LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ,
không chỉ bao trùm các khu vực mà còn diễn ra trên phạm vi toàn thế giới.
Hoà cùng xu thế ấy, các quốc gia, các ngành kinh tế đang dần chuyển mình
bắt nhịp với nền kinh tế chung của nhân loại. Việt Nam cũng không nằm
ngoài quy luật ấy. Từ đổi mới đến nay, các ngành kinh tế của Việt Nam đang
thay đổi diện mạo của mình, mà đặc biệt phải kể tới ngân hàng, lĩnh vực đang
phất lên trên nền kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây.
Trong bối cảnh ấy, hệ thống ngân hàng của Việt Nam, bao gồm cả Ngân
hàng Thương mại quốc doanh và thương mại cổ phần đều đang ra sức đầu tư
để phát triển Ngân Hàng Đầu Từ và Phát Triển Việt Nam (BIDV) cũng vậy,
đầu tư theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu đang là phương hướng chiến lược của
BIDV. Trải qua quá trình phát triển thăng trầm, đến nay, BIDV đã trở thành
ngân hàng có uy tín, có tốc độ tăng trưởng khá cao, đang dần khẳng định vị
thế của mình trong hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng như hệ thống ngân
hàng quốc tế.
Hoạt động của ngân hàng BIDV đạt được nhiều kết quả khả quan, quy
mô không ngừng mở rộng, chất lượng dịch vụ ngày càng cao. Với mục tiêu
trở thành ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu ở Việt Nam, BIDV đã không
ngừng nỗ lực phấn đấu, cải thiện bản thân mình để tiến bước nhanh và chắc.
Để có thể hình dung được sự phát triển lớn mạnh của BIDV, Báo cáo thực tập
tổng hợp về ngân hàng BIDV sẽ đi vào mô tả quá trình hình thành và phát
triển cũng như các mặt hoạt động kinh doanh của BIDV, đồng thời đưa ra
những phương hướng chiến lược cho hoạt động của ngân hàng trong thời gian
trước mắt cũng như dài hạn, đề ra những giải pháp nhằm làm cho hoạt động
của BIDV được cải thiện tốt hơn, đưa BIDV hoàn thành được mục tiêu chiến
lược của mình.
1
Cùng với sự nỗ lực để hoàn thành bản báo cáo về ngân hàng BIDV, em
xin chân thành cảm ỏn sự giúp đỡ của các anh chị ở ngân hàng BIDV và đặc
biệt là sự chỉ bảo tận tình của Giáo viên hướng dẫn PGS. TS. Phan Thị Thu
tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-
CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước,
chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý
3
của Nhà nước. Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục
nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước;
Huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh
doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp
phục vụ đầu tư phát triển.
B. Từ 1/1/1995
Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phép kinh
doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho
đầu tư phát triển của đất nước.
C. Thời kỳ 1996 - nay
Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất
nước”; chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của BIDV.
Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều
danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng
Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng
lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,…
I.2. Những thành tựu tiêu biểu trong các giai đoạn phát triển:
I.2.1 Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)
A. Giai đoạn 1957-1960
Ra đời trong hoàn cảnh cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi
phục và phục hồi kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế
hoạch, xây dựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiến
thiết Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấp
phát kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích
5
sắt Vinh – Hàm rồng, Các trường đại học Giao thông Vận Tải, Bách Khoa,
Đài tiếng nói dân tộc khu Tây Bắc
C. Giai đoạn 1965-1975
Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thực
hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các
công trình phòng không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan
trọng, cấp vốn kịp thời cho công tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao
thông thời chiến, xây dựng công nghiệp địa phương.
D. Giai đoạn 1975- 1981
Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắn
vết thương chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế ở
miền Nam, xây dựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ nát của
chiến tranh. Hàng loạt công trình mới được mọc lên trên một nửa đất nước
vừa được giải phóng: các rừng cây cao su, cà phê mới ở Tây Nguyên, Đông
Nam Bộ và Quảng Trị; Hồ thuỷ lợi Dầu Tiếng (Tây Ninh), Phú Ninh (Quảng
Nam),… Khu công nghiệp Dầu khí Vũng Tàu, các công ty chè, cà phê, cao su
ở Tây Nguyên, các nhà máy điện Đa Nhim, xi măng Hà Tiên,
Ngân hàng Kiến thiết đã cung ứng vốn cho các công trình công nghiệp,
nông nghiệp, giao thông vận tải, công trình phúc lợi và đặc biệt ưu tiên vốn
cho những công trình trọng điểm, then chốt của nền kinh tế quốc dân, góp
phần đưa vào sử dụng 358 công trình lớn trên hạn ngạch. Trong đó có những
công trình quan trọng như: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài truyền hình Việt
Nam, 3 tổ máy của nhà máy nhiệt điện Phả Lại, 2 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn
và Hoàng Thạch, Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng, Nhà máy cơ khí đóng
tàu Hạ Long, Hồ Thuỷ lợi Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), các nhà máy sợi Nha Trang, Hà
Nội, Nhà máy giấy Vĩnh Phú, Nhà máy đường La Ngà, Cầu Chương Dư-
ơng,
6
I.2.2. Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 – 1990)
quan, được thể hiện trên các mặt sau:
* Tự lo vốn để phục vụ đầu tư phát triển
BIDV đã chủ động, sáng tạo, đi đầu trong việc áp dụng các hình thức
huy động nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Ngoài các hình thức huy động
vốn trong nước, BIDV còn huy động vốn ngoài nước, tranh thủ tối đa nguồn
vốn nước ngoài thông qua nhiều hình thức vay vốn khác nhau như vay thương
mại, vay hợp vốn, vay qua các hạn mức thanh toán, vay theo các hiệp định
thương mại, vay hợp vốn dài hạn, vay tài trợ xuất nhập khẩu, đồng tài trợ và
bảo lãnh Nhờ việc đa phương hoá, đa dạng hoá các hình thức, biện pháp
huy động vốn trong nước và ngoài nước nên nguồn vốn của BIDV huy động
được dành cho đầu tư phát triển ngày càng lớn.
* Phục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hóa- hiện đại
hóa.
Mười năm đổi mới cũng là 10 năm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam nỗ lực cao nhất phục vụ cho đầu tư phát triển. Với nguồn vốn huy động
được thông qua nhiều hình thức, BIDV đã tập trung đầu tư cho những chương
trình lớn, những dự án trọng điểm, các ngành then chốt của nền kinh tế như:
Ngành điện lực, Bưu chính viễn thông, Các khu công nghiệp với doanh số
cho vay đạt 35.000 tỷ. Nguồn vốn tín dụng của NHĐT&PT đã góp phần tăng
năng lực sản xuất của nền kinh tế, năng lực sản xuất của các ngành.
* Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về đẩy mạnh và phát triển mạnh mẽ
hơn nữa quan hệ hợp tác toàn diện về kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt
8
Nam và Lào, BIDV đã nỗ lực phối hợp với Ngân hàng Ngoại thương Lào
nhanh chóng thành lập Ngân hàng liên doanh Lào - Việt với mục tiêu "góp
phần phát triển nền kinh tế của Lào, góp phần phát triển hệ thống tài chính và
ngân hàng của Lào; hỗ trợ quan hệ thương mại cho doanh nghiệp hai nước và
qua đó để góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế toàn diện giữ hai nước.
Năm 1998, thực hiện chỉ thị của Chính phủ và của Thống đốc NHNN về
Công tác quản trị điều hành, tuyển dụng và đào tạo cán bộ, phát triển
công nghệ bao gồm nâng cấp và hoàn thiện các sản phẩm đã có, tiếp nhận
chuyển giao công nghệ để dựa vào sử dụng những sản phẩm, dịch vụ mới và
triển khai có kết quả theo tiến độ dự án hiện đại hoá công nghệ ngân hàng tiếp
tục được thực hiện có kết quả.
* Xây dựng ngành vững mạnh
Từ chỗ chỉ có 8 chi nhánh và 200 cán bộ khi mới thành lập, trải qua
nhiều giai đoạn phát triển thăng trầm, sát nhập, chia tách, BIDV đã tiến một
bước dài trong quá trình phát triển, tự hoàn thiện mình. Đặc biệt trong 10 năm
đổi mới và nhất là từ 1996 đến nay cơ cấu tổ chức và quản lý, mạng lưới hoạt
động đã phát triển mạnh mẽ phù hợp với mô hình Tổng công ty nhà nước.
* Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh:
Trong 10 năm đổi mới Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có
bước phát triển mạnh mẽ về công nghệ từ không đến có, từ thủ công đến hiện
đại. Công nghệ tin học được ứng dụng và phát huy hiệu quả trong các nghiệp
vụ thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, huy động vốn, quản lý tín dụng,
kinh doanh tiền tệ và quản trị điều hành. Các sản phẩm mới như Home
Banking, ATM… được thử nghiệm và thu được kết quả khả quan. Những tiến
10
bộ về công nghệ ngân hàng đã góp phần quan trọng vào kết quả và sự phát
triển của BIDV trong 10 năm đổi mới.
B. Giai đoạn đổi mới và hội nhập (2000 – 2007)
Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng. Để tạo được
những bước bứt phá trong xu thế mới, BIDV đã chủ động thực hiện nhiều
biện pháp cải cách, trong đó có việc triển khai Đề án Cơ cấu lại. Sau 5 năm
thực hiện Đề án cơ cấu lại (2001 – 2005) và thực hiện các cải cách khác trong
năm 2006, 2007 đã tạo ra bước chuyển biến căn bản về chất trong hoạt động
của BIDV, làm tiền đề cho giai đoạn phát triển mới. Những thành quả đó
được thể hiện trên một số bình diện sau đây:
thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ theo điều 7 Quyết định 493 phù hợp với
chuẩn mực quốc tế và được NHNN công nhận.
* Đầu tư phát triển công nghệ thông tin:
Nhận thức công nghệ Thông tin hiện đại là nền tảng cho hoạt động của
một ngân hàng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và sức mạnh
cạnh tranh của BIDV trên thị trường, BIDV đã hiện đại hóa công nghệ bằng
việc hoàn thành triển khai dự án hiện đại hoá giai đoạn I, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển đã xây dựng được nền móng công nghệ cơ bản cho một ngân
hàng hiện đại đa năng, tạo ra bước phát triển mới về chất lượng dịch vụ, tiến
tới trình độ của các ngân hàng trong khu vực. BIDV đã gia tăng hơn 40 sản
phẩm, dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao, thoả mãn được các nhu cầu của
khách hàng. Bên cạnh đó, hiện đại hoá cũng mở ra những cơ hội mới cho
12
công tác quản trị điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo hướng
tập trung, minh bạch, hiệu quả và kịp thời.
* Hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều
hành theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại:
Một trong những thành công có tính quyết định đến hoạt động hệ thống
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn này là: củng cố và
phát triển mô hình tổ chức của hệ thống, hình thành và phân định rõ theo 4
khối chức năng: khối ngân hàng, khối công ty trực thuộc, khối đơn vị sự
nghiệp, khối liên doanh, làm tiền đề quan trọng cho việc xây dựng đề án cổ
phần hoá. Cùng với quá trình cơ cấu lại mô hình tổ chức, công tác quản lý hệ
thống cũng đã liên tục được củng cố, tăng cường, phù hợp với mô hình tổ
chức và yêu cầu phát triển mới. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã xây dựng
và hoàn thiện kế hoạch phát triển thể chế, ban hành cơ bản đầy đủ hệ thống
văn bản nghiệp vụ, tạo dựng khung pháp lý đồng bộ cho hoạt động ngân hàng
theo luật pháp, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Đây là những tiền
đề quan trọng để hoạt động của của BIDV sớm bắt kịp thông lệ và nhanh
chóng hội nhập.
trao tặng chứng nhận Chất lượng thanh toán qua SWIFT tốt nhất của
Citibank, HSBC, Bank of NewYork, Amex…
Từ năm 2002, BIDV trực tiếp quản lý, triển khai bán buôn các dự án tài
chính nông thôn do WB uỷ nhiệm. Trong quá trình quản lý các dự án này,
BIDV đã được WB và các tổ chức tài chính quốc tế đánh giá cao, liên tục
trong 2 năm 2004 - 2005, BIDV đã được nhận 3 giải thưởng: “Tài trợ phát
triển giảm nghèo”; “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ” và “Phát triển kinh
tế địa phương”… Những giải thưởng Quốc tế này đã góp phần nâng cao đáng
kể hình ảnh của BIDV trong con mắt của các đối tác quốc tế.
14
* Chuẩn bị tốt các tiền đề cho Cổ phần hóa BIDV:
BIDV đã chủ động xây dựng Đề án cổ phần hóa BIDV, trình và được
Chính phủ chấp thuận. Nỗ lực nâng cao năng lực tài chính bằng việc phát
hành 3.200 tỷ đồng trái phiếu tăng vốn cấp 2; minh bạch hóa hoạt động kinh
doanh với việc thực hiện và công bố kết quả kiểm toán quốc tế; Thực hiện
định hạng tín nhiệm và đạt mức trần quốc gia do Moody’s đánh giá;…
* Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển theo mô hình Tập
đoàn:
Được sự chấp thuận của Chính phủ, BIDV đang xây dựng đề án hình
thành Tập đoàn Tài chính với 4 trụ cột là Ngân hàng – Bảo hiểm – Chứng
khoán – Đầu tư Tài chính trình Thủ tướng xem xét và quyết định.
15
Chương II: Thực trạng hoạt động của Chi Nhánh BIDV Hà Nội
trong những năm gần đây
II.1. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của BIDV Hà Nội:
Chi nhánh của BIDV Hà Nội gồm 23 đầu mối và hơn 350 cán bộ công
nhân viên. Mô hinh tổ chức được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1:
TT Đơn vị
Địa chỉ
phường
Huyện/
Quận
Tỉnh/
TP
2
Quan hệ
khách hàng2
93 Lò Đúc
Phường Phạm
Đình Hổ
Hai Bà Trưng TP Hà Nội
3
Quan hệ
khách hàng3
93 Lò Đúc
Phường Phạm
Đình Hổ
Hai Bà Trưng
TP Hà Nội
4
Quan hệ
khách hàng4
93 Lò Đúc
Phường Phạm
Đình Hổ
Hai Bà Trưng TP Hà Nội
16
5 Phòng TCKT
93 Lò Đúc
93 Lò Đúc
Phường Phạm
Đình Hổ
Hai Bà Trưng TP Hà Nội
11
Phòng dịch vụ
&QL kho quỹ
93 Lò Đúc
Phường Phạm
Đình Hổ
Hai Bà Trưng TP Hà Nội
12
Phòng Điện
toán
93 Lò Đúc
Phường Phạm
Đình Hổ
Hai Bà Trưng TP Hà Nội
13 Văn phòng
93 Lò Đúc
Phường Phạm
Đình Hổ
Hai Bà Trưng TP Hà Nội
14
Phòng Quản lý
Tín dụng
93 Lò Đúc
Phường Phạm
Đình Hổ
Hai Bà Trưng TP Hà Nội
TP Hà Nội
19 Giao dịch 10
Số 57, phố
Tuệ Tĩnh
Phường
Bùi Thị Xuân
Hai Bà
Trưng
TP Hà Nội
20 Giao dịch 11
Số 80,
phố Hai Bà
Trưng
Phường Cửa
Nam
Hoàn Kiếm TP Hà Nội
21 Giao dịch 12
Số 11, Lý
Thái Tổ
Phường Lý
Thái Tổ
Hoàn Kiếm TP Hà Nội
22 Giao dịch 17
Số 13, phố
Đinh Lễ
Phường Tràng
Tiền
Hoàn Kiếm TP Hà Nội
23 Giao dịch 18
Số 27, Phố
+ Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.
+ Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư.
II.3. Chức năng nhiệm vụ các phòng
II.3.1. Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp
1. Đề xuất kế hoạch, chính sách:
- Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc chi nhánh triển khai các kế
hoạch ngân sách, các chỉ tiêu tài chính và thương mại, cân đối lãi lỗ trong
quan hệ với các khách hàng.
2. Thiết lập, duy trì phát triển mối quan hệ với khách hàng.
- Duy trì, phục vụ đối với khách hàng hiện tại đồng thời thiết lập mối
liên hệ với các khách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu để mở rộng
khách hàng.
3. Tiếp thị, bán các sản phẩm cho khách hàng:
- Trực tiếp thực hiện việc tiếp thị, quản lý, chăm sóc, duy trì và phát triển
quan hệ của Chi nhánh với các khách hàng.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban giám đốc.
19
II.3.2. Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân
1. Đề xuất kế hoạch chính sách:
- Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc chi nhánh triển khai các kế
hoạch ngân sách, các chỉ tiêu tài chính và thương mại trong quan hệ với các
khách hàng.
2. Thiết lập, duy trì phát triển mối quan hệ với khách hàng.
- Duy trì, phục vụ đối với khách hàng hiện tại đồng thời thiết lập mối
liên hệ với các khách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu để mở rộng
khách hàng.
- Theo dõi, quản lý việc sử dụng hạn mức của khách hàng.
3. Tiếp thị, bán các sản phẩm cho khách hàng:
- Trực tiếp thực hiện việc tiếp thị, tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng, duy
trì và phát triển quan hệ của Chi nhánh với các khách hàng.
(tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc đá quý;
các tài sản do khách hàng gửi giữ hộ, ).
II.3.8. Phòng Kế hoạch Tổng hợp
Công tác kế hoạch - nguồn vốn:
1. Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn;
chịu trách nhiệm về việc đề xuất chính sách biện pháp, giải pháp phát triển
nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi
21
nhuận; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn theo chủ
trương và chính sách của Chi nhánh/BIDV; trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ
kinh doanh tiền tệ với các khách hàng theo quy định và trình Giám đốc giao hạn
mức mua bán ngoại tệ cho các phòng có liên quan.
2. Đầu mối, tham mưu, giúp việc Giám đốc chi nhánh tổng hợp, xây
dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển của Chi nhánh hàng năm,
trung và dài hạn; xây dựng chương trình tháng, quý để thực hiện kế hoạch
kinh doanh; xây dựng chính sách marketing, chính sách phát triển khách
hàng, chính sách huy động vốn và lãi suất của chi nhánh, chính sách phát triển
dịch vụ của Chi nhánh, kế hoạch phát triển mạng lưới và các kênh phân phối
sản phẩm;
II.3.9. Phòng điện toán
Phối hợp với Phòng điện toán khu vực và trực tiếp quản lý mạng, quản
trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát tại Chi nhánh, tổ chức vận hành
hệ thống thiết bị tin học và các chương trình phần mềm được áp dụng ở Chi
nhánh theo đúng quy định, quy trình của BIDV.
II.3.10. Phòng Tài chính - Kế toán
Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán
tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản (giá trị), vốn, quỹ
của Chi nhánh theo đúng quy định của nhà nước và Ngân hàng.
II.3.11. Phòng Tổ chức - nhân sự
1. Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao
Ngoại tệ
qui đổi
Tổng số VND
Ngoại tệ qui
đổi
Tổng số
Ngoại tệ
qui đổi
VND
A. NV huy động 5,882,721 4,817,531 1,065,190 7,048,924 5,855,980 1,192,944 8,471,190 6,542,665 1,928,525
1. Tiền gửi TC 3,895,979 3,756,038 139,941 5,102,837 4,787,266 315,571 6,555,947 5,332,700 1,223,247
2. Tiền gửi TK 1,546,280 954,058 592,222 1,770,115 1,067,217 702,898 1,522,460 828,152 694,308
3. Kỳ phiếu, trái phiếu 440,462 107,435 333,027 175,972 1,497 174,475 392,783 381,813 10,970
B. Nghiệp vụ cho vay 3,823,014 2,726,382 1,096,632 3,833,900 1,250,927 1,250,927 3,521,120 2,798,694 722,426
1. Cho vay ngắn hạn 2,994,203 2,247,188 747,015 3,055,307 885,641 885,641 2,862,967 2,406,992 455,975
2. Cho vay trung hạn 257,372 224,631 32,741 323,094 69,472 69,472 281,920 275,563 6,357
3. Cho vay dài hạn 504,429 239,410 265,019 409,776 252,466 252,466 338,956 95,603 243,353
4. C.khấu c.phiếu t.phiếu 20,819 20,536 282
5. Cho vay theo KHNN 14,485 14,485 2,375
6. Khoanh, chờ xử lý
7. ODA 52,525 668 51,857 43,348 43,348 43,348 16,459 16,459
24
Nhìn chung nguồn vốn huy động tăng trưởng khá cao qua các năm 2006,
2007, 2008, với mức tăng trưởng trong năm 2007 là 19,9%, năm 2008 là
20,2%. Chi nhánh Hà Nội đã đạt tốc độ tăng trưởng vượt bậc trong năm 2006
với quy mô nguồn vốn đạt 5.882 tỷ, năm 2007 đạt 7.048 tỷ và năm 2008 đạt
8.471 tỷ. Tiền gửi Tiết kiệm tăng trong năm 2007 và giảm nhẹ trong năm
2008 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng bù lại tiền gửi của
các tổ chức kinh tế lại tăng đều qua các năm làm cho tổng nguồn vốn huy
động được của chi nhánh vẫn tăng trong các năm 2007 và 2008. Điều đó