ỨNG DỤNG CỦA ENZYME TRONG Y HỌC,PHÂN TÍCH - Pdf 19


ỨNG DỤNG CỦA ENZYME TRONG Y
HỌC,PHÂN TÍCH VÀ NGHIÊN CỨU

GVHD :TS. Trần Bích Lam

Ứng dụng của Enzyme
Ứng dụng của Enzyme
Chữa
bệnh
Sản
xuất
thuốc
Chẩn
đoán
bệnh
Y Học
Nghiên Cứu
Phân
tích
định
lượng
Hoá
học
Phân Tích
Phân
tích
thực
phẩm
Điện
cực

* Có thể biểu hiện như một kháng nguyên.
Tuy nhiên, enzym cũng có những đặc tính riêng,được sử
dụng như một loại thuốc chữa bệnh có hiệu quả.

Trong chẩn đoán bệnh
 Ứng dụng enzym trong xác
định nồng độ cơ chất
Nồng độ cơ chất được xác định
theo hai phương pháp:
- Phương pháp xác định điểm
cuối (end-point methods)
- phương pháp đo tốc độ phản
ứng (measurement of reaction rate)

Trong chẩn đoán bệnh
Xác định nồng độ cơ chất
Phương pháp xác định điểm cuối
Nguyên tắc: khi cho enzym tác động vào cơ chất, cơ
chất sẽ giảm và sản phẩm cuối sẽ tăng lên. Ta có thể
xác định được những chỉ số này.
 Xác định glucose với glucose-oxydase
Trong phản ứng đầu tiên, glucose bị oxy hoá bởi glucose-
oxydase (EC.1.1.3.4), tạo thành peroxide hydro theo
phương trình sau:

glucose – oxidase 10 UI/ml
Glucose +O2 +H2O gluconate +H2O

Trong chẩn đoán bệnh
Xác định nồng độ cơ chất


Trong chẩn đoán bệnh
Xác định nồng độ cơ chất
Phương pháp động học
Phương pháp này chỉ xác định nồng độ cơ chất dưới giá trị
Km
Xác định glucose
D – glucose + ATP D-glucose-6-phosphate + ADP
D-glucose -6-phosphate +NADP
+
D-glucono-denta-
lactose-6-phosphate + NADPH
+

Ở phản ứng đầu, glucose được phosphoryl hóa bởi
hexokinase ,sau đó glucose-6-phosphate bị hydrogen hóa
bởi tác động của glucose-6-phosphate dehydrogenase .Sự
tạo thành NADPH sẽ được xác định bằng máy quang phổ.Trong chẩn đoán bệnh
Xác định nồng độ cơ chất
Phương pháp động học
 Xác định triglyceride
Trilyceride + 3 H2O glycerol +3 acid béo
Glycerol + ATP glycerol -3-phosphate + ADP
ADP + phosphoenolpyruvate ATP + pyruvate
Pyruvate + NADH + H
+
L-lactate + NAD

hợp kháng nguyên-kháng thể, tạo thành
trong phản ứng miễn dịch .Ta có thể sử dụng
máy so màu quang điện , huỳnh quang để
xác định phản ứng.

Trong chữa bệnh và sản xuất
thuốc
Hiện nay, enzym được sử dụng chủ yếu chữa các
bệnh như sau:
Enzym như chất cho thêm vào cơ thể để chữa
bệnh kém tiêu hoá.
Enzym được sử dụng như chất làm sạch vết
thương và làm lành vết thương.
Enzym được sử dụng trong các phản ứng miễn
dịch.
Dùng enzyme làm thuốc ví dụ protease làm
thuốc tắc nghẽn tim mạch, tiêu mủ vết thương, làm
thông đường hô hấp, chống viêm, làmthuốc tăng tiêu
hóa protein, thành phần của các loại thuốc dùng
trong daliễu và mỹ phẩm…Trong chữa bệnh và sản xuất
thuốc
Trong y học các protease cũng được dùng để
sản xuất môi trườngdinh dưỡng để nuôi cấy vi sinh
vật sản xuất ra kháng sinh, chất khángđộc… Ngoài ra
người ta c.n dùng enzyme protease để cô đặc và tinh
chếcác huyết thanh kháng độc để chữa bệnh.
Amylase được sử dụng phối hợp với

làm cho nó trở nên bình thường
và không có hại cho trí nhớ.Theo
nhà nghiên cứu Ottavio Arancio,
điều nàyrất quan trọng bởi
protein amyloid beta giữ mộtvai
trò quan trọng trong cơ thể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status