực. Thông dụng nhất là các đầu rung điện từ. Chúng cho
phép điều chỉnh vô cấp năng suất cấp phôi.
Phễu cấp phôi rung động có đầu rung điện từ được thể hiện trên hình
3-25. Thiết bị gồm phễu hình tròn, bên trong hoặc bên ngoài phễu có các máng lăn
chạy theo đường xoắn vít với góc nghiêng θ = 1
o
35’. Liên kết với phễu là ba cơ cấu
treo, đặt nghiêng 25
0
so với mặt phẳng thẳng đứng. Rung động được 3 nam châm điện
tạo ra. Nguồn cấp cho 3 nam châm điện này là nguồn xung một chiều được tạo thành
bằng cách nắn 1/2 chu kỳ dòng xoay chiều. Để đồng bộ hoạt động cả ba nam châm
điện được nối song song, còn bộ nắn dòng mắc nối tiếp với chúng. Tần số dao động -
3000 trong một phút. Chi tiết từ phễu dịch chuyển đến vị trí làm việc dọc theo máng
và dưới tác động của trọng lực. Nếu máng đã chứa đầy thì chi tiết sẽ tự động dừng

Sv: Nguyễn Văn Văn Lớp CK5k3 Bài tập lớn môn tự động hóa quá trình sản xuất
chuyển động và tự động dịch chuyển khi một chi tiết được cấp ra ngoài. Điều chỉnh
năng suất của phễu bằng cách thay đổi điện áp của biến thế tự ngẫu. Năng suất từ (4 -
120) chiếc/phút, công suất 50 oát. Cũng có phễu cấp phôi loại này chỉ dùng một nam
châm điện.
Câu 25: Yêu cầu phôi và chủng loại chi tiết trên dây chuyền tự động
 Yêu cầu với phôi gia công trên dây chuyền tự động

- Phân tích yêu cầu của phôi để đạt độ chính xác gá đặt và tính lượng dư gia công.
- Chọn phương pháp gia công và các bướ cấn thiết đẻ gia công các bề mặt quan
trọng.
- Tập trung các bước ở mỗi vị trí với mức độ tối ưu xuất phát từ điều
kiện chất tải và độ chính xác yêu cầu.
- Chọn chế độ cắt hợp lý.
Chọn sơ đồ gá đặt và đò gá để đạt độ chính xác gia công.
- Chọn hướng tiến dao trên cơ sở yêu cầu độn chính xác.
- Chọn phương pháp điều chỉnh máy để đảm bảo độ chính xác của kích thước điều
chỉnh.
- Phân tích độ chính xác của các vị trí làm vieecjcuar dây chuyền.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mòn theo thời gian của các cơ cấu trên dây chuyền
tự động.
Kết quả nghiên cứu sẽ được dung để phát hiện những nguyên nhân gây sai số gia
công đẻ lập quy trình công nghệ tối ưu, tính toán độ chính xác khi thiết kế dây
chuyền tự động nhằm năng cao độ chính xác của chi tiết.
b)Độ ổn định: là khả năng sản suất lien tục các sản phẩm theo sản lượng đã định
trong suốt thời gian hoạt động. Độ ổn định của dây chuyền càng thấp thì năng suất
càng thấp và sự khác nhau giữa sản suất thực tế và năng suất chu kỳ càng lớn. Như
vậy độ ổn định của dây chuyền tự độnglà mức độ tăng năng suất và mức độ thực
hiện các khả năng theo quy trình công nghệ theo kết cấu máy.
Dây chuyền tự động được xem là ngừng hoạt động khi một số chi tiết bị hỏng và
ngay cả khi dây chuyền chế tạo một số sản phẩm không đạt yêu cầu kỹ thuật. vấn đề
ổn định của dây chuyền tự đông thực chất là vần đè năng suất của dây chuyền với số
công nhân phục vụ và sửa chữa là it nhất.

Sv: Nguyễn Văn Văn Lớp CK5k3 Bài tập lớn môn tự động hóa quá trình sản xuất
Độ ổn định của dây chuyền công nghệ được đánh giá bằng sự hoạt động liên tục,
có khả năng sửa chữa đồng thời cả tuổi thọ của cơ cấu máy.
Câu 29: Trình bày cách xác định số lượng công đoạn của dây chuyền tự động và dung

của chi tiết gia công bằng lò xo. Để giảm độ mòn, đầu đo được chế tạo bằng hợp kim
cứng hoặc kim cương. Khi kích thước gia công của vòng đỡ bi giảm thì tay đòn quay
ngược chiều kim đồng hồ tác động lên cán đo của đáttric. Đáttric 4 được treo trên lò xo
lá 2. tín hiệu từ đáttric được truyền tới cơ cấu chấp hành của máy.
Điều chỉnh tiếp xúc của đattric được thực hiện bằng vít vi chỉnh 1, còn hãm đầu đo
được thực hiện bằng màng khí nén. Khi kích thước gia công đạt yêu cầu thì khí nén với
áp suất p tự động đi vào buồng khí nén, cán của buồng dịch chuyển về bên phải, làm tay
đòn quay theo chiều kim đồng hồ và đầu đo lùi ra khỉ chi tiết gia công. Bộ giảm chấn
dầu có tác dụng giảm độ dung của thiết bị kiểm tra. Độ chin xác của thiết bị kiểm tra
tích cực tiếp xúc một điểm không cao vì ảnh hưởng của rung động của trục chính, của
biến dạng nhiệt, biến dạng do lực cắt gây ra. Sai số nằm trong khoảng 0,02- 0,05
+ thiết bị kiểm tra tích cực tiếp xúc 2 điểm
Thiết bị kiểm tra tích cực tiếp xúc tại 2 điểm được dùng để kiểm tra kích thước đường
kính ngoài của chi tiết khi mài. Đầu tiếp xúc được cố định. Vị trí của đầu tiếp xúc này
được điều chỉnh bằng lượng dịch chuyển của thân nhờ 1 vít ở phía trên. Đầu tiếp xúc di
động được chế tạo như 1 chi tiết dạng càng có cánh tay đòn nằm đối diện với ống đo ở
đầu ra. Vít có tác dụng điều chỉnh khe hở trước miệng ống ra và để điều chỉnh thiết bị.
tất cả thiết bị được treo trên lò xo lá. Lò xo lá được kẹp chặt trên tay treo. Tay treo này
có thể dịch chuyển theo phương thẳng đứng tới vị trí yêu cầu bằng vít. Vít có tác dụng
chống lật cho thiết bị khi nó không làm việc. trên thân của cơ cấu điều khiển chỉ thị có
lắp bộ ổn định áp lực của khí nén, màng lọc khí, hệ thống xiphong vi sai với các công
tắc điện, rowle điện từ và các đèn phát sang.
Thiết bị kiểm tra tích cực thực hiện đươc 3 lệnh: lệnh chuyển chạy dao gia công thô
sang chạy dao gia công tinh, lệnh đóng lượng chạy dao và lệnh lùi nhanh đá mài ra xa
sau khi đã đạt kích thước yêu cầu của chi tiết.

Sv: Nguyễn Văn Văn Lớp CK5k3 Bài tập lớn môn tự động hóa quá trình sản xuất
+ thiết bị kiểm tra tích cực tiếp xúc 3 điểm.
Thiết bị kiểm tra tích cực tiếp xúc 3 điểm được dùng để kiểm tra kích thước đường kính
ngoài khi mài. Thiết bị này bao gồm vòng cặp 2 với hai chữ tỳ cứng và 1 cữ tỳ động .

Sv: Nguyễn Văn Văn Lớp CK5k3 Bài tập lớn môn tự động hóa quá trình sản xuất
Khi mài vô tam người ta thường dùng thiết bị kiểm tra tích cực với hiệu chỉnh máy
- kiểm tra tích cực khi mài phẳng
phương pháp kiểm tra tích cực khi mài phẳng có những đặc điểm sau đây:
 đầu đo không tiếp xúc theo chu kỳ với các chi tiết gia công
 các chi tiết gia công được gá trực tiếp lên bàn từ, do đó không thể kiểm tra trực
tiếp được chiều cao hay bề dày của chi tiết
khi tính đến đặc điểm thứ nhất, các thiết bị kiểm tra tích cực được lắp them cơ cấu
khử lệnh hoặc chỉ thị trong thời điểm mà đầu đo nằm ở khe hở giữa các chi tiết gia
công. Nguyên lý hoạt động của chi tiết này là làm chậm quá trình phát lệnh hoặc
ngắt kết nối đầu đo với cơ cấu chỉ thị khi đầu đo đi qua khe hở giũa các chi tiết gia
công. Các thiết bị kiểm tra tích cực khi mài phẳng được chia ra làm 2 loại
thiết bị kiểm tra tích cực không có hiệu chỉnh máy
thiết bị kiểm tra tích cực có hiệu chỉnh máy
+ kiểm tra tích cực khi mài các mặt trụ gián đoạn
Để kiểm tra các mặt trụ gián đoạn như trục có các rang then, trục có các lỗ hướng kính
hoặc các trục then hoa người ta dùng các thiết bị kiểm tra tiếp xúc 1 điểm, tiếp xúc 2
điểm và tiếp xúc 3 điểm.
Câu 32: phân tích sơ đồ kiểm tra tích cực khi mài khôn, mài răng
- kiểm tra tích cực khi mài khôn
mài khôn là nguyên công gia công các lỗ trụ đat cấp chính xác 1-2 và độ nhám đạt Ra =
0,32- 0,02 micromet. Mài khôn được thực hiện bằng các thỏi đá mài với các chuyển
động quay và chuyển động tịnh tiến đi lại, còn chi tiết gia công được gá cố định trên đồ
gá. Trong quá trình mài khôn, các thỏi đá mòn không đều, do đó đầu khôn có vị trí
không cố định so với tâm của lỗ gia công. Điều này gây khó khăn cho các thiết bị kiểm
tra tích cực . khi cần gá các thiết bi này lên đầu khôn.
Cơ cấu đo phần tử nhạy cảm được lắp trực tiếp lên đầu khôn. Phần tử nhạy cảm là ống
vị tiết lưu được nối với ống khí nén. Từ phần tử này thong tin kích thước gia công được
nối tới dattrict. Tiếp sau đó thông tin này được chuyển thành tín hiệu lệnh để chuyển tới
cơ cấu chấp hành hoặc tới cơ cấu chỉ thị để quan sát quá trình gia công. Cơ cấu kiểm tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status