ỨNG DỤNG CỦA ENZYME TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH - Pdf 33

NG D NG C A ENZYME TRONG I UỨ Ụ Ủ Đ Ề
TR B NHỊ Ệ

Ứng dụng của enzyme trong điều trị bệnh:
Enzyme như chất cho thêm vào cơ thể để chữa bệnh kém tiêu hóa đối
với một số người.
Enzym được sử dụng như chất làm sạch vết thương và làm lành vết
thương.
Enzym được sử dụng trong các phản ứng miễn dịch.
1 Enzyme cố định:
Enzym cố định (Enzym không tan) là enzym được cố định trên chất
mang không có khả năng hoà tan.
Trong y tế: Enzym cố định dưới dạng Microcapsule được dùng để
chữa bệnh thiếu enzym, không gây phản ứng miễn dịch: Urease cố định để
chạy thận nhân tạo; Catalase cố định để chuyển hoá H
2
O
2
trong cơ thể;
Asparaginase cố định ức chế khả năng STPT của một số u ác tính.
Ngày nay người ta đã tìm ra hơn 120 bệnh về rối loạn chuyển hóa ở người,
đa số các bệnh này là do thiếu một loại enzyme đặc biệt nào đó.
Ví dụ: bệnh phenylcetone niệu (phenylketonuria) do một khuyết tật
bẩm sinh về chuyển hóa protein, tạo ra quá mức amino acid phenylamine
trong máu, làm tổn hại hệ thần kinh và đưa đến chậm phát triển trí tuệ
nghiêm trọng. Những người bị mắc bệnh này thường thiếu enzyme chuyển
đổi phenylalanine.
Một enzyme có chức năng tương tự không có nguồn gốc từ cơ thể
người không thể đưa một cách trực tiếp vào cơ thể bởi vì nó sẽ gây ra một
đáp ứng miễn nhiễm có hại cho cơ thể. Để giải quyết vấn đề này người ta
cô lập enzyme trong các vi hạt, sợi hay gel. Khi đó, enzyme có thể không

hay vàng nhạt, hay mảnh nhỏ, trong hay hơi đặc, mùi đặc biệt giống mùi
nước thịt, vị hơi chua.
b Trypsin va Chymotrypsin:
- Trypsin và Chymotripsin là những protease kiềm tiết từ tuyến tụy
của đông vật máu nóng. Các enzyme này khi mới được tiết ra đều ở dạng
tiền enzyme (proenzyme) bất hoạt (trypsinogen và chymotrypsinogen), sau
đó chúng được hoạt hóa và trở thành dạng hoạt động là trypsin và
chymochypsin ở trong tá tràng. Các enzyme này thuộc nhóm enzyme phân
cắt các liên kết amide, liên kết peptide. Ngoài ra chúng cũng có thể cắt cả
liên kết carbon – carbon.
- Tuy nhiên vai trò chính của enzyme này trong cơ thể là thủy phân
liên kết peptide trong suốt quá trình tiêu hóa protein ở ruột non.
- Trypsin cũng được ứng dụng để chữa bệnh kém tiêu hóa.
3 Enzyme từ nguồn thực vật:
a/ Bromelin: EC: 3.4.22.33
Bromelain là nhóm endoprotease có khả năng phân cắt các
liên kết peptid nội phân tử protein để chuyển phân tử protein thành các đoạn
nhỏ gọi là các peptide (Dương Thị Hương Giang, 2005).
Bromelain có 3 hoạt tính khác nhau: peptidase, amidase và esterase,
hoạt tính esterase ở bromelain hơn papain và ficin
(Nguyễn Đức Lượng, 2004).
Tác dụng:
- Vai trò hỗ trợ tiêu hóa.
- Giảm đau và phù nề sau phẩu thuật, sau chấn thương.
- Làm lành vết thương.
- Giảm đau nhức cơ.
- Chống rối loạn tim mạch.
Ngoài ra còn có một số nghiên cứu khác
b/ Papain và Chymopapain:
Trong nhựa quả đu đủ có chứa Papain và Chymopapain. Papain gần

Điều đặc biệt là enzyme này không tiêu diệt các protein amyloid beta
bám ở não - được cho là nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer - mà làm cho
nó trở nên bình thường và không có hại cho trí nhớ. Theo nhà nghiên cứu
Ottavio Arancio, điều này rất quan trọng bởi protein amyloid beta giữ một
vai trò quan trọng trong cơ thể.
Lumbrokinase:
- Enzyme lumbrokinase có tác dụng trực tiếp thuỷ phân fibrin (tiêu
cục máu đông) trong khi đó các chất hoạt hoá khác vẫn thường dùng như
tPA (tisuse plasminogen activator), để có tác dụng phải hoạt hoá
plasminogen thành plasmin, từ đó plasmin mới thuỷ phân được fibrin.
Ngoài tác dụng trực tiếp thuỷ phân fibrin, lumbrokinase còn có tác dụng
hoạt hoá giống như tPA. Với tác dụng kép như vậy dùng lumbrokinase cho
hiệu quả cao mà giá thành lại thấp, mang lại lợi ích rất lớn cho người bệnh.
- Lumbrokinase được dùng trong:
* Hỗ trợ điều trị và phục hồi cho bệnh nhân bị tai biến mạch máu não
(đột quỵ), nhồi máu cơ tim và các bệnh lý liên quan đến cục máu đông, cải
thiện các di chứng như liệt, teo cơ, nói ngọng, tê bì chân tay....
* Dự phòng tai biến mạch máu não (đột quỵ), nhồi máu cơ tim ở bệnh
nhân có nguy cơ cao như tăng huyết áp và các bệnh lý liên quan đến mạch
vành...
* Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt là bệnh nhân có
hoại tử đầu chi do tai biến của bệnh tiểu đường và các bệnh lý liên quan đến
mạch máu như viêm tắc mạch.
Lumbricus rubellus là tên khoa học của một loài giun đất (trùn đất)
hay còn gọi là địa long. Chúng sống chủ yếu ở vùng ôn đới như Trung
Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản. Ở VN có chỉ có loài gần giống như vậy mang
tên Peryonix escavatus , có màu đỏ huyết dụ và nhỏ bé (chỉ dài chừng 8-
12cm), gọi là giun quế.
Từ nguồn nguyên liệu trên, nhóm nghiên cứu do PGS.TS Nguyễn Thị
Ngọc Dao đứng đầu đã bắt tay vào sản xuất chế phẩm dưới dạng bột uống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status