GVHD : Ths Nguyễn Thị Thu Sang
Trang - 1
MỤC LỤC
Mục lục trang 1
Chương I: Ứng dụng enzyme trong y học trang 2
I-Ứng dụng enzyme trong y học trang 2
1/Enzyme cố định trang 3
2/Enzyme từ nguồn thực vật trang 4
a/ Bromelin trang 4
b/ Papain và Chymopapain trang 6
3/Enzyme từ nguồn động vật trang 7
a/ Pepsin trang 7
b/ Trypsin và Chymotrypsin trang 7
Bảng 1 : Một số enzyme sử dụng trong chữa bệnh trang 8
II-Ứng dụng enzyme trong chẩn đoán bệnh trang 9
III-Một số chế phẩm enzyme trên thị trường hiện nay trang 12
Chương II: Ứng dụng Protein trong trị liệu trang 13
I-Các Protein từ máu và sản phẩm trung gian trang 13
II-Vaccin và kháng thể trang 14
Chương III: Cytokin trang 27
I- Sự phát hiện Cytokin trang 27
II-Đặc tính chung của cytokin trang 28
III-Một số Cytokin tiêu biểu trang 29
1/Interleukin trang 30
2/Interferon trang 32
IV-Các loại Peginterferon(chế phẩm của interferon) trang 33
V-Dược động học của PEP interferon α -2A trang 35
Tuy nhiên , enzym có những đặc điểm riêng , được sử dụng như một lọai
thuốc chữa bệnh có hiệu quả . Hiện nay , enzym được sử dụng chủ yếu chữa các bệnh
sau :
Enzym như chất cho thêm vào cơ thể để chữa bệnh kém tiêu
hóa đối với một số người .
Enzym được sử dụng như chất làm sạch vết thương và làm
lành vết thương .
Enzym được sử dụng trong các phản ứng miễn dịch .
1/ Enzyme cố định :
Ngày nay người ta đã tìm ra hơn 120 bệnh về rối loạn chuyển hóa ở người , đa
số các bệnh này là do thiếu một loại enzyme đặc biệt nào đó .
Ví dụ : bệnh phenylcetone niệu (phenylketonuria) do một khuyết tật bẩm sinh
về chuyển hóa protein , tạo ra quá mức amino acid phenylamine trong máu , làm tổn
hại hệ thần kinh và đưa đến chậm phát triển trí tuệ nghiêm trọng . Những người bị Ví
dụ : bệnh phenylcetone niệu (phenylketonuria) do một khuyết tật bẩm sinh về chuyển
hóa protein , tạo ra quá mức amino acid phenylamine trong máu , làm tổn hại hệ thần
kinh và đưa đến chậm phát triển trí tuệ nghiêm trọng . Những người bị mắc bệnh này
thường thiếu enzyme chuyển đổi phenylalanine mắc bệnh này thường thiếu enzyme
chuyển đổi phenylalanine . Ngoài ra có một cách có thể sử dụng để chữa trị đó là thay
thế enzyme chuyển hóa đã mất đi . Tuy nhiên một enzyme có chức năng tương tự
không có nguồn gốc từ cơ thể người không thể đưa một cách trực tiếp vào cơ thể bởi
vì nó sẽ gây ra một đáp ứng miễn nhiễm có hại cho cơ thể . Để giải quyết vấn đề này
người ta cô lập enzyme trong các vi hạt , sợi hay gel . Khi đó , enzyme có thể không
gây ra đáp ứng miễn nhiễm có hại nào trong khi cơ chất của nó có kích thước nhỏ có
thể đi xuyên qua gel , các lỗ trên sợi hay màng của các vi hạt . Những enzyme có lớp
màng bao bọc này không bị các kháng thể tấn công do có lớp màng không nhạy cảm
với kháng thể , khi đó protein được tạo thành in vivo trên bề mặt lớp màng có vai trò
làm giảm ảnh hưởng của cơ chất là phenylalanine.
Cũng theo nguyên tắc này người ta có ý tưởng làm thận nhân
y tế để làm đầu dò cho các thiết bị phân tích y tế và để chữa bệnh.
Hiện nay một số enzym như: glucooxydase, hexokinase, cholesteroloxydase, esterase,
urease, alcoholdehydrogenase đã được sử dụng khá rộng rãi trong ngành y tế.Điển
hình nhất là việc sử dụng glucooxydase cố định trền bề mặt điện cực platinum trang
thiết bị phân tích hàm lượng glucose trong máu. Bản chất hoạt động của điện cực như
sau:
Enzym glucooxydase được gắn trên màng của điện cực, khi điện cực tiếp xúc với dịch
mẫu chứa glucos, thì nó sẽ xúc tác phản ứng:
glucose + O
2
→
→→
→ gluconoic acid + H
2
O
2Do đó nếu trong mẫu càng nhiều glucose, thì càng nhiều oxy tự do tham gia phản ứng
với nó và ngược lại càng ít oxy tự do được ghi nhận trên điện cực platinum. Qua đó
người ta sẽ xác định được hàm lượng glucose của mẫu phân tích ( thí dụ như trong
máu chẳng hạn).
Trong y học ezyme còn được sử dụng để chữa trị một số bệnh liên
quan đến sự thiếu hụt của một số enzym trong cơ thể người, hoặc dùng enzyme để
loại bỏ một số cục thịt , mỡ dư thừa gây nguy hiểm cho một số bộ phận cho cơ thể
b) Giảm đau và phù nề sau phẩu thuật hoặc sau chấn thương
Theo một nghiên cứu được công bố vào năm 1995 tại Đức trên 59 người thử
nghiệm bò đau do giập cơ, người ta thấy có giảm đáng kể hiện tượng sưng phòng và
đau. Dùng bromelin điều trò ở xoang mũi và quanh hố mũi. Từ 1960, với thí nghiệm
lâm sàng đối chiếu với giả dược trên 146 võ só quyền anh bò giập mũi và tụ máu đã
đi đến kết luận rằng: 78% được được trò bằng bromelin qua đường tiêm tónh mạch
hoàn toàn khỏi trong vòng bốn ngày đối lại 14% được dùng giả dược.
Nhiều nghiên cứu khác trên các sưng viêm sau phẫu thuật giảm nếu bệnh
nhân được cho sử dụng 40mg bromelin, 4 lần/ngày, dùng hai ngày trước khi phẫu
thuật và năm ngày sau đó. Bromelin ngăn chặn việc phóng thích prostaglandin là
nguyên nhân gây sưng viêm. Vì vậy nên giải thích được cơ chế tác động chống
viêm của thơm. Vì thế bromelin còn được dùng để chống bệnh vêm khớp.
Tuy nhiên cũng có hai nghiên cứu trên 254 người không cho được kết quả mong
đợi trên việc sưng phù sau phẫu thuật.
Tóm lại : Bromelin có tác dụng kháng viêm, rất có hiệu quả trong chữa trị bệnh
viêm thấp khớp do đó các chun gia y tế đề nghị sử dụng bromelin như chất làm
giảm đau , kháng viêm và kháng sưng .Hiệu quả của bromelin là làm giảm lượng
prostaglandin trong cơ thể gây ra đau viêm và ngăn cản sự thấm các chất dinh dưỡng
qua mơ bằng cách ngăn cản những tiền chất gây viêm . Bromelin có ảnh hưởng tích
cực trên các prostaglandin hữu dụng .
GVHD : Ths Nguyễn Thị Thu Sang
Trang - 5
Ngoài ra bromelin còn tác động lên hệ miễn dòch,
nên có thể giúp gia tăng khả năng phòng chống một số
bệnh do hệ tự miễn yếu kém của con người vì lão hóa
cũng như chống lại sự thành lập các khối u.
Các chế phẩm có bromelin được dùng ngoài giúp mau lành vết thương dưới
dạng kem bôi da.
Vì thế việc ăn tráng miệng bằng thơm sau các bữa ăn nặng sẽ giúp mau “nhẹ
bụng”. GVHD : Ths Nguyễn Thị Thu Sang
Trang - 6 +Phương pháp sản xuất :
Enzyme bromelin có thể được thu nhận trong thân , trong phần thịt quả và trong chồi
quả dứa (thơm) . Việc thu nhận và tinh sạch bromelin có thể thực hiện theo sơ đồ sau :
Bã
quả/thân/chồi dứa xay nhuyễn dịch lọc ly tâm
lọc
Nhựa cây /quả bảo quản lạnh ngâm nước cất dịch lọ
c ly tâm
,hòa tan lạnh
Aceton 2:1
glycerin nghiền sấy hoặc phơi kết tủa
Sảm phẩm
enzyme tinh khiết
Bột papin
GVHD : Ths Nguyễn Thị Thu Sang
Trang - 7 3/ Enzyme từ nguồn động vật
:
a/ Pepsin : + Cơ chế tác dụng :
Pepsin là một enzyme phân hủy Protein ,phân bố trên các phần khác nhau
của dạ dày . Họat động trong dịch vị của động vật có vú , chim , bò sát và cá. Ở heo
enzyme tập trung ở những tế bào của phần đáy bao tử .Được ứng dụng để chữa bệnh
của enzyme này trong cơ thể là thủy phân liên kết peptide trong suốt quá trình tiêu
hóa protein ở ruột non.
Trypsin cũng được ứng dụng để chữa bệnh kém tiêu hóa .
Chế phẩm
enzyme thô