Chủ trương của Đảng về vận động, tập hợp
tầng lớp trí thức thời kỳ 1930-1954
Nguyến Thu Hải
Trung tâm Đào tạo Bồi dường giảng viên lý luận chính trị
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam; Mã số: 60 22 56
Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Ngọc Cơ
Năm bảo vệ: 2010
Abstract: Khái quát lại quá trình Đảng vận động đội ngũ trí thức đi theo, cống hiến
cho cách mạng trước năm 1930. Làm rõ chủ trương và quá trình thực hiện chủ trương
vận động, tập hợp trí thức qua hai giai đoạn 1930-1945 và 1945-1954. Rút ra nhận xét,
kinh nghiệm từ quá trình Đảng vận động, tập hợp trí thức.
Keywords: Đảng Cộng sản Việt Nam; Lịch sử Đảng; Tầng lớp tri thức
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong lịch sử dân tộc, trí thức Việt Nam đã có những đóng góp xứng đáng vào sự
nghiệp dựng nước và giữ nước. Nhà bác học Lê Quý Đôn đã tổng kết: “Phi công bất phú, phi
thương bất hoạt, phi nông bất ổn, phi trí bất hưng”. Sự hưng thịnh của mỗi quốc gia phụ thuộc
rất lớn vào vai trò, thái độ của tầng lớp trí thức đối với thiết chế xã hội.
Sau khi ra đời, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân
vào trong Mặt trận dân tộc thống nhất, tiến hành đấu tranh cách mạng giành lại độc lập, tự do
cho dân tộc. Từ Cương lĩnh chính trị đầu tiên, quan điểm phải tranh thủ tầng lớp trí thức đã
được Đảng ta hết sức coi trọng; tuy nhiên, phải sau hơn 10 năm từ khi thành lập, mới hình
thành chính sách về vận động tầng lớp trí thức. Với sự ra đời của Mặt trận Việt Minh (10-
1941), tiếp sau đó là bản Đề cương văn hoá (1943) và sự thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam
1954” làm đề tài luận văn Thạc sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
của mình.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Nghiên cứu về trí thức nói chung là một vấn đề không mới, song nghiên cứu về chủ
trương của Đảng đối với trí thức lại là một đề tài còn khá mới mẻ. Cho đến nay, còn rất ít các
công trình nghiên cứu về vấn đề này được công bố. Những công trình đã công bố thì đều chưa
tiếp cận một cách trực tiếp trên góc độ lịch sử Đảng về trí thức thời kỳ 1930-1954. Hầu hết
các công trình này chưa làm rõ được chủ trương của Đảng về vận động, tập hợp trí thức một
3
cách có hệ thống, chưa đánh giá được những ưu điểm và hạn chế, cũng như vai trò và ý nghĩa
của các chính sách về trí thức từ năm 1930 đến năm 1954. Tựu trung lại có thể phân loại các
công trình này làm hai nhóm:
Nhóm thứ nhất tiếp cận, nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về trí thức với những
công trình tiêu biểu như: Một số vấn đề về trí thức Việt Nam của PGS.TS Nguyễn Văn Khánh,
xuất bản năm 2001; Trí thức Việt Nam thực tiễn và triển vọng do Phạm Tất Dong chủ biên,
xuất bản năm 1995; Nguyễn Quốc Bảo: Trí thức trong công cuộc đổi mới đất nước, xuất bản
năm 1998; Nguyễn Thanh Tuấn: Một số vấn đề về trí thức Việt Nam, xuất bản năm 2001;
Trần Đương: Bác Hồ với nhân sĩ, trí thức, xuất bản năm 2008; Trí thức Nam Bộ trong kháng
chiến chống Pháp (1945-1954) của Hồ Sơn Điệp, xuất bản năm 2003; Trí thức Sài Gòn - Gia
Định 1945-1975 của Hồ Hữu Nhựt, xuất bản năm 2001; Hồ Chí Minh: Về trí thức, xuất bản
năm 2005; Trí thức Việt Nam thời xưa của Vũ Khiêu, xuất bản năm 2006; Góp phần tìm hiểu
Nho giáo - nho sĩ - trí thức Việt Nam trước 1945 của Chương Thâu, xuất bản năm 2007; Trần
Hồng Quân: Tạ Quang Bửu - nhà trí thức yêu nước và cách mạng, xuất bản năm 1996; Phan
Bôi - Hoàng Hữu Nam nhà trí thức cách mạng, người cộng sự tin cậy của Bác Hồ do Công
Thành biên soạn và chủ biên, xuất bản năm 2003; Nguyễn Đắc Hưng: Trí thức Việt Nam
trước yêu cầu phát triển đất nước, xuất bản năm 2005; Lược khảo về kinh nghiệm đào tạo và
sử dụng nhân tài trong lịch sử Việt Nam của Phạm Hồng Tung xuất bản năm 2008; Tài năng
và đắc dụng (Nghiên cứu về một số nhân tài tiêu biểu ở Việt Nam và nước ngoài) do Nguyễn
- Rút ra nhận xét, kinh nghiệm từ quá trình Đảng vận động, tập hợp trí thức.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những chủ trương của Đảng về vận động, tập
hợp tầng lớp trí thức từ năm 1930 đến năm 1954.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt nội dung, trong luận văn này, tác giả không có ý định trình bày toàn bộ quá
trình xây dựng đội ngũ trí thức, mà chỉ tập trung vào việc nghiên cứu chủ trương trí thức vận
của Đảng thời kỳ 1930-1954 và điểm qua quá trình thực hiện làm cơ sở đánh giá về chủ
trương đó.
- Về mặt không gian, luận văn tập trung vào việc nghiên cứu những chủ trương của
Đảng đối với tầng lớp trí thức nói chung, chứ không trình bày đường lối này một cách cụ thể
đối với từng địa phương, từng đối tượng.
- Về mặt thời gian, luận văn có phạm vi nghiên cứu từ năm 1930 đến năm 1954.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc, quan điểm chủ
nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Chương 1 và chương 2 của luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử, logic,
thống kê, so sánh… và một số phương pháp khác của khoa học lịch sử.
- Chương 3 sử dụng phương pháp lôgíc - lịch sử.
5
- Ngoài ra, một số phương pháp nghiên cứu liên ngành, bổ trợ được sử dụng để làm
sáng tỏ những nội dung cơ bản của luận văn.
6. Đóng góp của luận văn
- Làm rõ chủ trương và quá trình Đảng lãnh đạo, vận động trí thức tham gia đóng góp
tâm huyết, trí tuệ của mình cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc thời kỳ 1930-1954.
- Bước đầu đưa ra một số nhận xét, kinh nghiệm về trí thức vận, góp phần củng cố cơ
sở khoa học để tiếp tục đi sâu nghiên cứu các vấn đề về trí thức trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ đất nước hiện nay.
11. Bộ Tài chính - Viện Khoa học Tài chính (2007), Đỗ Đình Thiện - cuộc đời và những cống
hiến cho nền tài chính cách mạng Việt Nam, Nxb Tài chính, Hà Nội.
12. Trường Chinh (1975), Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tập 2, Nxb Sự thật, Hà Nội.
13. Nguyễn Đắc Dong (2005) Trí thức Việt Nam trước yêu cầu phát triển đất nước, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
14. Phạm Tất Dong (1995), Trí thức Việt Nam thực tiễn và triển vọng, Nxb Chính trị Quốc
gia.
15. Lê Duẩn (1958), Một vài đặc điểm của cách mạng Việt Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1957), Chính sách của Đảng Lao động Việt Nam đồi với trí
thức, Nxb Sự thật, Hà Nội.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1963), Văn kiện Đảng 1939-1945, Nxb Sự thật, Hà Nội.
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 2, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
24. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 7, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
25. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
26. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
27. Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (2000), Lịch sử Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ
Nội.
44. Hồ Chí Minh (1972), Về Mặt trận dân tộc thống nhất, Nxb Sự thật, Hà Nội.
45. Hồ Chí Minh (1976), Về vấn đề trí thức và cách mạng, Nxb Sự thật, Hà Nội.
46. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập1, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
47. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 4 Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
48. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
49. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
8
50. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập7, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
51. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
52. Hồ Chí Minh (2005), Về trí thức, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
53. Đỗ Mười (1995), Trí thức Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới xây dựng đất nước, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
54. Nhiều tác giả (1995), Giáo dục Nam Bộ thời kỳ chống Pháp 1945-1954, Nxb Trẻ Thành
phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
55. Nhiều tác giả (1999), Tài trí Việt Nam, Nxb Thanh niên, Hà Nội.
56. Nhiều tác giả (2007), Bác Hồ cầu hiền tài, Nxb Thông tấn, Hà Nội.
57. Trần Quy Nhơn (1998), Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của thanh niên trong cách mạng
Việt Nam, Nxb Thanh niên, Hà Nội.
58. Hồ Hữu Nhựt (2001), Trí thức Sài Gòn - Gia Định 1945-1975, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
59. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1969), Sự nghiệp kinh tế và văn hóa 1945-1960, Nxb
Sự thật, Hà Nội.
60. Bùi Đình Phong (1994), Hồ Chí Minh với nền văn hóa mới Việt Nam trước 1954, Nxb
Lao động, Hà Nội.
61. Đặng Phong (2002), Lịch sử kinh tế Việt Nam 1945-2000, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
62. Dương Kinh Quốc (1988), Góp phần tìm hiểu lịch sử xã hội Việt Nam thời kỳ thực dân
Pháp thống trị, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
63. Dương Trung Quốc (1989), Việt Nam những sự kiện (1858-1945), tập 3, Nxb Khoa học xã
Hà Nội.
79. Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia - Viện Văn học (1995), Cách mạng -
kháng chiến và đời sống văn học 1945-1954, Hà Nội.
80. Truyện anh hùng và chiến sĩ thi đua (1953), Anh hùng lao động trí óc Trần Đại Nghĩa,
Nxb Tuyên truyền và văn nghệ, Hà Nội.
81. Nguyễn Thanh Tuấn (2001), Một số vấn đề về trí thức Việt Nam, Nxb Lao động, Hà Nội
82. Phạm Hồng Tung (2000), Khảo lược về kinh nghiệm phát hiện, đào tạo và sử dụng nhân
tài trong lịch sử Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
83. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (2004), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ đất nước, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
84. Uỷ bản nhân dân Thành phố Hà Nội (2007), Nhìn lại 60 năm ngày toàn quốc kháng chiến
- Những bài học kinh nghiệm, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội.
85. Viện Lịch sử Quân sự (1994), Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp, Nxb Quân đội
nhân dân, Hà Nội.
86.Báo Điện tử Đảng Cộng sản ViệtNam
( />RWiryDrhgcB3)