1
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay, khoa học kỹ thuật trên Thế Giới có nhiều tiến bộ, nhiều thành tựu
đáng kể. Nhất là lĩnh vực khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, phát thanh số, phát
hình số… đã và đang phát triển rất mạnh. Các thiết bị điện tử ngày càng tinh gọn, siêu
nhỏ nhưng tính năng và hiệu quả làm việc của chúng thì rất cao và bền.
Ở nước ta truyền thanh được sử dụng rộng rãi trong đờ
i sống người dân. Nhờ
truyền thanh mà đời sống văn hóa, xã hội của người dân được nâng lên, nắm bắt nhiều
thông tin, cập nhật hàng ngày tin tức trong nước và trên thế giới. Đặc biệt, nước ta còn
có rất nhiều vùng dân tộc thiểu số, nhà nước đang ra sức cập nhật thông tin đến người
dân một cách nhanh chóng, thì đài truyền thanh của địa phương sẽ đưa thông tin đến
người dân về mọi phươ
ng diện như dân số, khoa học quân sự, y tế, giáo dục, đời
sống…một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Từ đó ta thấy truyền thanh là một lĩnh
vực rất cần thiết trong một nước. Do đó ta thấy càng phải nghiên cứu, học hỏi và phát
triển lĩnh vực phát thanh để phục vụ nhu cầu của nhân dân.
Đồng thời từ thực tế công việc thực tập: Chuyên sản xuấ
t thiết bị phát thanh
chuyên dụng, trong đó có máy Thu FM điều khiển tắt mở từ xa theo đơn đặt hàng nên
muốn thử máy thu ở nhiều tần số thì phải làm nhiều máy phát có tần số khác nhau
hoặc một máy phát có các công tắc gạt để chọn tần số hoặc phải dùng tụ xoay nhưng
nhiều khi bị trôi tần số, và rất mất công.
Kết hợp những điều đó, với tấ
t cả những kiến thức được học và tìm hiểu,
nghiên cứu sách vở, tài liệu, các dạng mạch thực tế đã thúc đẩy tôi thực hiện đề tài
“Cài đặt tần số Máy Phát FM bằng bàn phím”, trước mắt là để giải quyết những khó
khăn bất tiện cho nhà sản xuất những thiết bị chuyên dụng này.
3
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
PHẦN NỘI DUNG 4
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
¾ Các chỉ số điều chế : AM (m
AM
) ; FM ( m
FM
) ...
¾ Dải tần số điều chế ...
Phân loại máy phát: Người ta phân loại máy phát dựa chủ yếu theo các điều kiện sau
đây:
a. Theo công dụng: Được phân loại theo sơ đồ miêu tả sau:
5
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
Hình 1.1: Phân loại máy phát theo công dụng
b. Theo tần số: Cũng phân loại tương tự như máy thu
* Đối với phát thanh:
• Từ (3 ÷ 30) KHz ≈ (100 km ÷ 10 km ): Đài phát sóng cực dài (VLW).
• Từ (30 ÷300) KHz ≈ ( 10km ÷ 1km): Đài phát sóng dài (LW).
• Từ (300 ÷3000) KHz ≈ (1 Km ÷ 100m ): Đài phát sóng trung (AM/MW).
• Từ (3 ÷30) MHz ≈ (100m ÷ 10m ): Đài phát sóng ngắn ( SW).
* Đối với phát hình:
• Từ (30 ÷300) MHz ≈ (10 m ÷ 1m): Đài phát sóng mét.
• Từ (300 ÷3000) MHz ≈ (1 m ÷ 0,1m): Đài phát sóng dm.
* Đối với thông tin viba và rađa:
ra
vừa và lớn, cực lớn thì phải dùng các đèn điện tử đặc biệt.
1.2. Máy phát FM cơ bản Hình 1.2: Sơ đồ khối tổng quát của máy phát điều tần (FM)
+ Khối chủ sóng có nhiệm vụ tạo ra dao động cao tần (sóng mang) có biên độ
và tần số ổn định, có tầm biến đổi tần số rộng. Muốn vậy ta phải dùng mạch dao động
LC kết hợ
p với mạch tự động điều chỉnh tần số (AFC).
+ Khối tiền khuếch đại có thể dùng để nhân tần hoặc khuếch đại dao động cao
tần đến mức cần thiết để kích thích tầng công suất làm việc. Nó còn có nhiệm vụ đệm,
làm giảm ảnh hưởng của các tầng sau đến độ ổn định tần số của khối chủ sóng. Vì vậy
mà khối ti
ền khuếch đại có thể có nhiều tầng: tầng đệm; tầng nhân tần và tầng tiền
khuếch đại cao tần.
7
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
+ Khối khuếch đại công suất cao tần có nhiệm vụ tạo ra công suất cần thiết theo
yêu cầu công suất ra P
ra
của máy phát. Công suất ra yêu cầu càng lớn thì số tầng
khuếch đại trong khối khuếch đại công suất cao tần càng nhiều.
8
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
Chương 2
:
KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ VÀ
VÒNG KHOÁ PHA (PLL)
Điều chế (tương tự) là đem tin tức dưới dạng một tín hiệu tần số thấp tác động
vào tín hiệu cao tần điều hoà làm biến đổi một thông số nào đó (biên độ, tần số hoặc
góc pha) của tín hiệu cao tần theo tin tức. Trong trường hợp này, tin tức được gọi là tín
hiệu điều chế, dao động cao tần gọi là sóng mang, còn dao động cao tần mang tin tức
gọi là dao
động cao tần đã điều chế. Sóng được điều chế nhằm 2 mục đích:
+Sóng đã điều chế thỏa mãn điều kiện truyền của môi trường truyền tin vì môi
trường này không truyền được tín hiệu gốc. Sóng truyền được tin tức (thông tin) gọi là
sóng mang.
+Tạo điều kiện ghép nhiều kênh truyền tin để truyền qua cùng một môi trường.
Có nhiều kỹ thuật đi
ều chế tùy thuộc vào bản chất của tín hiệu gốc và môi
trường truyền. Trong kỹ thuật phát thanh, tín hiệu gốc là tín hiệu tiếng, môi trường
truyền trong không gian truyền được sóng điện từ. Vào những ngày đầu, kỹ thuật điều
biến biên độ sóng cao tần đã được áp dụng, vài mươi năm sau thì kỹ thuật điều biến
tần số được sử dụng rộng rãi trong kỹ
thuật truyền (phát) thông tin, nhờ nó có đặc tính
chống nhiễu tốt.
Trong thời gian nghiên cứu hạn hẹp, người nghiên cứu xin trình bày về kỹ thuật
điều biến tần số sóng cao tần (FM: Frequency Modulation), cách ổn định tần số trung
tâm của tín hiệu điều tần và tìm hiểu về vòng khoá pha PLL.
Hình 2.1: Cách điều tần dung Transistor điện kháng
Ta biết phần tử điện kháng L,C có điện áp và dòng điện lệch nhau 90
0
( jX
L
=
L
L
I
V
và
c
C
C
I
V
jx
1
=
)
Nếu ta dùng 1 mạch transistor mắc theo kiểu EC thì điện áp và dòng điện ra
ngược pha 180
0
(
ϕ
a
=180
0
phân
áp RL S
RC
L
tñ
=
Ls
jR
z
ω
=
R
LS
C
tñ
=
10
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
Mạch
phân
áp CR
Mạch
phân
=jXL =j
ω
Ltđ với Ltd =
.S
CR
Tương tự như vậy, ta có thể chứng minh cho các sơ đồ trong bảng trên. Các
tham số tương đương của các phần tử điện kháng đều phụ thuộc vào hỗ dẫn S. Như
vậy, nếu ta đặt điện áp điều chế V
Ω
vào Base của phần tử điện kháng thì hỗ dẫn của
transistor S sẽ thay đổi theo V
Ω
và có nghĩa là L
td
hay C
tđ
sẽ thay đổi theo V
Ω
. Như
vậy ta đã thực hiện được việc điều tần. Nhưng muốn tín hiệu điều tần không bị méo thì
hỗ dẫn trung bình S
0
phải tỉ lệ tuyến tính với V
Ω
. Nếu đặc tuyến V-A là bậc 2 (FET)
thì ta có :
I
ra
= a
=
RCSC
tñ
=
Rs
jwL
z
=
RS
L
L
tñ
=
11
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
Ta thấy S
0
tỷ lệ tuyến tính với V
Ω
nên
Δω
cũng tỉ lệ với V
Ω
. Do đó tín hiệu
điều tần không bị méo. Nhưng nếu dùng transistor làm phần tử điện kháng thì có méo
phi tuyến rõ rệt và tương đối lớn do đặc tuyến V-A của transistor có bậc lớn hơn 2. Vì
vậy, muốn dùng transistor để điều tần, người ta thường khống chế các tham số điện
dung ký sinh giữa các tiếp giáp, nhưng các tham số điện dung chỉ đáng kể ở tần số cao
và c
≤
2%
.
Trong mạch điện trên đây, T1 là phần tử điện kháng cảm tính với L
tđ
=
1
T
S
CR
và
T
2
là phần tử điện kháng dung tính với C
tđ
= CRST
2
. Khi V
Ω
tăng thì S
T1
tăng và ST
2
giảm làm cho L
tđ
và C
tđ
đều giảm, do đó tần số tăng nhanh hơn theo điện áp điều chế
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
2.1.2, Điều tần bằng Diode Tunel Hình 2.2: Điều tần bằng Diode Tunel
Người ta có thể đưa điện áp ngược vào 2 đầu Diode để thay đổi điện dung tiếp
giáp của Diode theo tín hiệu điều chế âm tần. Khi đó:
Ñ
Ñ
V
k
C
≈
với k : hằng số (const)
V
Đ
≤
0,8V
Đ
(Đánh thủng)
Nhưng do C
Đ
biến đổi trong 1 phạm vi rất nhỏ và không tuyến tính, nên nó chỉ
được sử dụng trong các mạch tự động điều chỉnh tần số, mà không dùng để tạo nên tín
hiệu điều tần. Để tạo tín hiệu FM ta có thể dùng Diode Tunel như hình trên.
CCL
f
K
KK
).(
)(
+
−
+
=
π
Khi V
Ω
tăng
→
V
Đ
tăng và I
Đ
giảm nên R =
D
D
V
I
tăng làm cho f
0
tăng lên.
Khi V
Ω
nó được dùng để điều tần rất tốt.
2.1.3, Điều tần bằng Varicap
Hình 2.4: Sơ đồ mắc mạch của Varicap
14
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
Tùy theo cách mắc varicap vào khung cộng hưởng, ta có thể tính gần đúng độ
di tần do varicap gây ra theo V
Ω
(giả thiết đã loại bỏ được điện áp cao tần trên varicap,
lúc đó
Δ
e
= const). Ta có các cách mắc sau:
Hình 2.5:Các cách mắc Varicap
Và có các cách tính gần đúng như sau:
⎥
⎦
⎣
⎡
+
=Δ
Ω
pcV
V
b
V
V
CC
C
n
ϕ
ωω
30
0
0
50,
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
+
⎥
varicap tăng lên. Khi đó dẫn đến hiện tượng là hệ số phẩm chất của mạch cộng hưởng
giảm và tạo nên sóng hài khi varicap được phân cực liên tiếp âm, dương. Để khắc phục
hiện tượng này ta có các phương pháp sau:
Đơn giản nhất là ta tính toán để sao cho Diode luôn luôn phân cực ngược khi trên nó
có cả điện áp cao tần. Điện áp đặt lên Diode:
V
P
= V
0
cos
ω
0
t + V
Ω
Cos
Ω
t - V
pc
V
Dmax
= V
0
+ V
Ω
- V
pc
≤
0 Hình 2.6: Mắc thêm tụ ghép
Hình 2.7: Cách mắc Varicap đẩy kéo
Để khắc phục cả 2 nhược điểm trên, ta không mắc C
gh
, mà mắc 2 varicap ngược
nhau (hình 2.13). Cách mắc này gọi là mắc đẩy kéo varicap. Hai varicap được phân
cực cùng một lúc. Khi tín hiệu cao tần áp vào 2 varicap giống nhau, nó sẽ lái chúng
đến những giá trị điện dung cao và thấp luôn phiên nhau. Do đó điện dung đóng trong
mạch gần như không thay đổi theo điện áp cao tần, mà chỉ thay đổi theo điện áp âm
tần. Khi đó, để varicap phân cực ngược, ta chỉ cần thỏa mãn điều kiện:
V
Dmax
= V
Ω
– V
pc
≤
0 và V
Dmin
=
Chính vì vậy, người nghiên cứu đưa ra các biện pháp ổn định tần số trung tâm f
0
.
2.2.1, Đối với điều tần trực tiếp bằng thạch anh
Cho thạch anh dao động ở tần số cộng hưởng riêng
ω
làm bộ tạo dao động. Khi
đóng
ω
= Const, thay đổi C
q
theo điện áp điều chế V
Ω
, ta sẽ tạo ra độ di tần.
Hình 2.8: Sơ đồ tương đương của thạch anh.
Thay đổi C
p
bằng cách thay đổi điện dung tiếp giáp của đèn điện tử, transistor
hoặc FET, mắc varicap hay đèn điện kháng song song với thạch anh. Nhưng do độ di
tần tương đối nhỏ (
010
0
,≤
Δ
ω
ω
0
thay đổi. Nhưng phương pháp
này chỉ ổn định được tần số trung tâm f
0
khi T
0
thay đổi, còn khi độ ghép hay điện trở
tải thay đổi thì f
0
vẫn thay đổi.
2.2.4, Sử dụng hệ thống tự động điều chỉnh tần số (AFC)
Hình 2.9: Hệ thống tự động điều chỉnh tần số (AFC)
Để có độ di tần lớn, ta phải dùng bộ tạo dao động bằng LC. Nhưng khi đó độ
mất ổn định sẽ lớn (
ε
LC
≤
10
-3
). Vì vậy ta phải dùng hệ thống AFC để ổn định tần số
trung tâm.
Bộ dao động thạch anh tạo ra f
tg
có độ ổn định cao (
để để tách sóng (vì nếu không có nó thì ở tần số
cao, mf nhỏ làm cho I
0
= 0, ta không thể so sánh giữa f
ra
và f
TA
được).
+ Ở đầu ra bộ đổi tần cũng có mạch lọc để chỉ giữ lại thành phần tần số trung
gian: f
tg
= f
ra
– f
TA
= f
0
±
Δ
fss
- f
TA
+ Bộ tách sóng được điều chỉnh cộng hưởng lại:
f
tg0
= f
0
thay đổi thì fra cũng thay đổi: f
ra
= f
0
±
Δ
f
0
..
Nếu ta thiết kế bộ lọc thông thấp sao cho chỉ cho qua các thành phần tần số biến thiên
chậm: f = (0
÷
20) Hz thì V
ĐC
chỉ thay đổi tỷ lệ với tần số trung tâm (vì sự thay đổi
này thường chậm, còn thành phần tần số điều chế V
Ω
có
Ω
≥
50Hz không qua được
mạch lọc thông thấp).
+ V
ĐC
sau bộ lọc thông thấp tác động varicap làm cho fra thay đổi về đúng tần
số trung tâm f0 (f
ra
Δ
f
ss
)
(b) Đặc tuyến điều chỉnh ∆f
ĐC
= f (V
ĐC
)
(c) Đặc tuyến tách sóng sau điều chỉnh.
19
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
Hệ số điều chỉnh của AFC:
Với: S
TS
, S
ĐC
là độ dốc của đặc tuyến tách sóng và đặc tuyến điều chỉnh (đặc tuyến của
varicap: SĐC = S
varicap
).
Xét độ bất ổn định của chúng
Trong đó:
: độ bất ổn định tần số của thạch anh thường rất nhỏ (≤10
-6
).
: độ bất ổn định tương đối của bộ tách sóng. Để giảm nhỏ nó ta cần phải
ÑCTSAFC
SS
fcoøn
fñaàu
K .+=
Δ
Δ
= 1
ra
TA
TA
ts
AFC
taTS
AFC
f
f
f
fra
fra
ftg
ftg
f
Kfra
fñaàu
ff
K
fΔ
ra
ñaàu
f
f
Δ
20
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
2.2.5, Sử dụng hệ thống tự động điều chỉnh tần số pha (AFC - P):
Hình 2.11: Điều tần dùng hệ thống AFC-P
+ Hệ thống này chỉ khác so với sơ đồ AFC tần số ở chỗ có thêm hai bộ chia tần
số và phần tử so sánh ở đây là bộ tách sóng pha. Bộ chia tần số (n
1
) để tạo 1 tín hiệu
FM có chỉ số điều chế không lớn vì khi m
f
nhỏ thì J
0
2
thì sai pha giữa chúng
Δϕ
≠
0 và V
TS
= f(
Δϕ
).
+ Mặt khác khi điện áp điều chế V
Ω
thay đổi làm f
ra
thay đổi theo, dẫn đến
Δϕ
≠
0
Æ
V
TS
≠
0, vì vậy ta phải dùng bộ lọc thông thấp chỉ cho qua những sai pha có tần số
biến thiên chậm 0 ÷ 20Hz.
+ V
ĐC
sau bộ lọc thông thấp được đưa tới varicap làm C
v
số một cách chính xác (
ε
=
ε
m
= 10
-6
). Nhưng sự biến thiên về pha tương đối chậm nên
hệ thống AFC – P chỉ phản ứng rất nhạy với những sai lệch tần số rất nhỏ.
Như vậy ưu điểm của hệ thống AFC – P là khuyết điểm của hệ thống AFC và
ngược lại. Bởi vậy, muốn có dài bắt rộng và độ chính xác cao ta phải dùng vòng giữ
pha (PLL) hoặc phải kết h
ợp cả hai hệ thống AFC và AFC-P.
2.3. Vòng khoá pha PLL (Phase Locked Loops)
Ngày nay, với kỹ thuật phát triển, nhất là sự ra đời của các mạch tích hợp, PLL
đã trở thành 1 hệ thống đa năng và được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật vô tuyến điện
tử, truyền hình, truyền số liệu, đo lường… cũng như dùng để tổng hợp tần số, đề điều
chế, giải mã hay đồng bộ tín hiệu quét…
2.3.1,Ưu và nhược điểm của vòng khoá pha (PLL)
Sử dụng vòng khóa pha PLL như một hệ thống lọc so với bộ lọc tích cực RC dùng
kỹ thuật hồi tiếp hay những mạch cộng hưởng LC có những ưu điểm sau:
¾
Khả năng hoạt động ở tần số cao:
Vòng khóa pha PLL đơn khối có thể hoạt động ở phạm vi tần số cao (2÷ 160MHz)
trong khi phần nhiều kỹ thuật hồi tiếp RC tích cực bị giới hạn ở dải tần số dưới 100Hz.
¾
Sự độc lập về khả năng chọn lọc và điều hưởng tần số trung tâm:
Tần số trung tâm thì được “tần số chạy tự do” của VCO (Vottage Controlled
Oscillator), còn tính chọn lọc của PLL được xác định bằng bộ lọc thông thấp của vòng
công tác ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
2.3.2, Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của PLL Hình 2.12: Sơ đồ khối PLL
PLL là 1 hệ thống hồi tiếp gồm có 1 bộ so pha thực chất là bộ tách sóng pha, bộ
lọc thông thấp (LTT) và bộ khuếch đại sai số trên đường truyền tín hiệu thuận và bộ
tạo dao động được điều chỉnh bằng điện áp (VCO) trên đường hồi tiếp.
23
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
Thực chất, PLL hoạt động theo nguyên tắc vòng điều khiển mà đại lượng vào
và ra là tần số và chúng được so sánh với nhau về pha. Vòng điều khiển pha có nhiệm
vụ phát hiện và điều chỉnh những sai sót về tần số giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra,
nghĩa là PLL làm cho tần số ra
ω
0
của tín hiệu so sánh theo tần số vào
ω
i của tín hiệu
vào. Bộ tách sóng pha sẽ tạo ra 1 điện thế tỷ lệ với sự sai pha giữa tín hiệu vào và tín
hiệu ra của VCO. Tín hiệu sai số này Vp(t) qua bộ lọc thông thấp để loại trừ nhiễu và
những thành phần không mong muốn, sau đó khuếch đại và đưa đến VCO. Tín hiệu
điều chỉnh này sẽ làm thay đổi tần số dao động của VCO sao cho tín hiệu tần số của tín
hiệu vào và tín hi
ệu ra giảm dần và tiến tới 0, nghĩa là :
là tần số cắt của bộ lọc thông
thấp. Tần số f
1
tương ứng với biên giới của dải bắt. Tại f
I
= f
1
, vòng khóa pha PLL
khóa đầu vào một cách đột ngột gây ra một bước nhảy âm của vòng điện áp sai số. Sau
đó khi tần số vào f
I
tăng lên tiếp tục, điện áp khống chế V
d
thay đổi theo tần số với
một độ dốc bằng sự nghịch đảo của độ lợi VCO và tiến đến giá trị “0” tại f
I
= f
0
.
24
BÁO CÁO NCKH CÀI ĐẶT TẦN SỐ MÁY PHÁT FM BẰNG BÀN PHÍM
Vòng còn duy trì đồng bộ đầu vào cho đến khi tần số số đầu vào đến f2, tương
ứng với biên trên của dải đồng bộ hay dải giữ. Khi mà f
I
> f
2
, vòng PLL vượt ra ngoài
dải đồng bộ, tức là PLL hết duy trì sự đồng bộ, điện áp sai số đột ngột trở về giá trị “0”
và VCO trở lại “ chạy tự do” ở tần số dao động của nó.
– f
1
Dải giữ 2
Δ
f
g
= f
4
– f
2
Ta nhận thấy rằng dải bắt là dải tần số mà tín hiệu vào ban đầu phải có tần số
nằm trong phạm vi của nó để PLL có thể thiết lập được chế độ đồng bộ. Còn khi hệ
thống đã ở chế độ đồng bộ thì tần số VCO có khả năng bám theo tần số tín hiệu vào
trong một dải tần số tín hiệu vào trong một dải tần s
ố lớn hơn, đó là dải giữ hay dải
đồng bộ. Như vậy, hệ thống PLL có sự chọn lọc tự nhiên về tần số trung tâm f0 mà tần
số chạy của VCO phải bám theo và hệ thống PLL chỉ đáp ứng với những tín hiệu vào
có tần số cách tần số trung tâm f
0
một khoảng không vượt quá
Δ
f
b
hay
Δ
f
g
(nếu như
“cầu dao chuyển mạch”. Nó vậ
n hành như một cầu dao đồng bộ hóa và được đóng, mở
bằng đầu vào chuẩn. Một cách hiệu quả là nó “chóp” (chops) tín hiệu vào ở cùng chu
kỳ lập lại như sự kích thích chuẩn. Thông thường sự kích thích chuẩn được cung cấp
bằng đầu ra VCO. Nó được mô phỏng như sau: Hình 2.14: Cầu dao chuyển mạch
Dạng sóng đầu ra tiêu biểu cho bộ so pha loại cầu dao chuyển mạch khi tín hiệu
vào có dạng sin và tín hi
ệu kích thích cầu dao là sóng vuông. Điện áp sai số lọc V
D
tương ứng với giá trị trung bình của dạng sóng đầu ra (được cho bởi vùng sậm trên
dạng sóng). Khi PLL ở điều kiện hoàn toàn khóa:V
D (t)
= 0 thì tín hiệu VCO lệch pha
90
0
so với tín hiệu đầu vào V
i
.