Đề tài thảo luận giải pháp thu hút FDI trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu - Pdf 95

Nhóm 8 :
Đề tài : giải pháp thu hút vốn FDI trong bối
cảnh khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu.
Nội dung:
Chương 1: Tổng quan về thu hút vốn đàu tư nước
ngoài tại Việt Nam
1.1.Khái niệm FDI:
1.2. tác động FDI nên nền kinh tế Việt Nam
1.2.1 tác động tích cực
1.2.2 tác động tiêu cực
Chương 2: tình hình thu hút vốn đầu tư FDI tại Việt
Nam.
2.1.Tình hình FDI qua các năm gần đây
2.2.Tình hình FDI phân theo ngành kinh tế
2.3 Tình hình FDI phân theo khu vực
2.4 FDI phân theo đối tác
2.5 Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong việc thu
hút và sử dụng vốn FDI
2.5.1 Một số thuận lợi
2.5.2 Một số khó khăn
Chương 3: Các giải pháp thu hút và sử dụng hiệu
quả vốn FDI:
3.1.Nhóm giải pháp tăng cường thu hút FDI
3.2.Nhóm giải pháp tăng cường hiệu quả sử dụng vốn FDI tại
Việt Nam
FDI đóng một vai trò rất quan trọng trong sự
phát triển kinh tế của Việt Nam trên nhiều phương
diện như: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng
nguồn vốn cho đầu tư và phát triển, chuyển giao
công nghệ tiên tiến, giải quyết công ăn việc làm và
nâng cao trình độ cho lực lượng lao động…Vậy, vấn

- Nâng cao năng lực sản xuất và kim ngạch xuất khẩu.
Cùng với tốc độ tăng trưởng trong tổng kim ngạch xuất khấu
Việt Nam (ước đạt trung bình 21% mỗi năm) thì các doanh
nghiệp FDI đóng góp trung bình 51.25% trong tổng kim ngạch
này. Xu hướng này tăng dần qua các năm, các doanh nghiệp
FDI đóng góp ngày càng lớn hơn trong tổng kim ngạch xuất
khẩu tại Việt Nam. Nếu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài chỉ chiếm 4,6 tỷ USD trong tổng kim ngạch xuất khẩu
(11,54 tỷ USD) trong năm 1999, thì sau 4 năm (năm 2003) con
số này đã tăng gấp đôi đạt 10,2 tỷ USD và 3 năm sau đó (năm
2006) đạt gần 23 tỷ USD (gấp đôi năm 2003), đạt mức 35 tỷ
USD trong năm 2008.
- Tạo ra công ăn việc làm và cải thiện nguồn nhân lực,
góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động.
- Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu. Khi thu hút FDI
từ các công ty này, các quốc gia không chỉ nhận được lợi ích từ
các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà các doanh nghiệp
trong nước có quan hệ làm ăn với các xí nghiệp đó cũng sẽ
tham gia vào quy trình sản xuất toàn cầu này. Chính vì vậy,
nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới toàn cầu,
sẽ thuận lợi hơn cho đẩy mạnh xuất khẩu.
- Đóng góp vào nguồn thu ngân sách và các cân đối vĩ mô .
Bên cạnh đó, FDI đã góp phần quan trọng vào việc tăng thặng
dư của tài khoản vốn, góp phần cải thiện cán cân thanh toán
nói chung. Trong giai đoạn 2000 – 2007, các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài đóng góp ước đạt 112 tỷ USD, chiếm
7.7% trong tổng thu ngân sách nhà nước và đang có xu hướng
tăng có những năm tiếp theo.
1.2.2 tác động tiêu cực
- Sự xuất hiện của dòng vốn FDI tạo áp lực cạnh tranh lớn

vào nước ta với hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
nhưng thực chất không phải để hoạt động mà nhằm hợp pháp
hóa các khoản tiền bất hợp pháp.
Chương 2: tình hình thu hút vốn đầu tư FDI tại Việt
Nam.
Tình hình thu hút FDI tại Việt Nam:
Trải qua hơn 20 năm FDI không ngừng biến động qua từng thời
kì, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại
thế giới WTO, FDI đã tăng trường một cách mạnh mẽ.Năm
2009, dù "cơn bão" khủng hoảng kinh tế thế giới gây nhiều
"sóng gió" cho nền kinh tế Việt Nam, nhưng Việt Nam vẫn là
nơi "đặt niềm tin", đầu tư làm ăn lâu dài của các nhà đầu tư.
2.1.Tình hình FDI qua các năm gần đây:
- Từ năm 1988- 1990: Đây là giai đoạn đầu tiên nên dòng
FDI vào Việt Nam còn nhỏ và chưa có tác động rõ rệt đến nền
kinh tế- xã hội Việt Nam.
- Từ năm 1991- 1996: Đây là giai đoạn FDI tăng trưởng
nhanh góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu xã
hội.Năm 1991, tổng vốn FDI mới chỉ là 213 triệu đô-la Mỹ.Con
số FDI đăng ký đã tăng mạnh từ 1992 và đạt đỉnh điểm vào
1996 với tổng vốn đăng ký lên đến 8,6 tỷ đô-la Mỹ
- Từ năm 1997- 1999: Đây là thời kỳ suy thoái của FDI do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997.Việt
Nam đã trải qua một giai đoạn tụt dốc của nguồn FDI đăng ký,
cụ thể là 49% năm 1997, 16% năm 1998 và 59% năm 1999.
- Từ năm 2000-2002: Giá trị FDI đăng ký tăng trở lại vào năm
2000 với mức 25,8% và 2001 với mức 22,6%, nhưng vẫn chưa
được hai phần ba so với năm 1996. FDI đăng ký tăng vào năm
2001 và 2002 là kết quả của dự án đường ống Nam Côn Sơn
(2000) và Dự án XD-KD-CG Phú Mỹ (2001). Năm 2002, FDI

vào các khu vực kinh tế trọng điểm ở phía Nam như TP Hồ Chí
Minh, Đồng Nai, Bình dương, Bà Rịa-Vũng Tàu và một số trọng
điểm ở phía Bắc như Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng và Quảng
Ninh
Chính phủ đã nhận ra khoảng cách biệt ngày càng lớn
giữa các khu vực duyên hải và khu vực nội địa, cũng như sự
chênh lệch về kinh tế giữa nông thôn và thành thị và đã cố
gắng khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài vào các khu
vực trung tâm và các vùng sâu, vùng xa của Việt Nam.Các
hình thức ưu đãi đặc biệt như được miễn thuế và miễn trong
thời gian dài hơn, miễn thuế nhập khẩu đối với các nguyên liệu
thô, giảm tiền thuê đất, đã được áp dụng để thu hút đầu tư
nước ngoài vào các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn.Tuy nhiên, thành công còn hạn chế.
Những điểm bất lợi chính để cạnh tranh của những khu
vực trung tâm này bao gồm cả sự thiếu thốn về cơ sở hạ tầng,
mô hình thị trường hẹp và thiếu lao động có tay nghề.Do vậy
mà những ưu đãi của Chính phủ cũng không thể làm giảm đi
những chi phí phát sinh.
2.4 FDI phân theo đối tác:
Nền kinh tế có tính chất mở hàng đầu thế giới. Việc kiểm soát
lỏng lẻo các dòng tiền vào ra đã tạo điều kiện thuận lợi để tội
phạm thực hiện hoạt động rửa tiền. Nguồn vốn FDI có thể là
một kênh thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động rửa tiền. Các tổ
chức phi pháp có thể tiến hành đầu tư vào nước ta với hình
thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài nhưng thực chất
không phải để hoạt động mà nhằm hợp pháp hóa các khoản
tiền bất hợp pháp.
TT Đối tác
Số

17,816,524,080

5,157,821,224
5 Singapore 776

17,003,489,911

5,448,066,282
6 Hoa Kỳ 495

14,539,123,313

2,627,224,710
7

BritishVirginIslands 453

13,194,840,649

4,345,974,936
8 Hồng Kông 564
7,718,774,719 2,660,042,606
9 Cayman Islands 44

6,630,072,851

1,226,052,618
10 Thái Lan 220

5,773,990,708

trường đầu tư thuận lợi, chưa thực sự có sức hấp dẫn mạnh
mẽ đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
- Thể chế và luật pháp còn nhiều nhược điểm:Tính minh
bạch, nhất quán và ổn định của của luật pháp là nhược điểm
lớn nhất, đồng thời cũng là đòi hỏi của nhà đầu tư nước
ngoài.Các văn bản quy phạm pháp luật thiếu tính nhất quán về
nội dung và thời hiệu thi hành.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa cao:Kết cấu hạ tầng của Việt
Nam chưa phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế về chi phí và
chất lượng.Hầu hết các nhà đầu tư nước ngoài được phỏng
vấn đều chỉ trích hệ thống vận tải nghèo nàn là một trở ngại lớn
trong kinh doanh.Họ còn cho biết, chi phí vận tải của Việt Nam
cao hơn nhiều so với bình quân chung trong khu vực và hầu
hết các nước quanh vùng
Chương 3: Các giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả vốn
FDI:
3.1.Nhóm giải pháp tăng cường thu hút FDI:
- Nhóm giải pháp về pháp luật: Tạo lập môi trường đầu tư
thông thoáng, hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư cao hơn, có chất
lượng hơn.Muốn vậy chúng ta cần xây dựng được một hệ
thống chính sách pháp luật rõ ràng, cụ thể.
- Nhóm giải pháp về tài chính, ngoại hối: Trong chính sách
thu hút đầu tư nước ngoài của các nước, khuyến khích về tài
chính luôn chiếm vị trí quan trọng.Đây là những công cụ quan
trọng không chỉ tạo nên sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước
ngoài mà còn hướng dẫn họ đầu tư theo định hướng phát triển
của nước chủ nhà.
-Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng: Bằng mọi nguồn vốn tiếp
tục phát triển kết cấu hạ tầng, cần sớm khắc phục tình trạng
lạc hậu quá xa so với khu vực và thế giới.

nước đầu tư.Thực hiện cơ chế đăng kí tăng vốn đầu tư để mở
rộng.
- Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng: Chính quyền
địa phương cần tiến hành các thủ tục thu hồi đất và thu hồi
giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài
không có khả năng triển khai hoặc chưa có kế hoạch sử dụng
hết diện tích đất để chuyển cho các dự án đầu tư mới có hiệu
quả hơn.Chủ động tổ chức việc đền bù giải toả và giao đất cho
chủ đầu tư theo đúng cam kết, đặc biệt là các dự án quy mô
lớn mà chủ đầu tư sẵn sàng giải ngân thực hiện dự án.
Một số hình ảnh về các dự án, các công trình có vốn đầu tư
FDI
Mô hình dự án Khu du lịch sinh thái bãi biển Rồng tại tỉnh
Quảng Nam,
có vốn đầu tư 4,15 tỷ USD.
Mô hình dự án đầu tư Làng Đại học Quốc tế Việt Nam (VIUT)
của Berjaya tại TPHCM
Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ tổng vốn đầu tư 480 triệu đô la
Mĩ, với sự tham gia đầu tư vốn của Tổng công ty Điện lực
Pháp (EDF 56,25%), hai công ty Nhật Bản là SUMITOMO
(28,125%) và TEPCO (15,625%) theo hình thức BOT.
Kết luận:
FDI là một tất yếu kinh tế trong điều kiện quốc tế hoá
sản xuất và lưư thông, một yếu tố cần thiết cho quá trình
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.Hiện vị thế của Việt
Nam trên trường quốc tế đã được nâng lên, sân chơi đã
rộng mở, luật chơi đã rõ.Việc còn lại là cách nhìn nhận và
đặt vấn đề của các cơ quan có chức năng để ra được các
chủ trương, kế hoạch, lực lượng nhằm đẩymạnh việc thu
hút FDI vào Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status