GVHD: ThS. Cao Thu Hương SVTH: Ngô Văn Đức
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 7
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 20
KẾT LUẬN 64
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THU ĐƯỢC 64
Xây dựng được hệ thống quản lý với nhiều chức năng 64
Rút ra được nhiều kinh nghiệm trong việc phân tích thiết kế hệ thống 64
Báo cáo rõ ràng nhanh chóng 64
Khả năng mở rộng quy mô dễ dàng 64
Đáp ứng khá đầy đủ các yêu cầu vè quản lý nghiệp vụ hàng không 64
NHỨNG ĐIỀU TỒN TẠI CỦA HỆ THỐNG 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
1
GVHD: ThS. Cao Thu Hương SVTH: Ngô Văn Đức
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 7
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 20
KẾT LUẬN 64
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THU ĐƯỢC 64
Xây dựng được hệ thống quản lý với nhiều chức năng 64
Rút ra được nhiều kinh nghiệm trong việc phân tích thiết kế hệ thống 64
Báo cáo rõ ràng nhanh chóng 64
Khả năng mở rộng quy mô dễ dàng 64
Đáp ứng khá đầy đủ các yêu cầu vè quản lý nghiệp vụ hàng không 64
NHỨNG ĐIỀU TỒN TẠI CỦA HỆ THỐNG 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
2
GVHD: ThS. Cao Thu Hương SVTH: Ngô Văn Đức
Ngô Văn Đức
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
4
GVHD: ThS. Cao Thu Hương SVTH: Ngô Văn Đức
LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển bùng nổ công nghệ thông tin hiên nay,thì việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào trong việc quản lý là hết sức cần thiết.Chính vì vậy mà sự lớn mạnh
của các doanh nghiệp công nghệ thông tin trong nước càng đóng một vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế của nước nhà.
Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bước
vào "sân chơi" thương mại chuyên nghiệp có quy mô lớn nhất hành tinh, với những
quy định "thẳng thừng", không có biệt lệ, áp dụng chung cho cả người cũ và mới, mạnh
và yếu, giàu và nghèo, các rào cản thương mại từng bước được gỡ bỏ. Hội nhập kinh tế
quốc tế càng sâu, các sản phẩm của Việt Nam càng phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh
mẽ. Vì vậy, các doanh nghiệp phải tự mình tìm ra những lợi thế cạnh tranh riêng của
mình. Đó là những nét độc đáo, khác biệt của mỗi sản phẩm, mỗi ngành, mỗi quốc gia
so với đối thủ cạnh tranh.
Trong bối cảnh mới, vai trò của các doanh nghiệp tin học ngày càng trở nên
quan trọng. Để tạo tiền đề cho quá trình phát triển kinh tế Việt Nam theo thể thức kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp cần tìm cho mình một con
đường đi đúng tức là xác định chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp mình.
Sự vận dụng công nghê thông tin vào công việc trở nên tất yếu. Việc xây dựng
hệ thống quản lý cho các công ty trở lên cấp thiết hơn. Chính vì vậy em xin mạnh dạn
đưa ra một chương trình quản lý chuyến bay và bán vé máy bay làm đề tài thực tập của
mình. Rất mong các thầy cô giáo xem xét và giúp đỡ em hoàn thành tốt hơn bài báo
cáo thực tập của mình và để em có được nhiều kiến thức hơn khi ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn thực tập Giảng Viên Cao Thu
Hương đã hướng dẫn em làm đề tài này trong suốt quá trình thực tập của em tại công ty
cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Quý công ty
đã bước đầu tạo điều kiện cho tôi đến thực tập và nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp.
doanh - Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 08/03/2002). Từ năm 2006, để mở
rộng phạm vi hoạt động theo nền tảng đã có sẵn, công ty đổi tên thành Công ty Cổ
phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103014241) với hình thức hoạt động là công ty cổ phần. Tám cổ đông cùng liên kết
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
7
GVHD: ThS. Cao Thu Hương SVTH: Ngô Văn Đức
sáng lập và đề ra mục tiêu đưa công ty vững bước, phát triển trong lĩnh vực công nghệ
thông tin và các lĩnh vực khác.
Tính cho đến nay, công ty Intech đã hoạt động được 7 năm với đội ngũ cán bộ
nhân viên không ngừng tăng lên về số lượng cũng như chất lượng. Phạm vi hoạt động
được mở rộng. Các đối tác khách hàng cũng rất đa dạng, bao gồm: hệ thống cơ quan
Nhà nước, các tổ chức phi Chính phủ, các công ty tư nhân, các doanh nghiệp liên
doanh liên kết, các dự án đầu tư, hỗ trợ của nước ngoài tại Việt Nam…Mặc dù thời
gian hoạt động chưa lâu nhưng kinh nghiệm và khả năng tổ chức của công ty đã chiếm
được cảm tình của các đối tác khách hàng. Vị trí của Intech trong đội ngũ doanh nghiệp
chuyên cung cấp các thiết bị về công nghệ thông tin càng ngày càng được nâng cao.
Công ty thức được tầm quan trọng của dịch vụ cung cấp cho khách hàng, vì vậy
mọi sự thay đổi của Intech đều hướng tới lợi ích khách hàng. Các sản phẩm cung cấp
đều có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng được kiểm nghiệm chặt chẽ bởi nhà sản xuất,
thời gian bảo hành cụ thể, chi tiết có khả năng đáp ứng cao nhu cầu của mọi khách
hàng.
Khi mỗi hợp đồng được ký kết, công ty chịu trách nhiệm cao trong việc thực
hiện hợp đồng, các thoả thuận được triển khai đến mức tối đa đúng như những điều
khoản đã được ký trừ những trường hợp bất khả kháng. Chính vì vậy, công ty đã dần
thu hút được sự quan tâm của khách hàng và duy trì, phát triển các mối quan hệ đó
trong suốt thời gian dài. Ngoài ra, khách hàng còn tiếp tục lựa chọn các dịch vụ khác
của công ty bởi chính chất lượng tốt và giá cả phù hợp.
Càng ngày, công ty càng củng cố và phát huy tốt lĩnh vực kinh doanh về công
nghệ thông tin, không ngừng mở rộng thị phần trên thị trường tiêu dùng và nâng cao
chiếm được tình cảm của đối tác thì chiến dịch tuyển chọn nhân lực cho công ty cũng
được chú trọng. Số lao động tăng lên 18 người, trong đó cán bộ quản lý là 5 người.
Ước tính tới cuối năm 2009, số lượng nhân viên làm việc tại Intech sẽ từ 50 – 60
người. Ngoài trụ sở chính tại B1 Tập thể vàng bạc đá quý - Trung Hoà - Cầu G P307
Tòa nhà 24T1, Khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính, Hoàng Đạo Thúy. Cầu Giấy, Hà
Nội, công ty sẽ tiến tới mở rộng một chi nhánh khác chuyên về bảo trì, bảo dưỡng máy
tính và phụ trách thực hiện các dự án lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin để vừa
thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty, vừa đảm bảo không gian làm việc cho kỹ
thuật viên.
Để nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên, công ty còn tạo điều kiện cho kỹ
thuật viên tham gia vào các khoá học về công nghệ thông tin như: 03 người tham gia
khoá học CCNA (Cisco Certified Network Associate) của Cisco; 05 người tham gia
chứng chỉ MCSA (Microsoft Certified System Administrator) của tập đoàn Microsoft
và một số khoá học trực tuyến cho bộ phận kế toán, bộ phận kinh doanh Tất cả các
khoá học đều được công ty tài trợ 100%.
Về trình độ chuyên môn: Phần lớn cán bộ nhân viên đều có trình độ đại học của
các ngành học phù hợp, đáp ứng được nhịp độ phát triển của công ty trong hoàn cảnh
mới.
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
10
GVHD: ThS. Cao Thu Hương SVTH: Ngô Văn Đức
1.1.2. Sơ đồ tổ chức
Các bộ phận trong công ty hoạt động độc lập nhưng theo sự chỉ đạo thống nhất
của Lãnh đạo công ty và phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận khác. Chính vì thế vừa
phát huy được tối đa khả năng của đội ngũ cán bộ vừa tạo nên sức mạnh tổng thể khi
giải quyết các công việc với quy mô lớn
Cơ cấu tổ chức: công ty được tổ chức thành 4 phòng ban: Phòng kinh doanh,
phòng kỹ thuật, phòng HC – NS, phòng kế toán theo sơ đồ như sau:
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của công ty
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
một khi nó được cài đặt và được đưa ra dùng. Các thuộc tính này không bao gồm các
dịch vụ được cung cấp kèm theo sản phẩm đó.
Thí dụ: mức hiệu quả, độ bền, khả năng bảo trì, khả năng dùng ở nhiều nền là
các thuộc tính.
Các thuộc tính biến đổi tùy theo phần mềm. Tuy nhiên những thuộc tính tối
quan trọng bao gồm:
Khả năng bảo trì: Nó có khả năng thực hành những tiến triển để thỏa mãn yêu
cầu của khách hàng.
Khả năng tin cậy: Khả năng tin cậy của phần mềm bao gồm một loạt các đặc
tính như là độ tin cậy, an toàn, và bảo mật. Phần mềm tin cậy không thể tạo ra các thiệt
hại vật chất hay kinh tế trong trường hợp hư hỏng.
Độ hữu hiệu: Phần mềm không thể phí phạm các nguồn tài nguyên như là bộ
nhớ và các chu kì vi xử lý.
Khả năng sử dụng: Phần mềm nên có một giao diện tương đối dễ cho người
dùng và có đầy đủ các hồ sơ về phần mềm.
1.2.4. Các mô hình phát triển sản phẩm phần mềm
Quá trình phát triển phần mềm là tập hợp các thao tác và các kết quả tương quan
để sản xuất ra một sản phẩm phần mềm. Hầu hết các thao tác này được tiến hành bởi
các kỹ sư phần mềm. Các công cụ hỗ trợ máy tính về kỹ thuật phần mềm có thể được
dùng để giúp trong một số thao tác.
Có 4 thao tác là nền tảng của hầu hết các quá trình phần mềm là:
Đặc tả phần mềm: Các chức năng của phần mềm và điều kiện để nó hoạt động
phải được định nghĩa.
Sự phát triển phần mềm: Để phần mềm đạt được đặc tả thì phải có quá trình
phát triển này.
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
13
GVHD: ThS. Cao Thu Hương SVTH: Ngô Văn Đức
Đánh giá phần mềm: Phần mềm phải được đánh giá để chắc chắn rằng nó làm
những gì mà khách hàng muốn.
thống phát triển phần mềm - phần cứng.
Mô hình phát triển tiến hoá của phần mềm
Phân loại sự phát triển tiến hóa
Lập trình thăm dò: đối tượng của quá trình bằng cách làm việc với khách hàng
để thăm dò các yêu cầu và phân phối phần mềm dứt diểm. Sự phát triển nên bắt đầu
với những phần nào đã được hiểu rõ. Phần mềm sẽ được thêm vào các chức năng mới
khi mà nó được đề nghị cho khách hàng (và nhận về các thông tin).
Mẫu thăm dò: đối tượng của phát triển tiến hoá này là nhằm hiểu các yêu cầu
của khách hàng và do đó phát triển các định nghĩa yêu cầu tốt hơn cho phần mềm. Các
mẫu tập trung trên các thí nghiệm với những phần đòi hỏi nào của khách hàng mà có
thể gây sự khó hiểu hay ngộ nhận.
Phân tích mô hình: Mô hình phát triển tiến hóa này hiệu quả hơn mô hình thác nước.
Tuy nhiên, nó vẫn còn các khuyết điểm:
Quá trình thì không nhìn thấy rõ được: Các nhà quản lý cần phân phối thường xuyên để
đo lường sự tiến bộ. Nó không kinh tế trong việc làm ra các hồ sơ cho phần mềm.
Phần mềm thường dược cấu trúc nghèo nàn: Sự thay đổi liên tục dễ làm đổ vỡ
cấu trúc của phần mềm, tạo ra sự khó khăn và tốn phí.
Thường đòi hỏi những kỹ năng đặc biệt: Hầu hết các hệ thống khả dĩ theo cách
này được tiến hành bởi các nhóm nhỏ có kỹ năng cao cũng như các cá nhân phải năng
động.
Mô hình này thích hợp với:
Phát triển các loại phần mềm tương đối nhỏ
Phát triển các loại phần mềm có đời sống tương đối ngắn
Tiến hành trong các hệ thống lớn hơn ở những chỗ mà không thể biểu thị được
các đặc tả chi tiết trong lúc tiến hành. Thí dụ của trường hợp này là các hệ thống thông
minh nhân tạo (AI) và các giao diện cho người dùng.
Mô hình xoắn ốc Boehm
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
15
GVHD: ThS. Cao Thu Hương SVTH: Ngô Văn Đức
mà đa số các phần mềm trên thị trường được xây dựng chưa tuân thủ đầy đủ vấn đề
bản quyền. Môi trường chạy các chương trình đó đa số cũng là hệ điều hành Microsoft
Window cần phải mua bản quyền sử dụng. Khi đó rất tốn kém để có thể có một phần
mềm quản lý cho một công ty hay doanh nghiệp.
1.3.2. Đặt vấn đề
Chương trình xây dựng phục vụ các hãng hàng không giúp nhân viên hàng
không rễ ràng sử dụng mà không yêu cầu sự hiểu biết về lĩnh vực tin học nhiều.
Chương trình được thiết kế hoàn toàn bằng tiếng Việt, có phần hướng dẫn trực
tiếp bằng tiếng Việt trên máy tính, làm cho chương trình rất dễ sử dụng, không đòi hỏi
người sử dụng phải mất nhiều thời gian học sử dụng chương trình.
Chương trình được phát triển trên công cụ hoàn toàn miễn phí của VB6.0 với hệ
quản trị cơ sở dữ liệu Access có thể sử dụng trên nhiều hệ điều hành khác nhau.
1.3.3. Chức năng
Các chức năng cơ bản của hệ thống:
Quản lý toàn bộ chuyên bay tại điểm xuất phát cũng như điểm đến của máy bay
Quản lý toàn bộ lượng vé máy bay của từng chuyến bay.
Quản lý thông tin nhân viên bán hàng của hãng.
Quản lý thông tin khách hàng
Quản lý doanh thu của hãng.
Quản lý số lượng máy bay của hãng.
Quản lý được điểm đi, điểm đến của các chuyến bay.
Giao diện tiếng Việt rất dễ sử dụng đồng thời các báo cáo được thiết kế dễ hiểu
và rõ ràng.
Dễ dàng sao lưu và bảo mật.
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
17
GVHD: ThS. Cao Thu Hương SVTH: Ngô Văn Đức
1.3.4. Yêu cầu bài toán
Các mục tiêu cụ thể cần đạt được:
+ Cung cấp thông tin về các chuyến bay cũng như số ghế còn cho khách
hãng.
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
19
GVHD: ThS. Cao Thu Hương SVTH: Ngô Văn Đức
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
2.1. KHẢO SÁT QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
2.1.1. Sơ đồ hoạt động của hệ thống cũ
Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động của hệ thống cũ
2.1.2. Mô tả hoạt động nghiệp vụ
Trên thực tế, khi khách hàng cần mua vé, trả vé, đổi vé hay tìm kiếm bất cứ
thông tin nào cũng đều phải đến điểm bán vé của hãng. Tại mỗi điểm bán vé của hãng
chỉ có số vé nhất định. Khi khách hàng yêu cầu thì nhân viên của hãng tại điểm bán vé
phải kiểm tra thông tin của khách hàng rất phức tạp và mất thời gian. Ngay cả khi bán
vé cho khách hàng xong nhân viên phải cập nhật vé bán cũng như các thông tin về
khách hàng hay vé bán cũng rất khó khăn. Hệ thống không thể kiểm soát được, hơn
nữa cũng xẩy ra tình trạng mà điểm bán vé này thì hết vé nhưng điểm bán vé kia thì lại
thừa vé.
2.2. YÊU CẦU XÂY DỰNG CHỨC NĂNG CHI TIẾT CỦA HỆ
THỐNG MỚI
2.2.1. Phần đầu của phần mềm
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
20
Khách hàng
mua,đổi, trả
vé tìm đến
Các điểm bán
vé của hãng
Đến điểm bán
vé kiểm tra vé
trên giấy tờ
2.3. MỘT SỐ BIỂU MẪU BÁO CÁO THU THẬP ĐƯỢC
Hình 2.2: Báo cáo doanh thu quý
2.4. LỰA CHỌN MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT
2.4.1. Giới thiệu ngôn ngữ Visual Basic
Dùng Visual Basic 6.0 là cách nhanh và tốt nhất để lập trình cho Microsoft
Windows. Cho dù là chuyên nghiệp hay mới mẻ đối với chương trình Windows, Visual
Basic 6.0 sẽ cung cấp cho chúng ta một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hóa việc
triển khai lập trình ứng dụng cho MSWindows.
Visual Basic là gì? Phần "Visual" đề cập đến phương phàp được sử dụng để tạo
giao diện đồ họa người dùng (Graphical User Interface hay viết tắc là GUI) . Có sẵn
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
22
GVHD: ThS. Cao Thu Hương SVTH: Ngô Văn Đức
những bộ phận hình ảnh, gọi là controls, chúng ta tha hồ sắp đặt vị trí và quyết định các
đặc tính của chúng trên một khung màn hình, gọi là form. Nếu đã từng sử dụng chương
trình vẽ chẳng hạn như Paint, chúng ta đã có sẵn các kỹ năng cần thiết để tạo một GUI
cho Visual Basic 6.0.
Phần "Basic" đề cập đến ngôn ngữ BASIC (Beginners All-Purpose Symbolic
Instruction Code), một ngôn ngữ lập trình đơn giản, dễ học, được chế ra cho các khoa
học gia (những người không có thì giờ để học lập trình điện toán) dùng.
Visual Basic đã được ra từ MSBasic, do Bill Gates viết từ thời dùng cho máy tính 8
bits 8080 hay Z80. Hiện nay nó chứa đến hàng trăm câu lệnh (commands), hàm
(functions) và từ khóa (keywords). Rất nhiều commands, functions liên hệ trực tiếp đến
MSWindows GUI. Những người mới bắt đầu có thể viết chương trình bằng cách học
chỉ một vài commands, functions và keywords. Khả năng của ngôn ngữ này cho phép
những người chuyên nghiệp hoàn thành bất kỳ điều gì nhờ sử dụng ngôn ngữ lập trình
MSWindows nào khác.
Người mang lại phần "Visual" cho Visual Basic là ông Alan Cooper. Ông đã gói
môi trường hoạt động của Basic trong một phạm vi dễ hiểu, dễ dùng, không cần phải
chú ý đến sự tinh xảo của MSWindows, nhưng vẫn dùng các chức năng của
cao, Access đưa ra ngôn ngữ lập trình Access Basic (Visual Basic For application) một
ngôn ngữ lập trình mạnh trên CSDL.
Các thành phần cơ bản của một tập tin cơ sở dữ liệu ACCESS
Một tập tin CSDL ACCESS gồm có 6 thành phần cơ bản sau:
Bảng (Tables) : Là nơi chứa dữ liệu
Truy vấn (Queries) : Truy vấn thông tin dựa trên một hoặc nhiều bảng.
Biểu mẫu (Forms) : Các biểu mẫu dùng để nhập dữ liệu hoặc hiển thị dữ liệu.
Báo cáo (Reports) : Dùng để in ấn.
Pages (Trang) : Tạo trang dữ liệu.
Xây dựng hệ thống quản lý chuyến bay và bán vé máy bay cho hãng Pacific Airline
24
GVHD: ThS. Cao Thu Hương SVTH: Ngô Văn Đức
Macros (Tập lệnh) : Thực hiện các tập lệnh.
Modules (Đơn thể) : Dùng để lập trình Access Basic
Các bước thiết kế cơ sở dữ liệu
Bước 1: Xác định mục tiêu khai thác CSDL của chúng ta. Điều này quyết định
các loại sự kiện chúng ta sẽ đưa vào MS Access.
Bước 2: Xác định các bảng dữ liệu cần thiết. Mỗi đối tượng thông tin sẽ hình
thành một bảng trong cơ sở dữ liệu của chúng ta.
Bước 3: Sau khi đã xác định xong các bảng cần thiết, tiếp đến ta phải chỉ rõ
thông tin nào cần quản lý trong mỗi bảng, đó là xác định các trường. Mỗi loại thông tin
trong bảng gọi là trường. Mọi mẫu in trong cùng một bảng đều có chung cấu trúc các
trường.
Bước 4: Xác định các mối quan hệ giữa các bảng. Nhìn vào mỗi bảng dữ liệu và
xem xét dữ liệu trong bảng này liên hệ thế nào với dữ liệu trong bảng khác. Thêm
trướng hoặc tạo bảng mới để làm rõ mối quan hệ này. Đây là vấn đề hết sức quan
trọng, tạo được quan hệ tốt sẽ giúp chúng ta nhanh chóng truy tìm tìm và kết xuất dữ
liệu.
Bước 5: Tinh chế, hiệu chỉnh lại thiết kế. Phân tích lại thiết kế ban đầu để tim
lỗi, tạo bảng dữ liệu và nhập vào vài bản ghi, thử xem cơ sở dữ liệu đó phản ánh thế