Account: Tài khoản ,là sự kết hợp của hai yếu tố username và password do một dịch
vụ nào ñó ñã cung cấp cho bạn khi bạn ñã ñăng ký với họ ñể bảo mật cho bạn
ATM: Là chữ viết tắt của "Asynchronous Transfer Mode". Đây là một kỹ thuật mạng
ñịnh hướng kết nối mà sử dụng những cell nhỏ có kích thước cố ñịnh ở mức thấp nhất.
ATM có ưu ñiểm về khả năng hỗ trợ dữ liệu thoại và video
ACK: Là chữ viết tắt của "Acknowledgement"
ARP: Là chữ viết tắt của "Address Resolution Protocol". Giao thức TCP/IP ñược sử dụng
ñể liên kết ñộng một ñịa chỉ IP cấp cao vào một ñịa chỉ phần cứng cấp thấp
Anonymous: Ẩn danh, nặc danh
Buffer Overflow: Lỗi tràn bộ ñệm. Đây là một trong những kỹ thuật Hacking kinh ñiển
nhất
CGI: Là chữ viết tắt của "Common Gateway Interface". Đây là một phương pháp cho
phép giao tiếp giữa server và chương trình nhờ các ñịnh dạng ñặc tả thông tin.
- Lập trình CGI cho phép viết chương trình nhận lệnh khởi ñầu từ trang web, trang
web dùng ñịnh dạng HTML ñể khởi tạo chương trình
- Chương trình CGI chạy dưới biến môi trường duy nhất. Khi WWW khởi tạo chương
trình CGI nó tạo ra một số thông tin ñặc biệt cho chương trình và ñáp ứng trở lại từ
chương trình CGI. Sau ñó server xác ñịnh loại file chương trình cần thực thi.
- Nói tóm lại lập trình CGI là viết chương trình nhận và truyền dữ liệu qua Internet tới
WWW server. Chương trình CGI sử dụng dữ liệu ñó và gửi ñáp ứng HTML trở lại máy
khách
Cookie: Là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trú ñược chia sẻ giữa web site và browser
của người dùng ñã ñược mã hoá bởi Website ñó. cookies ñược lưu trữ dưới những file
ngừng hoạt ñộng, crash hoặc reboot
Debug: Là chương trình ñi kèm với DOS-dĩ nhiên là mọi version của Win ñều có
chương trình này. Đây là một công cụ tuyệt vời ñể gỡ rối chương trình,unassembling
và cracking,ñọc bộ nhớ bị che giấu như boot sector và nhiều hơn nữa Yêu cầu các
bạn phải biết assembly mới dùng ñược debug
Domain: Là tên miền của 1 Website nào ñó
Ví dụ :
Decryption: Giải mã
DES: Là chữ viết tắt của "Data Encrypt Standar". Đây là một trong những chuẫn mã
hoá password thông dụng, rất khó bị crack, chỉ có một cách duy nhất và cũng là dễ
nhất là dùng tự ñiển
Exploit: Khai thác (lỗi nào ñó)
Encryption: Mã hoá
Ethernet: Là công nghệ nối mạng có năng lực mạnh ñược sử dụng hầu hết trong các
mạng LAN. Đây là mạng dùng CSMA/CD (carrier sense media access/collision
detection)
EGP: Là chữ viết tắt của "Exterior Gateway Protocol". Đây là một thuật ngữ áp dụng
cho giao thức nào ñược sử dụng bởi bộ ñịnh tuyến trong một hệ tự quản ñể thông báo
khả năng ñi ñến mạng cho ho bộ ñịnh tuyến trong hệ tự quản khác
Enumeration: Là tìm kiếm những tài nguyên ñựoc bảo vệ kém, hoạch tài khoản người
dùng mà có thể sử dụng ñể xâm nhập. Nó bao gồm các mật khẩu mặc ñịnh, các script
thấp hơn. Như vậy ta không có quyền làm nhiều thao tác như Admin. Vậy ñiều ta phải
làm là leo thang ñặc quyền ñể có ñược quyền như Admin. Có rất nhiều cong cụ thể
thực hiện ñiều này : Get admin, Sechole, ntuser
Global: Tiện ích dòng lệnh này sẽ hiển thị các thành viên của Global Group trên server
hay domain ñược chỉ ñịnh.
Cú pháp : C global "Domain Users" domain1
Gaining Access: Là dựa vào những thông tin ñã nắm ñược ở bước Enumeration mà
hacker tấn công vào lỗi tràn bộ ñệm, lấy và giả mã file password, hay thô thiển nhất
là brute force (kiểm tra tất cả các trường hợp) password. Các tool thường ñược sử
dụng ở bước này là NAT, podium, hoặc Lopht
HTTP: Là chữ viết tắt của "Hyper-Text Transfer Protocol". Đây là giao thức ñược sử
dụng trên Internet
HTML: Là chữ viết tắt của "Hyper Text Markup Language", tức là ngôn ngữ siêu văn
bản. Đây là một ngôn ngữ dùng ñể tạo trang web, chứa các trang văn bản và những
tag (thẻ ñịnh dạng báo cho web browser biết làm thế nào thông dịch và
thể hiện trang web trên màn hình.
Web page là trang văn bản thô (text only), nhưng về mặt ngữ nghĩa gồm 2 nội dung:
- Đoạn văn bản cụ thể.
- Các tag (trường văn bản ñược viết theo qui ñịnh) miêu tả một hành vi nào ñó,
thường là một mối liên kết (hyperlink) ñến trang web khác
IP: Là chữ viết tắt của "Internet Protocal". Mỗi máy khi kết nối vào Internet ñều có 1
ñịa chỉ duy nhất, ñó là ñịa chỉ IP. Địa chỉ này dùng ñể phân biệt máy tính ñó với các
máy khác còn lại trên mạng Internet. Địa chỉ IP chia làm 2 loại : IP ñộng & IP tĩnh.
Thường các bạn kết nối bằng PC cá nhân là IP ñộng, còn IP của những server cung
Local: Giống như Global nhưng nó hiển thị các thành viên của Local Group. Chẳng hạn
như bạn muốn truy vấn danh sách Administrator Group.
mIRC: Là chương trình chat (client: dành cho người sử dụng chat) ñựơc anh chàng
Khaled Mardam-Bey khởi ñầu, mIRC chỉ chuyên dụng cho Windows thôi, nó ñược viết
bằng VC++ , tuy nhiên vẫn có chương trình chat xài cho Macintosh, linux như: X-Chat
, có thể nói mIRC là phần mềm chat ñầu tiên (hình như vào năm 1989), sau ñó là
các sản phẩm khác của Yahoo, AOL (ICQ,AIM)
MAC: Là chữ viết tắt của "Media Access Control"
NAV: Là chữ viết tắt của tên chương trình "Norton Anti-Virus" của hãng Symantec.
Đây là chương trình quét Virus rất nổi tiếng và phổ biến
Nuke: Là một trong những kỹ thuật khá lợi hại. Nếu như bạn biết ñược IP của 1 máy
tính bất kỳ ñang kết nối thì nuke hoàn toàn có thể làm cho máy tính ñó disconnect,
cho dù ñó là của cả 1 mạng LAN
OS: Là chữ viết tắt của "Operation System". Tức là hệ ñiều hành
OSI: Là chữ viết tắt của "Open System Interconnection".
OWA: Là chữ viết tắt của "Outlock Web Access". Đây là Module của Microsoft
Exchanger Server (một Server phục vụ Mail), nó cho phép người dùng truy cập và
quản trị Mailbox của họ từ xa thông qua Web Browser
Ping: Là chương trình cho phép bạn xác ñịnh một host còn hoạt ñộng (alive) hay
không ? rất hữu ích cho việc chẩn ñoán mạng
RFC: Là chữ viết tắt của "Request For Comment", là tập hợp những tài liệu về kiến
nghị, ñề xuất và những lời bình luận liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp ñến công nghệ,
nghi thức mạng INTERNET. Các tài liệu RFC ñựợc chỉnh sửa, thay ñổi ñến khi tất cả
các kỹ sư thành viên của IETF (Internet Engineering Task Force) ñồng ý và duyệt, sau
ñó những tài liệu này ñược xuất bản và ñược công nhận là 1 chuẩn, nghi thức cho
Internet. Tài liệu RFC nổi tiếng và làm tạo ñược tiếng vang lớn nhất là tài liệu RFC số
822 về Internet Email bởi Dave Crocker.
Race Conditions: là một trong những cuộc tấn công phổ biến trên các hệ thống
Unix/Linux
Race Conditions xảy ra khi một chương trình hoặc quy trình xử lý nào ñó thực hiện
một sự kiểm tra. Giữa thời gian mà một sự kiểm tra ñược làm và hoạt ñộng ñược thực
hiện, kêt quả của cuộc kiểm tra ñó có thể sẽ phản chiếu trạng thái của hệ thống.
Hacker sẽ lợi dụng chương trình hoặc quy trình này trong lúc nó thực hiện ñặc quyền
Remote Access: Truy cập từ xa qua mạng
Shell: Là chương trình giữa bạn và Linux (hay nói chính xác hơn là giữa bạn với nhân
Linux). Mỗi lệnh bạn gõ ra sẽ ñược Shell diễn dịch rồi chuyển tới nhân Linux. Nói một
cách dễ hiểu Shell là bộ diễn dịch ngôn ngữ lệnh, ngoài ra nó còn tận dụng triệt ñể các
trình tiện ích và chương trình ứng dụng có trên hệ thống…
SYN: Là chữ viết tắt của "The Synchronous Idle Character" nghĩa là ký tự ñồng bộ
hoá. Đầu tiên, A sẽ gửi cho B yêu cầu kết nối và chờ cho B trả lời. Sau khi B nhận
ñược yêu cầu này sẽ trả lời lại A là "ñã nhận ñược yêu cầu từ A" (ACK) và "ñề nghị trả
lời lại ñể hoàn thành kết nối" (SYN). Đến lúc này, nếu A trả lời lại "ñồng ý" (SYN) thì
kết nối sẽ ñược tạo
SQL Injection: Là một trong những kiểu hack web ñang dần trở nên phổ biến hiện nay.
cũng như ñược ITEF ñưa thành 1 chuấn của Internet, ñựợc ñịnh nghĩ trong RFC
(Request for comment).
Nhiệm vụ của SOCKS là cầu nối trung gian giữa 1 ñầu của SOCKS server ñến ñầu kia
của SOCKS server
TCP: Là viết tắt của "Transmission Control Protocol" tạm dịch là Cách thức ñiều khiển
truyền. TCP phụ trách việc truyền và nhận dữ liệu. TCP giúp cho lớp ứng dụng
(Application layer) sử dụng lớp IP (lớp IP là vì lớp Internet chỉ có IP) (Internet
Protocol, tạm dịch Giao thức liên mạng) một cách trong suốt. Điều này có nghĩa là lớp
ứng dụng không cần biết ñến phần cứng sẽ làm việc gì, ra sao, mà chỉ cần quan tâm
ñến việc xử lý dữ liệu của riêng mình. TCP cũng ñảm trách việc nhận ñúng dữ liệu và
gửi dữ liệu ñó ñến ñúng chương trình cần nhận. TCP còn có chức năng kiểm tra và sửa
lỗi thông qua việc ñồng bộ hoá (synchronize) thông tin 2 ñầu truyền dữ liệu và lời
nhận biết (acknowledgement) từ phía nhận dữ liệu
Traceroute: Là chương trình cho phép bạn xác ñịnh ñược ñường ñi của các gói packets
từ máy bạn ñến hệ thống ñích trên mạng Internet.
TCP/IP: Là chữ viết tắt của "Transmission Control Protocol and Internet Protocol". Gói
tin TCP/IP là một khối dữ liệu ñã ñược nén, sau ñó kèm thêm một header và gửi ñến
một máy tính khác. Đây là cách thức truyền tin của internet, bằng cách gửi các gói tin.
Phần header trong một gói tin chứa ñịa chỉ IP của người gửi gói tin. Bạn có thể viết lại
một gói tin và làm cho nó trong giống như ñến từ một người khác!!
Vulnerability: Là một vùng, ñiểm dễ bị tổn thương trong hệ thống theo một yêu cầu
ñược phát hiện ra, một ñặc ñiểm hay một tiêu chuẩn, hay một vùng không ñược bảo
vệ trong toàn bộ an ninh của hệ thống mà ñể lại cho hệ thống các ñiểm dễ bị tấn công
hoặc chịu ảnh hưởng các vấn ñề khác. Các Hacker thường dựa vào ñây ñể khai thác
Web spoofing: Là một dạng tấn công cho phép một người nào ñó xem và chỉnh sửa
Ambient Color:
Sắc ñộ của một ñối tượng phản xạ nếu nó không ñược chiếu sáng trực tiếp bởi một nguồn sáng. Màu ambient có chiều hướng biểu diễn màu của ánh
sáng phản xạ từ tất cả các ñối tượng trong một cảnh, nhưng chỉ bức xạ (radiosity) mới có thể thực hiện việc này một cách thực sự.
Ambient Light:
Về mặt lý thuyết, nó là kết quả tích lại của tất cả ánh sáng bật ra từ tất cả các ñối tượng trong một vùng. Thông thường thiết lập như một giá trị tổng thể
ñể chiếu sáng tất cả ñối tượng trong cảnh như nhau.
Angle of Incidence:
Góc của một tia sáng khi ñập vào bề mặt và phản xạ vào mắt người quan sát.
Animated Texture (chất liệu ược hoạt hoá):
Một file Video hoặc hoạt cảnh ñược sử dụng thay vì những hình ảnh tĩnh như một ñồ họa chất liệu, làm chất liệu trên ñối tượng thay ñổi liên tục khi
cảnh ñược thể hiện.
Animation (hoạt cảnh):
Trong ñồ họa 3D, nó là sự ñiều chỉnh bất cứ kiểu nào của ñối tượng, ánh sáng, vật liệu hay camera bằng cách di chuyển hoặc thay ñổi liên tục, tạo nên sự
hoạt ñộng hoặc chuyển dịch của các ñối tượng bất ñộng.
Animation Controller (iều khiển hoạt cảnh):
Số lượng bất kỳ của các phương pháp khác nhau ñể tạo ra hoặc ñiều chỉnh các keyframe hoặc hành ñộng của ñối tượng. Các bộ ñiều khiển bao gồm:[/b]
TCB, Bezier, audio, noise và expression.
Anisotropic (dị hướng):
Là kiểu tô bóng, trong ñó hiện sáng phản chiếu có thể không theo vòng tròn. Kiểu tô bóng này thường có trong kim loại hay các ñối tượng có ñường cong.
Anti-aliasing:
Một phương pháp làm mềm các cạnh thô của một hình ảnh bằng cách thêm vào hoặc ñiều chỉnh các ñiểm ảnh (pixel) gần các ñiểm răng cưa. Điều này tạo
ra một sự pha trộn giữa các màu của ñối tượng và phông nền.
Anti-aliasing Filter (bộ lọc Anti-aliasing):
Một trong các thường trình mà bạn có thể chọn ñể xác ñịnh cách làm trơn các cạnh của hình ảnh trong thời gian thể hiện. Các bộ lọc khác nhau sẽ tạo ra
những hiệu ứng khác nhau cho thể hiện. Trong MAX ñã có sẵn một tập hợp các bộ lọc.
Array (mảng):
Một ma trận hoặc màu của ñối tượng ñược ngoại suy từ một ñối tượng hoặc một nhóm các ñối tượng. Thông thường ñược thấy như những mảng ñồng
tâm hoặc thẳng hàng, nhưng cũng có thể là 3 chiều.
Aspect Ratio (tỉ lệ kích thước):
Mối quan hệ giữa chiều rộng và chiều cao của hình ảnh, ñược ñưa ra như một tỉ lệ thập phân. Aspect Ratio ñược tính bằng cách chia chiều rộng cho
Blinn:
Một phương pháp tô bóng cung cấp ñộ trơn và những hiện sáng phản quang không bóng loáng như các hiện sáng Phong. Được ñặt tên ñể kỷ niệm Jim
Blinn là người phát minh ra nó.
Bluescreen (màn hình xanh lam):
Là phông nền màu xanh lam dùng như sân khấu cho các nghệ sĩ. Màu xanh lam có thể ñược loại bỏ sau khi làm mờ và ñược thay thế bằng phông nền
khác. Trang phục và các dụng cụ ñược ñưa lên màn hình xanh lam không thể chứa màu xanh lam hoặc tía, vì qui trình tổng hợp sẽ khiến bất cứ phần
tử xanh lam hoặc tía nào trở thành trong suốt. Một lựa chọn khác là màn hình xanh lá cây, cho phép cácñối tượng màu xanh lam và tía, nhưng không cho
phép các ñối tượng màu xanh lá cây.
Bones Deformation (biến dạng xương):
Một kỹ năng hoạt cảnh ñối tượng (thường là nhân vật) bằng cách xác lập và hoạt hoá một khung xương bên trong ñể tự ñộng biến dạng lưới bao quanh.
Character Studio và Bones Pro là hai plug-in ñể thực hiện chức năng này.
Bloolean Operation:
Một tập hợp các lệnh ñể cộng, trừ, hoặc gắn một ñối tượng với một ñối tượng khác, ñược sử dụng phổ biến ñể ñẽo gọt hoặc khoan các lỗ trên các ñối
tượng.
Bounding Box (hộp bao):
Một thay thế trong tình trạng hình hộp có kích thước tổng thể tương ñương như ñối tượng. Các hộp bao thay thế các ñối tượng trong suốt sự di
chuyển hoặc các chuyển ñổi khác, do ñó hệ thống không sa lầy vào việc vẽ lại một lượng lớn các lưới.
Box Coordinate:
Một loại hệ tọa ñộ ñồ bản rất phù hợp cho các ñối tượng hình chữ nhật, gán cho hình ảnh các toạ ñộ theo sáu hướng, mỗi hướng cho một mặt ñối tượng.
Bump Map:
Một hình ảnh sắc ñộ xám thay ñổi rõ rệt của bề mặt ñối tượng bằng cách xử lý các normal.
Camera:
Trong ñồ họa 3D, một ñối tượng ñược sử dụng ñể mô phỏng việc xem một cảnh giống một camera của thế giới thực. Nhìn chung, các ñối tượng ñó
có các ñiều khiển tương tự như các camera, như FOV,
Lens Length, và những ñiều khiển khác.
Camera Target (ích nhắm camera):
Một ñiểm trong không gian 3D mà camera ngắm tới, ñược chỉ ra bằng một hình hộp nhỏ gắn liền với ñối tượng camera.
Center Point (iểm tâm):
Tâm hình học của một ñối tượng, tâm của hệ tọa ñộ, hoặc tâm của một tập ñược lựa chọn.
Chain (chuỗi):
Color (màu):
Màu sắc của các ñối tượng, ñược quyết ñịnh bởi tần số của ánh sáng tỏa ra từ ñối tượng. Trong ñồ họa máy tính, màu ñược xác ñịnh bởi sự phối hợp của
Hue, Satuatinon, và Value theo phương thức HSV, hoặc các mức ñộ màu Red, Green, và Blue theo phương thức màu RGB.
Color Depth (ộ sâu của màu):
Giá trị của dữ liệu ñược sử dụng ñể hiển thị một pixel (ñiểm ảnh) trong một hình ảnh, ñược biểu diễn theo các bit. Ví dụ, một hình ảnh 8-bit chứa
256 màu hoặc các thang ñộ màu xám.
Color Temperatue (nhiệt ộ màu):
Một giá trị tính theo ñộ Kelvin, ñược sử dụng ñể phân biệt sự khác nhau giữa màu gần màu trắng với quang phổ của ánh sáng.
Com/Dcom:
Bộ các ñiều khiển giao diện cho phép các nhà lập trình viết chương trình thể hiện network riêng. Chỉ sẵn có trên MAX SDK.
Compositing (tổng hợp):
Qui trình kết hợp các thành phần khác nhau thành một cảnh ñơn. Qui trình này có thể ñưa ra việc kết hợp các bức ảnh tĩnh hoặc video màn hình xanh
lam với phông nền ñồ hoạ vi tính, hoặc ñược gán cho qui trình bất kỳ mà trong ñó các hình ảnh riêng biết sẽ ñược kết hợp với nhau.
Compositor (bộ tổng hợp):
Một bộ lọc sau Video ñược sử dụng ñể sử dụng thực hiện việc tổng hợp bên trong MAX. Các bộ tổng hợp này ñòi hỏi hai sự kiện ñầu và chuỗi (queue)
Video Post ñể thực hiện chức năng này một cách chính xác.
Compression Rate (tốc ộ nén):
Tốc ñộ dữ liệu video số ñược giải mã ñể trình diễn lại (play back),ñược tính theo kilobyte trên giây (KB/s) cho phim ảnh ñể trình diễn lại một cách
thích hợp, hệ thống ñích phải có khả năng rút dữ liệu phim ra khỏi thiết bị lưu trữ và hiển thị nó ở tốc ñộ ñó.
Contriant (sự khống chế):
Một sự khống chế ñược ñặt trên chuyển ñộng của một ñối tượng trong IK, nhằm cưỡng bức nó hoạt ñộng giống như một khớp cơ học.
Continuty:
Trong một ñiều khiển TCB, sự liên tục (continuty) ñiều khiển cách tiếp xúc giữa ñường dẫn và ñiểm ñiều khiển. Trong qua trình làm phim, nó là qui trình
duy trì việc tỏa sáng êm dịu và hòa hợp với trang phục, dụng cụ, và hướng ñèn chiếu ñể phóng vào hoạt cảnh.
Control Vertices (CVs-các ỉnh iều khiển):
Các ñỉnh ñiều khiển sử dụng giống nam châm lên bề mặt mềm dẻo của patch, NURBS spline, hoặc bề mặt NURBS, kéo dãn và lôi mạnh nó theo
hướng này hoặc hướng khác.
Coordinate System (hệ tọa ộ):
Các tập hợp hai hoặc ba số sử dụng một hệ thống dựa trên lưới ñiểm ñể nhận dạng một ñiểm trong không gian.
Croissing (cắt qua):
Cũng ñược gọi là ánh sáng xa. Một nguồn sáng ảo chiếu sáng rất xa từ các nguồn sáng giống như mặt trời. Nó chiếu sáng chỉ dọc theo một trục và tất cả
các tia sáng (và do ñó cả các bóng ñổ) ñều songsong với nhau.
Displacement Map:
Cũng ñược biết ñến như một ñồ bản biến dạng. Một hình ảnh sắc ñộ xám ñược gán cho ñối tượng thực tế sẽ bóp méo lưới, làm biến dạng nó theo giá trị
màu xám. Thường ñược sử dụng ñể tạo ra các mô hình
Terain.
Dithering (làm sống ộng):
Qui trình làm giảm số màu trong hình ảnh ñể ñảm bảo hình ảnh ñạt chất lượng cao nhất. MAX thường giảm thể hiện 48-bit xuống còn 24-bit.
Dolly:
Trong làm phim, một tấm phẳng có bánh xe ñể ñặt camera lên, và qui trình di chuyển của camera xung quanh trên sàn suốt quá trình quay phim trong
3D, nó có nghĩa là sự di chuyển camera về phía ñốítượng hoặc ra xa khỏi nó.
Dongle:
Một khoá phần cứng, là thiết bị vật lý ñược cắm vào cổng song song của máy tính.
Double-Sided Object:
Một ñối tượng với những normal trên cả hai phía của mặt trên ñối tượng ñó, cho phép nó có thể thấy ñược từ bất kỳ ñiểm nhìn nào, thậm chí từ bên trong.
DPI Dost per Inch:
Độ phân giảI ñược xác ñịnh theo số lượng các chấm (dot) hoặc các ñiểm ảnh (pixel) có thể ñược hiển thị trong một inch vuông. 300 dpi làñộ phân giảI ñầu
ra máy in laze phổ biến.
Dummy Object (Đối tượng giả):
Một ñối tượng không ñược thể hiện, do ñó nó có thể ñược sử dụng như một thành phần không nhìn thấy của một chuỗi hoặc như một ñiểm tham khảo
cho việc thiết lập các trục của sự quay tròn.
Dynamics (ộng lực học):
Một hệ thống sử dụng ñể mô phỏng nguyên tắc vật lý của thế giới thực như trọng lực, lực ma sát, và một cảnh va ñập trong một hoạt cảnh máy tính.
Ví dụ, một quả bóng bowling ñập vào các con kibowling là một mô phỏng ñộng lực học tuyệt vời.
Ease From:
Một tham số keyframe ñiều khiển gia tốc của ñối tượng hoặc biến cốkhi nó rời khỏi keyframe ñó.
Ease To:
Một tham số keyframe ñiều khiển gia tốc hoặc biến cố khi nó tiến vàokeyframe ñó.
Edge (cạnh):
Là một ñường thấy ñược giữa các ñỉnh tạo thành một mặt.
Các chấm ñiểm dạng hạt xuất hiện trên hình ảnh chụp. MAX cungcấp Render Effect ñể mô phỏng các chấm ñiểm này.
Filter (bộ lọc):
Một thủ tục video post ñể áp dụng các kỹ năng xử lý hình ảnh cholần thể hiện cuối cùng.
First Vertex (ỉnh ầu tiên)
Một ỉnh trong hình dạng ược sử ụng cho sự ịnh hướng suốt quitrình bọc vỏ (skin). Thường là ỉnh ược tạo ra ầu tiên, nhưng
cũngcó thể là ỉnh bất kỳ ược gán như vậy.
[b]Flat Shading (tô phẳng):
Một chế ñộ hiển thị hoặc thể hiện ñể trình bầy bề mặt và màu sắccủa các ñối tượng theo lối phẳng dẹt, vì ña giác không ñược làm trơn.
Focal Length (khoảng cách tiêu cự):
Khoảng cách theo milimet từ tâm của thấu kính tới hình ảnh, nóthành chủ thể (ñược là một khoảng cách vô tận trước thấu kính). Cáckhoảng cách tiêu cự
ngắn sẽ gây ra các hình ảnh góc rộng, trong khinhững khoảng cách dài ñược sử dụng như các ống kính chụp xa.
Forward Kimematics:
Phương pháp mặc ñịnh của việc hoạt cảnh các ñối tượng ñược kếtnối với nhau, trong ñó sự di chuyển của ñối tượng mẹ tác ñộng xuốngtất cả phần còn
lại của chuỗi.
Frame (khung hình):
Trong làm phim hoặc hoạt cảnh, một hình ảnh tĩnh ñơn là một phầncủa một chuỗi. Cũng vậy, phần có thể nhìn thấy của một cảnh khiñược xem
thông qua một camera hoặc một cổng nhìn.
Frame Rate (tốc ộ khung nhìn):
Là tốc ñộ hiển thị các hình ảnh film, video hoặc các hoạt cảnh, tínhtheo số khung hình trên giây (FPS).
Frame Rendering (thể hiện khung hình):
Tuỳ chọn ñầu ra mặc ñịnh ñể thể hiện toàn bộ khung hình ảnh. Sosánh với fileld rendering.
Freeze (ông lại):
Một lệnh ñể ñối tượng có thể nhìn thấy trong cảnh những không thểchọn lựa hoặc thay ñổi ñược.
Function Curve (ường cong hàm số):
Một phương thức ñồ hoạ của việc hiển thị những biến ñổi ñối tượnghoặc các tham số hoạt cảnh khác.
G-Buffer:
Còn ñược gọi là kênh hình học. Một số ñược gán cho một ñối tượngsao cho nó có thể ñược ñưa ra hoặc ñược chọn trong các bộ lọc videopost.
Gamma:
Trong màn hình máy tính, nó ñề cập tới ñộ rực sáng của màn hình.Cũng vậy, một ñơn vị ño ñộ rực sáng cho tất cả các kỹ năng xuất ramột cách dự ñoán sự
hiện diện của chúng khi hình ảnh ñược xem trênmột màn hình màu.
chọn một màu.
IGES:
Một ñịnh dàng file hình khối thông dụng ñể trao ñổi hình khối 3D vớicác chương trình khác như Maya hay SoilWorks. MAX chỉ hỗ trợ nhập
file IGES.
Import (nhập vào):
Tải một file ñược lưu từ một chương trình khác hoặc dạng trung giankhác như DXF, DWG, 3DS…
Include (gộp vào):[/b]
Một tuỳ chọn nguồn sáng cho phép người sử dụng chọn một danhsách các ñối tượng ñể cho ánh sáng cụ thể tác ñộng lên. Tất cảnhững ñối tượng khác trong
cảnh sẽ bị bỏ qua.
Instance:
Một kiểu sao chép ñối tượng, nguồn sáng, ñồ bản, ñiều khiển hoạtcảnh, hoặc camera mà sự thay ñổi cho ñối tượng sẽ áp dụng cho tấtcả các bản sao còn
lại.
Instensity (cường ộ):
Một ñơn vị ño ñộ rực sáng của nguồn sáng.
Inverse Kinematics (IK):
Phương pháp ñiều khiển các ñối tượng ñược kết nối bằng cách dichuyển xa tận cùng của một chuỗi thứ bậc, sau ñó ảnh hưởng chotoàn bộ phần còn lại
của chuỗi một cách phù hợp.
Keyframe:
Một ñiểm ñược xác lập bởi người sử dụng, ở ñó một sự kiện hoạtcảnh diễn ra. Sau ñó MAX sẽ nối các sự kiện ñó từ keyframe này tớikeyframe kia.
Lathe:
Qui trình xoay quanh một hình 2D quanh một trục, tạo khối nó theocác bước nhỏ như là nó ñang bị quay.
Lens Flare (quầng sáng thấu kính):
Mẫu các vòng tròn sáng lóa và các tia ñược thấy khi bạn ngắm mộtống kính camera vào mặt trời hoặc nguồn sáng lóa.
Link (kết nối):
Sự liên kết theo thứ bậc của các ñối tượng.
Local Coordinaters (tọa ộ cục bộ):
Hệ tọa ñộ sử dụng chính ñối tượng như nền tảng cho các trục.
MacroScript:
Script có thể thêm vào thanh công cụ và vận hành bằng cách nhấnchuột ñơn. MacroScript cũng có thể là những script ñược gói sẵn ñãsẵn sàng chạy. Đa số
script ñược tạo ra bằng MacroRecorder làMacroScript.
Một kiểu vật liệu cho phép bạn ñặt hai lớp hiện sáng phản chiếukhác nhau lên bề mặt của một ñối tượng.
Multiper:
Một thiết lập nguồn sáng ñể tăng cường ñộ của ánh sáng quá cácgiới hạn thiết lập RGB.
Named Selection Set (tập hợp lựa chọn ược ặt tên):
Một tập hợp các ñối tượng ñược quy cho một tên riêng sao chochúng có thể dễ dàng ñược chọn về sau.
Network Rendering (thể hiện trên mạng):
Qui trình thể hiện các khung hình riêng lẻ của một hoạt cảnh trêncác máy tính khác nhau thông qua mạng.
Nosie:
Những thay ñổi ngẫu nhiên ñược gán cho các vât liệu, màu sắc,hoặc các tham số hoạt cảnh ñể có dáng vẻ giống thật hơn.
Normal:
Đường tưởng tượng ñi ra từ mặt phía nào của ña giác sẽ có thể nhìnthấy và hướng nào là mặt trước của nó.
NTSC (American video standard – chuẩn video Mỹ), tốc ộ 29,97khung hình trên giây (FPS).
[b]NURBS (Uniorm Rational B-Spline):
Một kiểu spline có các ñiểm ñiều khiển nằm trên hoặc ở xa ñườngcong kết qủa. Các ñoạn cong ñược sử dụng ñể tạo thành các bề mặt,cũng có thể ñiều
khiển ñược bằng các ñiểm ñiều khiển.
NURMS (NonUniorm Rational Mesh Smoothing):
Một kiểu làm trơn nhẵn của bộ chỉnh sửa Mesh Smoothing làm cácñối tượng trơn hơn.
Object:
Một thuật ngữ ñể chỉ các mesh riêng rẽ trong một cảnh có tên riêng.
Opacity (ộ mờ ục):
Mức ñộ các tia sáng không xuyên qua ñối tượng.
Opacity Map:
Một hình ảnh sắc ñộ xám ñược tải vào kênh mờ ñục cảu vật liệu làmcho bề mặt ñối tượng hiện ra với sự mờ ñục khác nhau cho tới trong
suốt.
Operand:
Một ñối tượng hoặc một hình ñược sử dụng trong thao tác Boolean.
Oirgin Point (iểm gốc):
Điểm tâm cyberspace, ở ñó các trục trung tâm gặp nhau. Được chỉra bởi các toạ ñộ 0, 0, 0.
Output (ầu ra):
Sân khấu trong các sản phẩm 3D, ở ñó một file, một chuỗi ảnh,hoặc một ñoạn băng video hoặc các dạng khác ñược sử dụng ñểchứa hình ảnh hoặc hoạt
có thể là bất cứ màu nào, tùy thuộc vào năng lực củathiết bị.
Pixel Size:
Một thiết lập thời gian thể hiện, kiểm soát sự tạo mẫu chung cho cácñiểm ảnh, việc làm trơn các ñường và tạo ra các hình ảnh tốt hơn.
Plannar Coordinates:
Một kiểu hệ tọa ñộ ñồ bản rất thích hợp với các ñối tượng phẳng. Nógán một tập hợp các tọa ñộ hình ảnh chữ nhật từ một hướng ñơn.
Plug-in:
Một tính năng thêm vào, làm việc trong MAX. Các plug-in nói chungñể bổ sung những khả năng mới cho sản phẩm mà không tạo ra mộtphiên bản
mới của phần mềm.
Point (iểm):
Trong không gian 3D, vùng nhỏ nhất có thể ñược gọi là một ñiểm.Mỗi ñiểm ñược xác ñịnh bởi một tập hợp duy nhất gồm ba số ñược gọilà các tọa ñộ.
Polygon (a giác):
Một hình ñóng kín với ba hoặc bốn cạnh.
Polygonal Modeling:
Kiểu tạo hình 3D cơ bản, trong ñó tất cả các ñối tượng ñược xác lậpnhư các nhóm của ña giác.
Polyline (a tuyến):
Một ñường gồm nhiều ñoạn (ít nhất có 3 ñỉnh).
Post Prodution Effect:
Cũng ñược gọi là hiệu ứng Video Post. Trong MAX, việc này ñưa racác chuyển ñổi, các mô phỏng màu sắc, hoặc các hiệu ứng ñặc biệtñược gán cho các
khung hình của một hoạt cảnh sau khi ñược thểhiện.
Preview (hình ảnh xem trước):
Một chế ñộ ñầu ra nhằm tạo một hoạt cảnh kiểm tra việc thể hiệnnhanh hoặc một chế ñộ hiển thị sinh ra một phiên bản ñược ñơn giảnhóa của cảnh
theo thời gian thật.
Procedural Object:
Một ñối tượng hình học ñược sinh ra bởi công thức toán học, nhưmột chất liệu procedural.
Procedural Texture:
Một kiểu chất liệu ñược ñịnh nghĩa theo phương pháp toán học, cóthể ñược sử dụng ñể mô phỏng gỗ, ñá, và các vật liệu khác, nhưngthường trông không
thật như các chất liệu quét vào.
Quad:
Một ña giác bốn cạnh ñược sử dụng phổ biến trong các chương trình3D.
Radiosity (bức xạ):
RGB (Red-Green-Blue):
Ba màu cơ bản trong mô hình màu. Các màn hình máy tính biến ñổi mức ñộ rực sáng của cá ñiểm màu ñỏ, lục và lam nhằm tạo ra cácgam màu có thể hiển thị
ñược.
Roll (lộn tròn):
Quay một camera quanh trục nhìn của nó, làm cảnh hiện ra xoay lộn.
Rotate (quay):
Một sự biến ñổi quay một ñối tượng quanh trục ñược chọn theo góc.
Rotoscoping:
Qui trình gắn thêm phim hoặc video vào hoạt cảnh, hoặc như một thành phần hoàn chỉnh hoặc ñể sử dụng như sự tham khảo cho các nhân vật hoạt
hình.
Safe Frame:
Một vùng ñược xác ñịnh của khung hình, sẽ không bị cắt xén khi ñược xem trên tivi. Xuất hiện như một ñường biên hình hộp trong cổng nhìn ñược
chọn.
Saturation (sự bão hoà):
Cũng ñược gọi là cường ñộ. Dùng ñể ño ñộ tập trung dày ñặc của màu. Ví dụ, màu ñỏ bão hòa hoàn toàn không thể ñỏ hơn ñược nữa, trong khi màu ñỏ với ñộ
bão hòa thấp bắt ñầu chuyển thành màu xám…
Scale (căn tỉ lệ):[/b]
Biến ñổi ñiều chỉnh kích cỡ của ñối tượng. Cũng vậy, mối quan hệ toán học giữa kích cỡ của một ñối tượng trong thực tế và kích cỡ của nó trên giấy
1/4 ” = 1’- 0”.
Scanline Rendering (thể hiện dòng quét):
Phương pháp thể hiện tiêu biểu ñược sử dụng bởi MAX, thể hiện hình ảnh như một loạt các dòng quét ngang.
Schematic View (cảnh nhìn phác họa):
Hộp thoại cho phép hiển thị cảnh dưới dạng biểu ñồ, thể hiện mối quan hệ phân cấp giữa các ñối tượng, bộ chỉnh sửa, biến dạng không gian, vật liệu
và các thành phần khác.
Scripting:
Qui trình lập trình các hành ñộng cụ thể ñưa vào hệ thống MAX. Thường ñược sử dụng khi bạn cần chức năng thêm vào hoặc gặp phản xạ lặp lại cung
một tập hợp lệnh nhiều lần.
See-Through:
Chế ñộ hiển thị ñối tượng, qua ñó các ñối tượng trong cổng nhìn ñược hiển thị dưới dạng tô bóng màu xám, nhờ vậy bạn có thể nhìn qua ñối tượng. Chế
ñộ này thường ñược sử dụng với bộ chỉnh sửa Skin khi thiết ñặt xương cho các chuyển ñộng hoặc biến dạng từ xương hay cốt lõi của ñối tượng.
Một ñặc tính làm con trỏ truy bắt tại một thời ñiểm cụ thể hoặc biến ñổi một ñối tượng procedural thành một ñối tượng mesh.
Space Warp:
Một hiệu ứng 3D, chỉ tác ñộng lên các ñối tượng ñược rang buộc với warp. Một vụ nổ bom là một ví dụ.
Specular Color (màu phản quang):
Sắc ñộ của các hiện sáng bất kỳ, hiện ra trên một ñối tượng tại các mức thể hiện Phong hoặc cao hơn. Specular color cũng bị tác ñộng bởi ñịnh dạng
rực rỡ (shinines), hoặc việc ñồ bản, và bởi màu của ánh sáng.
Specular Hightlight:
Một hình ảnh ñược tải vào kênh phản quang làm biến ñổi màu sắc và cường ñộ những hiện sáng của bề mặt. Hữu dụng ñể tạo ra hiệu ứng của các bề mặt
bằng kính hoặc kim loại.
Spherical Coordinates (toạ ộ cầu):
Một hệ tọa ñộ ñồ bản, uốn cong hình ảnh xung quanh ñối tượng theo kiểu trụ tròn, và sau ñó bóp ñỉnh và ñáy nhau ñể làm tròn nó.
Spline:
Một ñường thường ñược làm cong, ñược xác ñịnh bởi các ñiểm ñiều khiển, Bezier, B-Spline, và NURBS là các ñiểm kiểu spline phổ biến.
Spotlight (sánh sáng rọi):
Một nguồn sáng ñịnh hướng, toả ra ánh sáng từ một ñiểm ñơn thành một hình nón hoặc chóp ñược xác lập bởi người dùng.
Squash and Stretch (nén lại và dãn ra):
Các thao tác căn tỉ lệ ñược chỉnh sửa ñể xử lý với ñối tượng như nó có thể tích. Việc nén một ñối tượng lại làm nó phình ra quanh các cạnh, trong khi kéo
dãn ra làm ñối tượng mỏng ñi ở giữa.
Stack:
Một lược sử thay ñổi ñược gán cho ñối tượng. Tại bất kỳ thời ñiểm nào, bạn có thể quay ñược trở về trong stack và tạo ra những ñiều chỉnh cho bất kỳ
modifier nào. Điều này ñưa Max một hệ thống tạo hình tham số.
Step:
Số lượng các ñỉnh bổ sung, ñược sinh ra giữa các ñiểm ñiều khiển trên một spline hoặc các ñỉnh ñược xác lập sẵn trên một tổ hợp.
Storyboarding:
Cách thức hình dung một phim hoặc hoạt cảnh bằng cách chia nó thành một chuỗi cảnh liên tiếp những phác thảo ñê minh họa những di chuyển chính
trong cảnh.
Strauss:
Cấp ñộ tô bóng rất thích hợp ñể mô phỏng các vật liệu kim loại.
Strokes:
Một phương pháp tiếp cận các lệnh trong MAX, bằng việc chỉ dụng việc di chuyển chuột trong khi giữ xuống phím giữa chuột.
Time Line (ường thời gian):
Một giao diện giống ñồ thị cho việc xem và mô phỏng các sự kiện hoạt cảnh.
ToolBar (thanh công cụ):
Bảng lệnh nổi hoặc cố ñịnh ñược thể hiện dưới dạng nút hoặc văn bẳn. Trong MAX, bạn có thể tạo các thanh công cụ riêng hoặc ñưa các thanh công
cụ này lên bất kỳ phần nào của màn hình, ví dụ Shelf và Command Panel.
TrackBar:
Thanh nhỏ ñặt dưới thanh trượt Animation Time, hiển thị toàn bộ các key hoạt cảnh của ñối tượng ñược chọn.
TrackView:
Hộp thoại nơi bạn có thể hiệu chỉnh các key hoạt cảnh bằng nhiều các khác nhau.
Trajectory (quĩ ạo):
Đường dẫn chuyển ñộng cho một ñối tượng ñã thực sự có hoạt cảnh ñược gán cho nó.
Triangle :
Là tam giác, hình ña giác cơ bản nhất dùng trong MAX.
Tweening:
Qui trình trong ñó MAX ñiều khiển cách ñối tượng ñược biến ñổi hoặc ñược hoà trộn giữa các keyframe.
Twist (xoắn):
Một biến ñổi vặn chéo ñối tượng quanh trục ñược chọn.
Unclamped Colors:
Trong một số ñối tượng, cơ cấu thể hiện MAX có thể tạo các màu trắng hơn 255, 255, 255. Loại màu này thường xuất hiện khi hiện sáng. Có thể chọn
loại màu này ñể sử dụng với LensEffect và các hiệu ứng khác.
UV or UVW Mapping:
Các toạ ñộ hoặc UVW trông tương tự như hệ tọa ñộ hình ảnh XY, nhưng chúng phù hợp với mesh, bất chấp việc bị sẻ hoặc bị xoắn như thế nào. Các
tọa ñộ UVW ñược sử dụng cho các ñối tượng mesh, và bật chuyển qua lại chúng cho phép ñịnh vị lại hết sức chính xác các ñồ bản trên ñối tượng.
Value (giá trị):
Độ sáng hoặc tối của một màu (pha hoặc tô màu).
Vertex (vertices- ỉnh- các ỉnh):
Một ñiểm riêng rẽ nằm trong không gian, mà các phần của một ñối tượng ñi qua nó.
Video Post (cổng video):
Một thủ tục sản phẩm ñầu ra, nơI mà bạn có thể lọc, kết hợp, hoặc tổng hợp các sự kiện, các cảnh, và các hình ảnh khác nhau.
Video Safe Color:
Cảnh hoặc ñối tượng tham chiếu ngoài. Khi ñược thêm vào cảnh, XRef sẽ ñược cập nhật khi bạn thay ñổi khối. XRef rất hữu ích ñể hiệu chỉnh nhóm
các cảnh.
X Axis (trục X) :
Trục ñặc biệt theo chiều ngang hoặc chiều rộng, chạy từ tráI sang phải.
XY Coordinates (các tọa ộ XY):
Hệ tọa ñộ chuẩn cho các hình ảnh 2D và các hình dạng. Trục X chạy ngang và trục Y chay dọc.
Y Axis (trục Y):
Trục theo chiều dọc hoặc cao, mở rộng lên hoặc xuống.
Z Axis (trục Z):
Trục chuẩn ñược gắn với chiều sâu, chạy ra phía trước hoặc phía sau.
[b]It’s me???
/>oftvn.com/forums/viewtopic.php?f=55&t=691&p=1412