Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Phần I. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam – Techcombank 3
1.1. Giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt nam – Techcombank 3
1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ 3
1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng (phụ lục bên) 3
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng, ban: 4
1.3. Chức năng , nhiệm vụ của ngân hàng Techcombank 4
1.4. Nguồn lực của Ngân Hàng 5
1.4.1 Nguồn vốn 5
1.4.2 Nguồn nhân lực của Ngân hàng 6
Phần II. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP –
Techcombank 7
2.1. Kết quả hoạt động chung 7
2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank 7
2.1.2 Hoạt động huy động vốn 8
2.1.3 Hoạt động cho vay 10
2.1.4. Các hoạt động khác 11
2.2 Hiệu quả về hoạt động huy động vốn 13
2.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ 13
2.2.2 Chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ 13
2.2.3 Vòng quay vốn tín dụng 13
2.2.4 Chỉ tiêu nợ quá hạn 14
Phần III. Một số đánh giá, giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công
tác huy động vốn tại Hội sở Ngân hàng TMCP Techcombank 15
3.1 Đánh giá về hoạt động chung của Ngân hàng 15
3.1.1 Kết quả đạt được 15
Nguyễn Thu Hà Lớp: 10.50
giải pháp phát triển thị trường. Tháng 3 năm 2007 nhận giải thưởng “ Thương
mại Dịch vụ”- giải thưởng dành cho doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong
11 lĩnh vực Thương mại dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập
WTO do Bộ Công Thương trao tặng.
1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ.
1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng (phụ lục bên)
Nguyễn Thu Hà 3 Lớp: 10.50
Báo cáo thực tập
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng, ban:
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý quyết định mọi vấn đề của Ngân
Hàng liên quan đến quyền lợi và mục đích của Ngân Hàng, trừ những vấn đề
liên quan đến thẩm quyền của đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị gồm có 5
thành viên do đại hội cổ đông bầu ra và cơ quan quyền lực này có thẩm quyền
miễn nhiệm họ.
- Ban kiểm soát: là người thay mặt cổ đông để quan sát mọi vấn đề hoạt
động kinh doanh của Ngân Hàng nhằm hạn chế những sai phạm của các thành
viên trong hội đồng quản trị vì lợi ích của các cổ đông.
- Tổng giám đốc: thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, điều
hành mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh của Ngân Hàng theo nghị quyết
của hội đồng quản trị, nghị quyết của hội đồng cổ đông , theo điều lệ của
Ngân Hàng và tuân theo pháp luật. Song song với nó là việc chịu trách nhiệm
về các kết quả đạt được của công ty trước hội đồng quản trị và đại hội cổ
đông.
- Uỷ ban quản lý rủi ro: chịu trách nhiệm quản lý, giám sát các vấn đề
liên quan đến rủi ro về các lĩnh vực tài chính
- Uỷ ban chính sách tiền lương: chịu trách nhiệm quản lý, giám sát tiền
lương và các chế độ chính sách xã hội của toàn nhân viên trong Ngân Hàng.
- Uỷ ban đầu tư chiến lược: có nhiệm vụ đưa ra các chiến lược, kế
hoạch hoạt động ngắn hạn và dài hạn cho Ngân Hàng.
- Ban chỉ đạo IT: chịu trách nhiệm giám sát và quản lý, nâng cấp hệ
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank năm 2007, 2008).
Qua bảng 1 ta thấy, năm 2008 Techcombank vẫn khẳng định là một ngân
hàng vững mạnh, an toàn, hiệu quả. Ngân hàng đã hoàn thành kế hoạch kinh
doanh năm 2008 và đang tích cực chuẩn bị cho một năm 2009 với nhiều thách
thức mới. Tính đến 31.12.2008, tổng vốn điều lệ của ngân hàng đạt 3.642 tỷ
đồng tăng 44.45% so với năm 2007. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu đạt hơn
Nguyễn Thu Hà 5 Lớp: 10.50
Báo cáo thực tập
5.500 tỷ đồng tăng 53.91% so với năm 2007. Và Tổng tài sản đạt 59.523 tỷ
đồng tăng 50.5% so với năm 2007.
1.4.2 Nguồn nhân lực của Ngân hàng
Bảng 2: Nguồn nhân lực của Hội sở Techcombank
Nội dung Đơn vị Số lượng
CBNV được đào tạo
- Sau Đại học Người 80
- Đại học, cao đẳng Người 320
( Nguồn: danh sách CBNV phòng nhân sự Hội sở Techcombank)
Năm 2008, Techcombank đã lựa chọn và tuyển dụng số lượng nhân sự
lớn nhất từ trước tới nay. Mặc dù nhân viên mới được tuyển dụng với số
lượng lớn song việc chuẩn hoá các nội dung đào tạo theo từng chức
danh/nhóm chức danh công việc đã đảm bảo nhân viên mới được đào tạo bài
bản nên các nhân viên này đã nhanh chóng nắm bắt công việc, phát huy khả
năng của bản thân.
Tính đến 31/12/2007, Techcombank đã cử 7531 lượt cán bộ tham dự
các chương trình đào tạo (bằng 170% so với thực hiện năm 2006) với số giờ
bình quân tham gia đào tạo của mỗi cán bộ nhân viên là 55, 68 h/người (bằng
120% so với thực hiện năm 2006) - hoạt động đào tạo tiếp tục có những đóng
góp quan trọng vào kết quả chung của ngân hàng
• Cơ sở vật chất:
Năm 2008, công tác mở rộng chi nhánh và phòng giao dịch của
+ Tổng doanh thu năm 2008 đạt 4.050,3 tỷ đồng tăng 1.397tỷ đồng so
với năm 2007(tương ứng 52.65%)
+ Tổng chi phí năm 2008 là 2.450,3 tỷ đồng tăng 506,75tỷ đồng so với
năm 2007 (tương ứng 27.06%)
+ Lợi nhuận cả năm đạt 1.600 tỷ đồng tăng gấp đôi so với năm 2007. Lợi
nhuận trước thuế sau khi đã trích dự phòng đạt 1.600 tỷ đồng, tăng 125% so
với mức lợi nhuận của năm 2007 vượt 26.9% so với kế hoach đề ra.
Nguyễn Thu Hà 7 Lớp: 10.50
Báo cáo thực tập
2.1.2 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thực chất cũng là một DN cùng tham gia hoạt động trên thị
trường. Tuy nhiên sản phẩm hàng hóa của Công ty mang tính chất đặc thù,
đóng vai trò làm trung gian tài chính “đi vay để cho vay” do đó hoạt động huy
động vốn đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc tồn tại và phát triển của
từng ngân hàng cũng như sự phát triển chung của toàn xã hội. Thông qua hoạt
động huy động vốn, Ngân hàng sẽ kịp thời cung ứng nguồn vốn cho các tổ
chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay đối với nền kinh tế thuận
lợi, an toàn…
Trong thời gian qua, Techcombank không ngừng nâng cao chất lượng
dịch vụ Ngân hàng, đổi mới phong cách giao dịch tạo sự thoải mái cho khách
hàng, tối đa hóa lợi ích của khách hàng, thường xuyên quảng bá thương hiệu
song song với việc hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng, điều này khiến cho các
thao tác sử lý nghiệp vụ của các giao dịch viên được thực hiện nhanh chóng
và chính xác. Bênc cạnh đó ngân hàng đã chủ động cơ cấu lại nguồn huy
động vốn và sử dụng vốn đảm bảo cơ cấu tài sản hợp lý
Chính vì những lý do trên nên kết quả hoạt động huy động vốn của
Techcombank đã đạt được kết quả đáng khích lệ.
Nguyễn Thu Hà 8 Lớp: 10.50
Báo cáo thực tập
Bảng 4 : Hoạt động huy động vốn Hội sở ngân hàng Techcombank
Việc tiền gửi của các tổ chức kinh tế và của cá nhân hộ gia đình tăng đáng
kể so với năm 2007 như thể hiện uy tín cũng như chính sách chỉ đạo lãi suất
phù hợp Techcombank, từ đó thu hút khách hàng ngày càng đông và ổn định.
Cơ cấu huy động vốn theo tiền tệ đạt được kết quả khả quan trong năm
2008. Đặc biệt là vốn huy động từ đồng nội tệ tăng 55% so với năm 2007, tiền
Nguyễn Thu Hà 9 Lớp: 10.50
Báo cáo thực tập
vốn ngoại tệ tăng 45% so với năm 2007. Điều này cho thấy việc kinh doanh
ngoại tệ của ngân hàng đang phát triển và đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ cho
nhập khẩu hàng hóa của khách hàng.
Xét về cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn ta thấy: Nguồn vốn kỳ hạn dưới
12 tháng lại bắt đầu tăng mạnh so với năm 2007 (tăng 145%) điều này do
Ngân hàng tăng lãi suất huy động vốn ngắn hạn nên các thành phần kinh tế có
sự chuyển dịch sang gửi ngắn hạn.
2.1.3 Hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay là một hoạt động cơ bản đem lại thu nhập cho Ngân
hàng. Công tác huy động vốn của Ngân hàng sẽ đạt hiệu quả cao khi ngân
hàng biết tận dụng tối đa nguồn vốn huy động. Vì vậy bên cạnh việc chú trọng
công tác huy động vốn Ngân hàng cần đẩy mạnh công tác cho vay, đầu tư.
Hiệu quả hoạt động cho vay vốn của Hội sở Techcombank được phản
ánh thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 5: Kết quả hoạt động cho vay của Hội sở Techcombank
năm 2007, 2008
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ trọng (%)
Tổng dư nợ cho vay 19.958,1 31.108,2 +11.148,1 126.5
I. Phân loại theo thời
hạn
1. Ngắn hạn 13.571,5 21.416,5 +7.845. 136.9
2. Trung và dài hạn 6.386,6 9.689,7 +3.303,1 107.1
trong kỳ của Ngân hàng. Năm 2008 cũng là năm Techcombank đạt được
nhiều thành tựu đáng kể trong hoạt động tín dụng. Đây là kết quả nỗ lực của
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên Hội sở.
2.1.4. Các hoạt động khác
Bên cạnh hoạt động huy động vốn và cho vay ngân hàng Techcombank
cũng không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và đã thu được những kết quả
đáng kể
Nguyễn Thu Hà 11 Lớp: 10.50
Báo cáo thực tập
Bảng 6: Kết quả hoạt động của các dịch vụ
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2007 2008 Chênh lệch
Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ
Thu dịch vụ ròng 11,2 24 12,8 114.28
1. Thu phí thư tín dụng 1,35 3,6 2,25 166.67
2. Thanh toán quôc tế 4,5 6,9 2,4 53.33
3. Kinh doanh ngoại tệ 1,9 4,12 2,22 116.84
4. Ngân quĩ 1,0 2,4 1,4 140
5. Phát hành thẻ 0,15 1,0 0,85 566,67
6. Dịch vụ khác 2,3 4,26 5,98 260
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NH Techcombank năm 2007, 2008)
Từ bảng trên ta có thể nhận thấy thu dịch vụ ròng của Hội sở năm 2008
tăng mạnh so với năm 2007( tăng 12,8 tỷ tương ứng với 114.28% so với năm
2007). Bên cạnh thu từ các dịch vụ truyền thống như chuyển tiền, kinh doanh
ngoại tệ, tài trợ thương mại, tín dụng…Hội sở đã đẩy mạnh tiếp thị khách
hàng sử dụng dịch vụ mới như tư vấn phát hành trái phiếu, BIDC
Directbanking, VnTopup, BSMS… tăng nguồn thu dịch vụ cho Ngân hàng.
Đạt được kết quả trên là do Ngân hàng luôn thực hiện tốt theo qui trình tư vấn
phục vụ khách hàng, thực hiện đảm bảo các giao dịch nhanh chóng, chính xác
Doanh số thu nợ 590 1.143 553 100.67
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Techcombank năm 2007, 2008)
Qua bảng chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ của 2 năm ta có
thể nhận thấy rõ hơn tình hình hoạt động tín dụng của Techcombank nguồn
vốn được sử dụng hợp lý và khá luân chuyển.
2.2.3 Vòng quay vốn tín dụng
Hàng năm, các NHTM đánh giá khả năng tổ chức, quản lý vốn tín dụng
và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng thông qua
chỉ tiêu này. Chỉ tiêu này cho biết số tín dụng đã hoàn thành và thu lại để tiếp
tục cho vay.
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân
Nguyễn Thu Hà 13 Lớp: 10.50
Báo cáo thực tập
Bảng 8: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu 2007 2008
Vòng quay vốn tín dụng 0,52 0,49
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Techcombank năm 2007, 2008)
Qua chỉ tiêu này ta có thể thấy được với một đồng vốn của ngân hàng
trong một năm được sử dụng mấy lần vay. Ta có vòng quay vốn tín dụng của
chi nhánh năm 2007 và 0,52 và của năm 2008 là 0,49 điều này chứng tỏ
nguồn vốn của ngân hàng có tốc độ luân chuyển nhanh, tham gia và nhiều chu
kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa. Qua đó ta thấy khả năng quản lý vốn tín
dụng của ngân hàng từ đó đánh giá hiệu quả cũng như chất lượng của hoạt
động tín dụng
2.2.4 Chỉ tiêu nợ quá hạn
Để đánh giá chất lượng tín dụng thì người ta dựa trên tỷ lệ nợ quá hạn,
đây là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của NH tại một thời điểm nhất định. Tỷ
lệ nợ quá hạn cho ta biết 100 đơn vị tiền tệ mà ngân hàng đã cho vay thì có bao
nhiêu đơn vị tiền tệ mà ngân hàng không thể thu hồi tại thời điểm xác định.
Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn
Quy trình huy động vốn được cải tiến rất nhiều theo hướng tự động hóa với sự
trợ giúp của phần mềm kế toán Corebanking T24.
Ngân hàng mở rộng các dịch vụ, ra mắt hàng loạt các sản phẩm mói: như
các chương trình Tiết kiệm dự thưởng “ Gửi Techcombank, trúng Mercedes”,
tiết kiệm tích lũy bảo gia, tín dụng tiêu dung, các sản phẩm dành cho doanh
nghiệp như Tài trợ nhà cung cấp, sản phẩm dựa trên công nghệ cao như
F@sti-Bank, cổng thanh toán điện tử cung cấp giải pháp thanh toán trực tuyến
cho các trang Web thương mại điện tử F@stVietPay.
Nguyễn Thu Hà 15 Lớp: 10.50
Báo cáo thực tập
3.1.2 Những mặt còn tồn tại
Bên cạnh những thành tựu đạt được trong những năm qua Techcombank
vẫn còn những mặt hạn chế, nhất là trong công tác huy động vốn.
Mạng lưới chi nhánh của Ngan hàng chưa phát triển rộng khắp cả nước,
nên huy động vốn của Techcombnak chủ yếu vẫn tập trung vào khu vực thành
phố lớn như Hà Nội và một số tỉnh khác. Trong khi đó nguồn tiền nhàn rỗi
của xã hội trong cả nước còn rất lớn, nhưng Techcombank vẫn chưa tận dụng
được một các triệt để.
Cơ cấu huy động vốn của Techcombank chưa hợp lý. Vốn huy động
ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ chưa áp dụng được nhu cầu cho vay ngắn hạn.
Techcombank là một NHTM đa ngành phục vụ cho mọi ngành kinh tế,
do đó đối tượng khách hàng rất đa dạng ít có khách hàng truyền thống, khiến
cho công tác huy động vốn ko gặp ít khó khăn.
Nền kinh tế nước ta đang bị ảnh hưởng bởi nạn lạm phát, khiến cho đồng
tiền bị mất giá, gây tâm lý e ngại cho người dân khi gửi tiền tiết kiệm vào
ngân hàng bởi khả năng sinh lời không cao khi đem số vốn đó đầu tư kinh
doanh.
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn tại
Techcombank:
Đẩy mạnh các biện pháp huy động vốn, đặc biệt là nguồn tiền gửi dân
thực hiện chức năng trung gian tín dụng, với NHTM, vai trò của vốn lại ngày
càng trở lên quan trọng hơn vì vốn không chỉ là công cụ mà còn là đối tượng
kinh doanh chủ yếu. Quy mô, khối lượng, chất lượng vốn quyết định đến hầu
hết các mặt hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Giống như các Doanh
nghiệp, Ngân hàng cũng có thể tạo lập nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
của mình bằng nhiều hình thức: Huy động, đi vay, phát hành giấy tờ có giá,…
tuy nhiên trong đó nguồn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và đó cũng là
nguồn vốn chủ yếu quan trọng đối với bất kỳ một NHTM nào.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn
huy động trong hoạt động kinh doanh của mình, những năm qua các NHTM
Việt Nam nói chung và Ngân hàng Techcombank nói riêng đã không ngừng
cố gắng bằng mọi biện pháp để mở rộng huy động vốn như: đa dạng hóa hình
thức huy động vốn, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, áp dụng công
nghệ hiện đại, sử dụng các chiến lược Marketing hiệu quả, cải tiến việc mở và
sử dụng tài khoản tiền gửi,… nhằm khơi tăng nguồn vốn cho Ngân hàng, đáp
ứng nhu cầu vốn cho quá trình tái cơ cấu nền kinh tế.
Với những gì trình bày trong báo cáo thực tập này em mong rằng phần
nào phản ánh được tình hình hoạt động của ngân hàng nói chung và hệ thống
Ngân hàng Techcombank nói riêng.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Thị Hồng và Cán bộ nhân viên
Hội sở Ngân hàng Techcombank đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này!
Nguyễn Thu Hà Lớp: 10.50
Báo cáo thực tập
Nguyễn Thu Hà Lớp: 10.50
Phòng
Quản lý tiền
tệ và tài trợ
thương mại
miền Bắc và
miền Trung
tư cá nhân
Trung tâm
quản lý thu
nợ và kiểm
soát Rủi ro
tín dụng
bán lẻ
Trung tâm
Dịch vụ và
hỗ trợ mạng
lưới bán lẻ
Trung tâm
phát triển
bán và tiếp
thị Dịch vụ
ngân hàng
Phòng
Kinh doanh
và
giao dịch
tiền tệ ngoại
hối
Phòng
Quản lý đầu
tư
tài chính
Phòng
Giao dịch
các thị
trường
ro vận hành
Phòng
Thẩm định
miền Bắc
Phòng
Thẩm định
miền Trung
Phòng
Thẩm định
miền Nam
Phòng
Định giá
tài sản
Phòng
Bảo mật
thông tin
Phòng
Hỗ trợ và
phát triển
hệ thống
Phòng
Công nghệ
thẻ và Ngân
hàng
điện tử
Phòng
Hạ tầng
truyền
thông
Ban IT
xây dựng
Văn phòng
Phòng
Quản lý
chất lượng
CÁC SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH VÀ PHÒNG GIAO DỊCH
Phòng
Tiếp thị,
phát triển
sản phẩm và
chăm
sóc khách
hàng
Phòng
Kế hoạch
tổng hợp
Phòng
Tài chính
kế toán
Ban dự án
phát triển hệ
thống quản
trị thông tin
TỔNG GIÁM ĐỐC
Uỷ ban Quản lý tài sản
nợ & có
Ban chỉ đạo IT
Khối dịch
vụ
khách hàng
công nghệ
ngân hàng
Khối
Pháp chế
và kiểm
soát
tuân thủ
Khối
Vận hành
Khối
Tham mưu
Uỷ ban Tín dụng
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Ban kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Uỷ ban Quản lý
rủi ro
Uỷ ban Chính sách
tiền lương
EXCO Văn phòng
HĐQT
Uỷ ban Đầu tư
chiến lược
Báo cáo thực tập
KẾT LUẬN
Ngân hàng thương mại đã tồn tại và phát triển ở nước ta trong nhiều thập
kỷ qua, nền kinh tế càng phát triển bao nhiêu thì vai trò của NHTM ngày càng
quan trọng bấy nhiêu bởi hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến
toàn bộ nền kinh tế.
Công tác huy động vốn của ngân hàng nói chung và NHTM nói riêng đã