luận văn công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý việc khám và điều trị bệnh nhân của bác sĩ chuyên khoa - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜøNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.

___________________
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ VIỆC KHÁM VÀ ĐIỀU
TRỊ BỆNH NHÂN CỦA BÁC SĨ CHUYÊN KHOA
. GVHD: Dương Thiên Tứ.
SVTH: Mai Sơn Thuấn
MSSV: 98
TH
255.
Lớp: 98TH5. Khoá 1998.
Ngành CNPM.

GVHD: Dương Thiên Tứ.
SVTH: Mai Sơn Thuấn
MSSV: 98
TH
255.
Lớp: 98TH5. Khoá 1998.
Ngành CNPM.

TP. HỒ CHÍ MINH.
2003.
TRƯỜNG ĐH DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM.
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN. BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG THIÊN TỨ.
SVTH: MAI SƠN THUẤN, MSSV: 98
TH
255.
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ VIỆC KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
NHÂN CỦA BÁC SĨ CHUYÊN KHOA. Dương Thiên Tứ.

BẢN NHẬN XÉT CỦA NƠI ÁP DỤNG Bác só:

Nguyễn Thò Thu Vân, công tác tại Bệnh viện Nhân Dân 115.

Phòng khám (nơi áp dụng):

107 Lê Hồng Phong, P.2, Q.5. ĐT: 8363680.

SVTH:
Mai Sơn Thuấn, MSSV: 98
TH
255.

Đề tài:

Xây dựng ứng dụng quản lý việc khám và điều trò bệnh nhân của
bác só chuyên khoa.NHẬN XÉT:
Sau gần 3 tháng thực hiện đề tài tại phòng khám, từ lúc bắt đầu tìm
hiểu về quản lý bệnh nhân đến lúc cài đặt chương trình và áp dụng vào thực

MỤC LỤC
Trang LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 2

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ YÊU CẦU 3

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 6
I. Xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu (DFD). 6
II. Xây dựng sơ đồ thực thể kết hợp (ERD). 11
III. Xây dựng sơ đồ quan hệ dữ liệu. 13
IV. Các thực thể dữ liệu phụ phục vụ cho ứng dụng. 17
V. Cài đặt CSDL trong MS Access. 18

PHẦN II GIỚI THIỆU CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG 19
CSDL TRONG WINDOWS.

CHƯƠNG 1 Microsoft Visual Basic 6.0 và CSDL 20
I.
Microsoft Visual Basic 6.0 20
II.
Lựa chọn hệ quản trò CSDL MS Access và MS SQL Server. 22

CHƯƠNG 2 Các công cụ hỗ trợ khác. 23
I.
Crystal Report 8.5. 23
II.

một số ngành chủ đạo như y tế, ngân hàng, giáo dục - đào tạo, giao thông
vận tải, dầu khí - đòa chất,…Song song với việc tin học hóa trong các lónh vực
chủ đạo, có quy mô hoạt động lớn thì việc áp dụng tin học trong quản lý ở
quy mô nhỏ trong các ngành nghề trong XH đang và sẽ trở nên không thể
thiếu nhằm nâng cao hiệu quả công việc và phù hợp với sự phát triển KT-
XH hiện hành.
Đứng trước những yêu cầu mới của nền KT-XH nước ta, em đã nhận
thấy tiềm năng lớn lao trong việc áp dụng tin học vào các công việc quản lý
của các ngành nghề nói chung và việc quản lý bệnh nhân trong ngành y tế
nói riêng, và đây cũng là động cơ khiến em chọn những đề tài về chương
trình quản lý mà ở đây là đề tài “Xây dựng ứng dụng quản lý việc khám và
điều trò bệnh nhân của bác só chuyên khoa”. Đề tài của em không thiên về
nghiên cứu tìm hiểu các công nghệ mới nhưng lại mang tính thực tế, tính
hiện thực cao, xây dựng ứng dụng dựa trên thực trạng quản lý bệnh nhân ở
phòng khám…
Em xin chân thành biết ơn các thầy cô đã giành cho em những kiến
thức cơ bản và quý báu, đó là sự khởi đầu cho sự nghiệp tương lai của em.
Em rất cảm ơn thầy Dương Thiên Tứ đã tận tình hướng dẫn em thực hiện tốt
đề tài này.
Trong thời gian 12 tuần với 1 sinh viên thực hiện đề tài, chắc chắn sẽ
không tránh khỏi thiếu sót, kính mong quý thầy cô góp ý và thông cảm cho
em. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2003.
Sinh viên Mai Sơn Thuấn.
Phần I Phân tích thiết kế CSDL Chương 1 : Hiện trạng và yêu cầu
GVHD: Dương Thiên Tứ 2 Phần I : PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ CDSL
Phần I Phân tích thiết kế CSDL Chương 1 : Hiện trạng và yêu cầu
GVHD: Dương Thiên Tứ 3
CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG
VÀ YÊU CẦU
Giới thiệu về phòng khám
:
- Phòng khám có đòa chỉ tại 107 Lê Hồng Phong, F2, Quận 5.
- Do bác só Nguyễn Thò Thu Vân làm việc tại bệnh viện Nhân Dân
115 phụ trách
- Chuyên trò các chứng bệnh về TIM – PHỔI – THẬN – KHỚP.
- Giờ khám bệnh: Từ 17h – 19h30, chủ nhật từ 7h00 – 10h00


Phần I Phân tích thiết kế CSDL Chương 1 : Hiện trạng và yêu cầu
GVHD: Dương Thiên Tứ 4
record ở bảng con nên không xóa được… gây khó khăn cho
nhân viên vi tính.
o Giao diện chưa thuận tiện cho việc sử dụng, phải đóng form
này thì mới sử dụng được form khác, chỉ có thể thấy và thao
tác trên một form tại một thời điểm, phải đóng hết các form
đang mở thì mới sử dụng được form chính vì ở form chính
mới thấy và sử dụng được các chức năng của chương trình.
o Chương trình không cho phép xóa hay sửa chữa các thông
tin đã lưu cho lần khám tương ứng, mỗi lần nhập dữ liệu
xong, lưu và xuất ra máy in, nếu thấy dữ liệu xuất ra sai
phải làm lại từ đầu (không sửa lại)

o Chương trình chưa có chức năng nhập và in thông tin về
điện tim đồ cho bệnh nhân, nhân viên y tá phải ghi bằng
tay trên mẫu có sẵn.
o Ngoài ra chương trình còn nhiều lỗi nhỏ khác, giao diện
chưa được bố trí hài hoà, đẹp mắt và thuận tiện cho người
sử dụng.
o Chương trình không tự động backup file dữ liệu ở nơi khác
để dự phòng

- Yêu cầu đặt ra cho chương trình hiện tại của phòng khám: khắc
phục những nhược điểm và thiếu sót đã nêu ở trên.

Qua khảo sát thực tế quản lý bệnh nhân trong phòng khám, ta có thể
lập một quy trình quản lý việc khám và điều trò bệnh nhân bằng máy
tính như sau :



o Lưu trữ bệnh nhân với các thông tin như: Họ tên, tuổi, đòa
chỉ, điện thoại, phái.
o Mỗi lần bệnh nhân tới khám thì đo: huyết áp (vd: 12/8),
mạch (vd: 79 nhòp/phút). Tuỳ theo tình hình sức khỏe mà
bác só có thể đo thêm điện tim đồ, siêu âm tim trong lần
khám đó
o Điện tim đồ bao gồm các thông số: chuyển đạo mẫu, nhòp,
góc, trục, tư thế tim, P, PQ, QRS, ST, T, QT, chuyển đạo
trước tim => phần kết luận của bác só chuyên khoa.
o Siêu âm tim gồm các thông số (đều ở dạng số, đơn vò mm):
LvDd, LvDs, Rv, LA, FE, DayThat, EF, RL vận động, Van
tim, Paps, Mang tim, Bẩm sinh.
o Thông tin thuốc gồm tên thuốc (đa số là tiếng Anh), đơn vò
(viên, ống, lọ ), giá, ghi chú. Giá thuốc thay đổi thường
xuyên, hiện tại (và tương lai) phòng khám không sử dụng
giá thuốc cũng như không in giá thuốc trên toa thuốc
o Chỉ có một user sử dụng chương trình tại một thời điểm, có
yêu cầu login một máy in lazer hiện tại chỉ dùng để in toa
thuốc, kết quả điện tim đồ phải ghi bằng tay trên mẫu có
sẵn.

Phần I : Phân tích, thiết kế CSDL Chương 2 : Thiết kế CSDL
GVHD: Dương Thiên Tứ 6
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I. Xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu (DFD):

- Qua việc phân tích quy trình khám và điều trò bệnh nhân cũng như
dựa các thông tin đã thu thập được, ta xây dựng được Sơ đồ dòng dữ
Phaàn I : Phaân tích, thieát keá CSDL Chöông 2 : Thieát keá CSDL
GVHD: Döông Thieân Töù 7
DFD möùc 0

Phần I : Phân tích, thiết kế CSDL Chương 2 : Thiết kế CSDL
GVHD: Dương Thiên Tứ 8 DFD chi tiết của process 2 (mức 1)
Phaàn I : Phaân tích, thieát keá CSDL Chöông 2 : Thieát keá CSDL

GVHD: Dương Thiên Tứ
11

II. Xây dựng sơ đồ thực thể kết hợp (ERD):

Ta có được mô hình ERD (Entity Relationship Diagram – Sơ đồ quan hệ
thực thể) hoàn chỉnh
:
- Mô tả các mối quan hệ giữa các thực thể:

1. Bác só – Bệnh nhân: Một bác só có thể điều trò cho nhiều bệnh nhân,
một bệnh nhân cụ thể có thể được điều trò bởi nhiều bác só khác
nhau, nếu bệnh của bệnh nhân thuộc chuyên khoa của bác só.

2. Bệnh nhân – Các lần khám: Một bệnh nhân khi điều trò bệnh tại
phòng khám của bác só có thể đến khám nhiều lần, mỗi lần khám sẽ có
các thông tin tương ứng cho lần khám đó như : huyết áp, mạch, điện tim
đồ, toa thuốc…

Phần I : Phân tích, thiết kế CSDL Chương 2: Thiết kế CSDL
GVHD: Dương Thiên Tứ

ChanDoan,NgayBD,GhiChu).

DieuTri(MsBenhNhan,MsBacSi).

CacLanKham(MsKham,MsBenhNhan,Lan,NgayKham,NgayHenKham,
SoNgayThuoc,HuyetAp,Mach,GhiChu).

SieuAmTim(MsKham,LvDd,LvDs,Rv,LA,FE,DayThat,EF,RLVanDong,
VanTim,Paps,MangTim,BamSinh).

DienTimDo(MsKham,Nhip,Truc,PR,QRS,ST,T,QT,
ChuyenDaoTruocTim,KetLuan).

CTToaThuoc(MsKham,MsThuoc,SoLuong,Sang,Trua,Chieu,Toi,
ChuY,CachDung).

Thuoc(MsThuoc,TenThuoc,DonVi,Gia,GhiChu).

DonVi(DonVi,GhiChu). - Mô tả chi tiết quan hệ:

1. BacSi: thông tin về bác só điều trò

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu, miền giá trò Mô tả
MsBacSi
Text, 4 kí tự Mã số bác só, là duy nhất
HoTen Text, max=50 kí tự Họ tên bác só
NgaySinh Date/Time Ngày tháng năm sinh

00145
MsBacSi
Text, 4 kí tự Mã số bác só 4. CacLanKham: thông tin về mỗi lần khám bệnh của bệnh nhân

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu, miền giá trò Mô tả
MsKham
Text, 7 kí tự Mã số lần khám, là duy
nhất, vd: 0000145
MsBenhNhan
Text, max=5 kí tự Mã số bệnh nhân
Lan Integerï Lần khám thứ mấy
NgayKham Date Ngày khám
NgayHenKham Date Ngày hẹn khám
Phần I : Phân tích, thiết kế CSDL Chương 2: Thiết kế CSDL
GVHD: Dương Thiên Tứ 15
SoNgayThuoc Text, max=3 kí tự Số ngày để uống hết
thuốc
HuyetAp Text, max=7 kí tự Huyết áp, vd :12/8
Mach Text, max= 3 kí tự Mạch, vd: 80
GhiChu Text, max=100 kí tự Ghi chú 5. SieuAmTim: thông tin về siêu âm tim, bao gồm các thông số chuyên
môn.

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu, miền giá trò Mô tả
MsKham

T Text, max=50 kí tự
QT Text, max=50 kí tự
ChuyenDaoTruocTim Text, max=50 kí tự Chuyển đạo trước tim
KetLuan Text, max=255 kí tự Kết luận (bệnh gì) 7. CTToaThuoc: thông tin về toa thuốc, bao gồm các tên thuốc, cách sử
dụng

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu, miền giá trò Mô tả
MsKham
Text, 7 kí tự Mã số lần khám, là duy
nhất, vd: 0000145
MsThuoc
Text, 4 kí tự Mã số thuốc
SoLuong Text, max=4 kí tự Số lượng
Sang Text, max=4 kí tự Buổi sáng bao nhiêu
viên
Trua Text, max=4 kí tự Trưa
Chieu Text, max=4 kí tự Chiều
Toi Text, max=4 kí tự Tối
ChuY Text, max=50 kí tự Chú ý
CachDung Text, max=50 kí tự Cách dùng 8. Thuoc: thông tin về thuốc, bao gồm các tên thuốc.

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu, miền giá trò Mô tả
MsThuoc
Text, 4 kí tự Mã số thuốc, là duy

tự MsBenhNhan trong
bảng BenhNhan 2. MaSoKhamMoi: chứa các mã số khám (trong bảng CacLanKham) dùng
khi thêm lần khám mới, ta sẽ có mã số tự động, không phải nhập bằng
tay. Mỗi lần thêm một lần khám mới, chương trình sẽ lấy mã số lưu
trong bảng này làm mã số khám và khi lưu lại thì mã số mới sẽ là mã số
tiếp theo của mã số vừa lưu. Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu, miền giá trò Mô tả
MsKham
Text, 7 kí tự Mã số khám, tương tự
MsKham trong bảng
CacLanKham
Phần I : Phân tích, thiết kế CSDL Chương 2: Thiết kế CSDL
GVHD: Dương Thiên Tứ 18
V. Cài đặt mô hình dữ liệu trong MS Access (Relationship):
Phần II: Giới thiệu các công cụ Chương 1: MS Visual Basic 6.0 và CSDL
GVHD: Dương Thiên Tứ


CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG ỨNG
DỤNG TRONG WINDOWS.
Phần II: Giới thiệu các công cụ Chương 1: MS Visual Basic 6.0 và CSDL
GVHD: Dương Thiên Tứ
20

CHƯƠNG 1 : MS VISUAL BASIC 6.0
VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I. Microsoft Visual Basic 6.0:

* Các đặc điểm nổi bật:
- Là môi trường lập trình trực quan (Visual), đây là thuận lợi lớn so với
các ngôn nhữ lập trình khác, với môi trường thiết kế giao diện này cho
phép ta chỉnh sửa nhanh chóng các đối tượng Windows như: Form,
Button, Label, TextBox, Frame, Đây là một trong những nhân tố làm
giảm thời gian phát triển ứng dụng.
- Cho phép ta sử dụng các thư viện liên kết động (DLL) của Hệ điều hành
Windows, điều này thể hiện sự mạnh mẽ của ngôn ngữ VB, khi ta khai
thác hết các hàm, thủ tục trong các thư viện liên kết động là ta đã thâm
nhập sâu vào cốt lõi của hệ điều hành Windows, vì bản thân HĐH
Windows hoạt động được là nhờ vào các file thư viện liên kết động *.dll,
*.drv nằm trong thư mục hệ thống (thư mục System trong Win 9x,
System32 trong Win2000/NT). Như vậy ta có thể đem so sánh Visual
Basic với lập trình C/C++ trong Windows.
- Ngôn ngữ lập trình Visual Basic có lẽ là ngôn ngữ lập trình phổ biến
nhất trong thế giới lập trình, đặc biệt là trong lónh vực phát triển các ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status