Bài giảng Quản lý và Sử dụng con dấu - Pdf 95

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
CON DẤU CON DẤU
Chuyên đề V
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1. Con dấu là gì và có tầm quan trọng như thế nào?
2. Có những loại con dấu nào được quy định?
3. Nội dung quản lý và sử dụng con dấu gồm những
công việc gì?
4. Cá nhân nào có trách nhiệm trong việc quản lý và sử
dụng con dấu của cơ quan?
I. KHÁI NIỆM
Dấu cơ quan là con dấu bằng kim loại hoặc bằng một chất
liệu khác, trên đó khắc tên cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp dùng để xác nhận tư cách pháp nhân.
II. TẦM QUAN TRỌNG
1. Thể hiện tư cách pháp nhân và quyền lực của cơ
quan, tổ chức.
2. Khẳng định giá trị pháp lý của văn bản.
III. CÁC LOẠI CON DẤU TRONG
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1. Con dấu của các cơ quan nhà nước
a) Con dấu hình tròn có hình Quốc huy
+ Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của
Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội các
tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng chính phủ.
+ Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính
phủ.
+ Văn phòng Chủ tịch nước.
+ Viện kiểm soát nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân địa
phương, các viện kiểm sát quân sự.

nước, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam, Luật Hợp tác xã.
+ Các phòng công chứng.
2. Con dấu của các tổ chức Đảng cộng sản Việt
Nam
a) Con dấu hình tròn: sử dụng cho các cơ quan lãnh
đạo của Đảng từ cơ sở (chi bộ độc lập, Đảng bộ) cho
đến cơ quan lãnh đạo của Đảng ở Trung ương.
b) Con dấu hình chữ nhật: sử dụng cho hai loại cơ
quan:
+ Cơ quan tham mưu giúp việc cho các cơ quan lãnh
đạo của Đảng như các Văn phòng, các Ban của Đảng
như: Văn phòng tỉnh uỷ, ban Tổ chức tỉnh uỷ, ban Tổ
chức trung ương v.v…
+ Cơ quan sự nghiệp của Đảng như các cơ quan Báo
đảng cơ quan Đào tạo, Xuất bản của Đảng.
III. CÁC LOẠI CON DẤU TRONG
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
3. Dấu nổi, dấu thu nhỏ: Những cơ quan tổ chức có chức
năng cấp văn bằng, chứng chỉ, thẻ chứng minh nhân dân,
thị thực visa có dán ảnh thì được khắc thêm dấu nổi, dấu
thu nhỏ để phục vụ cho công tác, nghiệp vụ nhưng phải
được cấp có thẩm quyền cho phép và nội dung con dấu
phải giống như nội dung con dấu cơ quan đã được phép
sử dụng.
III. CÁC LOẠI CON DẤU TRONG
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
4. Con dấu chức danh và dấu họ tên người có thẩm
quyền ký văn bản:
- Dấu chức danh

trong tủ sắt, có khoá tốt.

Khi làm việc con dấu được treo trên giá để trên bàn làm
việc. Mỗi con dấu phải có ký hiệu rõ ràng trên giá để khi
sử dụng không bị nhầm lẫn.

Hết giờ làm việc, con dấu phải cất vào tủ khoá cẩn thận.
IV. NỘI DUNG QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG CON DẤU CƠ QUAN

Trường hợp bị mất con dấu, cơ quan phải xử lý như sau:

Phải có văn bản báo cáo về việc mất con dấu nêu
rõ lý do và gửi: cơ quan công an nơi đóng trụ sở,
cơ quan công an đã cấp giấy chứng nhận đăng ký
mẫu dấu và cơ quan cấp trên trực tiếp.

Phải thông báo bằng văn bản về việc mất con dấu
gửi tới các cơ quan liên quan.

Phải có văn bản xin khắc con dấu mới.
IV. NỘI DUNG QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG CON DẤU
2. Trách nhiệm quản lý và sử dụng con dấu

Người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm quản lý và sử
dụng con dấu của cơ quan mình.

Chánh văn phòng hoặc Trưởng phòng hành chính tổ
chức: trực tiếp giúp người đứng đầu cơ quan quản lý con

khoa học hình sự Bộ công an kiểm tra chất lượng và dán
tem chống hàng giả).
IV. NỘI DUNG QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG CON DẤU

Đóng dấu treo

Dấu treo có thể được đóng lên phụ lục kèm theo văn
bản. Khi đóng thì đóng trùm lên một phần tên phụ lục

Dấu treo có thể được đóng lên văn bản chuyên môn
nghiệp vụ mà người ký không có thẩm quyền đóng
dấu cơ quan, nhưng cần sự xác nhận tính chính xác
của văn bản như các biên lai, phiếu thu tiền, phiếu gửi
văn bản, phiếu thu nhận tài liệu vv

Những văn bản đóng dấu treo do người ký văn bản
quyết định hoặc được quy định trong quy chế văn thư,
lưu trữ cơ quan.
IV. NỘI DUNG QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG CON DẤU

Đóng dấu giáp lai, dấu nổi
Việc đóng dấu giáp lai, dấu nổi lên văn bản chuyên ngành
do người đứng đầu Bộ, ngành quy định.
IV. NỘI DUNG QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG CON DẤU

Đóng các loại dấu khác
Dấu Đến: đóng ở trang đầu, góc trái, dưới số, ký hiệu hoặc

+ Không nộp lại con dấu khi cơ quan, tổ chức tách, sáp
nhập, giải thể, pháp sản hoặc thôi hoạt động;
+ Không thông báo mẫu dấu với các cơ quan có liên
quan trước khi sử dụng.
IV. NỘI DUNG QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG CON DẤU
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối
với một trong những hành vi sau đây:
+ Không nộp lại con dấu hoặc không nộp con dấu theo
đúng thời hạn khi có quyết định thu hồi của cấp có
thẩm quyền;
+ Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ không có nội dung;
+ Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ chưa có chữ ký của
cấp có thẩm quyền hoặc chữ ký của cấp không có
thẩm quyền;
+ Không có giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu.
IV. NỘI DUNG QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG CON DẤU
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối
với một trong những hành vi sau đây:
+ Mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam sử dụng
mà không có giấy phép mang con dấu vào nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc không có giấy
chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;
+ Sử dụng trái phép con dấu mang từ nước ngoài vào
Việt Nam;
+ Khắc dấu giả hoặc sử dụng con dấu giả.
- Ngoài việc bị phạt triền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn
bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung: bị tịch thu
tang vật, phương tiện; tước quyền sử dụng giấy phép,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status