MỘT SÓ XÉT NGHIỆM SINH HÓA - Pdf 95

Bài giảng Chẩn đoán cận lâm sàng 2010
Một số xét nghiệm
sinh hóa
TS. Nguyễn Tất Toàn
Các enyme - Giới thiệu
• Bản chất là protein
• Tổng hợp trong tế bào
• Phân loại:
Enzyme nội bào
Enzyme ngoại bào
Các yếu tố liên quan đến
nồng độ của enzyme
• Sự phân hủy của tế bào
• Tế bào bị tổn thương
• Rối loạn chuyển hóa trong tế bào
• Sự tăng sinh tổng hợp enzyme
• Tăng tính thấm của tế bào
Các yếu tố liên quan đến
nồng độ của enzyme
• Lượng tế bào
• Nồng độ của enzyme
• Sự phân bố trong các bào quan của tế bào
• Trong hệ thống tuần hoàn, lượng enzyme sẽ phụ
thuộc vào thời gian bán hủy
Hai yếu tố quan trọng có ý nghĩa trong chẩn
đoán:
 Nồng độ enzyme cao
 Thời gian bán hủy kéo dài
Nhận định kết quả
• Lượng tế bào gan tổn thương
• Chức năng gan

cũng có thể phản ánh giảm số lượng tế bào
gan.
 ALT trong serum không có giá trò trong kiểm
tra tổn hại tế bào gan ở loài nhai lại, ngựa, và
heo.
 ALT giảm chậm, khơng về bình thường: diễn
tiến bệnh xấu, có thể ở thể mãn
Aspartate aminotransferase (AST)
Hiện diện trong dung dòch bào tương và ty
thể.
Gia tăng trong trường hợp tổn thương gan,
cơ tim hoặc cơ vân.
Xét nghiệm đồng thời CPK trong huyết
thanh được yêu cầu để loại trừ tổn thương
cơ nhưng AST có thời gian bán hủy dài hơn
CPK và sẽ đánh giá lâu dài hơn.
Aspartate aminotransferase (AST)
 Sơ khởi nó như là yếu tố để đánh giá
tổn thương gan và cơ trên những thú
lớn
 Sự nhận đònh kết quả AST cũng
tương tự như ALT.

Nhận định
• ALT tăng cao đặc hiệu hơn AST
• Thời gian bán hủy ALT cao hơn AST, do
đó ALT tăng nhiều hơn
• Trong viêm gan, tỉ số ALT/AST>1
• Trong diễn tiến của bệnh, nếu
AST/ALT>1, chứng tỏ hủy tế bào gan rất

 Đây là isoenzyme khác với isoenzyme gây ra bởi sự
ứ mật.
 Bất hoạt huyết thanh ở 65
o
C trong 2 phút, ALP của
gan và tủy xương bị bất hoạt nhưng ALP tạo ra bởi
glucocorticoid thì khơng.
Alkaline phosphatase (ALP)
• Sự gia tăng khoảng 2 – 3 lần trong serum
của ALP có thể là bình thường đối với thú
non đang phát triển và thường song song
với sự tăng nồng độ phosphor trong máu.
• ALP /serum không được xem là yếu tố của
sự ứ mật của loài nhai lại bởi vì khoảng
biến thiên khá rộng.
• Ở ngựa, hầu hết các trường hợp tăng
ALP/serum có nguồn gốc từ gan.
Gamma-glutamyl
transpeptidase (GGT)
• Hiện diện ở tế bào biểu mô túi mật và màng tế
bào gan
• Các cơ quan thận, ruột và não cũng tạo ra GGT
nhưng enzyme hiện diện trong máu có nguồn
gốc từ gan
• Gia tăng GGT chỉ định ứ mật, tổn thương gan
mật
• Trong quá trình hồi phục bệnh lý gan, GGT tồn
tại ở mức cao trong một thời gian dài hơn các
enzyme khác
Các xét nghiệm khác

Bilirubin
 Trước gan: Trong giai đoạn đầu, hầu hết là
bilirubin gián tiếp nhưng trong vài ngày
sau, hàm lượng bilirubin trực tiếp sẽ gia
tăng.
 Tại gan: cả bilirubin trực tiếp và gián tiếp
đều tăng. Bilirubin trong nước tiểu cũng gia
tăng.
 Sau gan: Tăng bilirubin trong máu có thể
sẽ xuất hiện và hầu hết các trường hợp
bilirubin ở dạng kết hợp, tăng bilirubin
trong nước tiểu cũng có thể xuất hiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status