Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng cũng như công nghệ của các thiết
bị di động kéo theo nhu cầu của người sử dụng công nghệ không dây ngày càng cao và
đa dạng.Vì vậy để đáp ứng được xu thế đó, mạng thông tin không dây ngày nay phải
gánh vác trọng trách lớn hơn là giải quyết vấn đề về lưu lượng đa phương tiện, tốc độ
cao,chất lượng ngày càng phải tốt hơn.
Song song với yêu cầu hỗ trợ đa phương tiện với chất lượng dịch vụ (QoS) đảm
bảo, các công nghệ giao tiếp không dây khác nhau đã xuất hiện,Ad hoc là một kiểu mạng
thông tin không dây linh hoạt.Đó là tập hợp của hai hay nhiều thiết bị được trang bị khả
năng nối mạng và truyền thông không dây.Các thiết bị đó có thể giao tiếp với các nút
mạng khác ngay lập tức trong vùng phủ sóng hay một thiết bị không dây khác ngoài bên
ngoài với điều kiện có các nút trung gian để chuyển tiếp thông tin từ nút nguồn đến nút
đích.Ad hoc có khả năng tự tổ chức và thích nghi, khi đã hình thành có thể bị giải tán bất
cứ lúc nào mà không cần đến bất cứ sự quản trị hệ thống nào.Ad hoc có nhiều dạng khác
nhau và có thể di chuyển,đứng độc lập hay nối mạng.Các nút mạng có thể phát hiện sự
có mặt của các thiết bị khác trong giải vô tuyến và thực hiện sự bắt tay cần thiết để cho
phép truyền thông, chia sẻ thông tin và dịch vụ.Tôpô của mạng thông tin tùy biến thay
đổi động do các thiết bị không bị ràng buộc vào một vị trí cụ thể nên việc truy nhập
phương tiện tập trung. Giao thức định tuyến phải giảm lưu lượng điều khiển, đơn giản
tính toán đường định tuyến. Chính vì thế giao thức định tuyến đóng vai trò quan trọng
trong vận hành mạng Ad hoc.
Đồ án là tổng quan về bốn giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc, đánh giá
thông lượng của các giao thức đó dựa trên công mô phỏng OMNET++. Do thời gian
cũng như trình độ còn hạn chế, đồ án không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong
nhận được ý kiến đóng góp.
Để có thể hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này, em đã được học hỏi những kiến
thức quí báu từ các thầy, cô giáo của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội trong suốt năm
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 1
Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
năm đại học. Em vô cùng biết ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, các cô trong
• Chương 2: Định tuyến trong mạng Ad hoc
• Chương 3: Thông số đánh giá và mô hình chuyển động trong mô phỏng mạng Ad
hoc
• Chương 4: Mô phỏng và đánh giá thông lượng của OLSR, AODV, DSR và
DYMO bằng OMNET++
• Chương 5: Kết luận
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 3
Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
ABSTRACT
Ad hoc networks are the ultimate frontier in wireless communication. This
technology allows network nodes to communicate directly to each other using wireless
transceivers without the need for a fixed infrastructure. This is a very distinguishing
feature of ad hoc networks with respect to more traditional wireless networks, such as
cellular networks and wireless LAN, in which nodes communicate with each other
through BS. Some challenges that ad hoc networking faces are limited wireless
transmission range, hidden terminal problems, packet losses due to transmission errors,
mobility- induced route changes, bandwidth and battery constraints. In order to facilitate
communication within the network, a routing protocol is used to discover routes between
nodes. The primary goal of such an Ad hoc network routing protocol is correct and
efficient route establishment between a pair of nodes so that message may be delivered
in a timely manner. This thesis provides an overview of four different routing protocols:
DYMO, DSR, AODV, OLSR, uses OMNET++ simulator and evaluates throughput of
these protocols based on a given set of parameters.
The thesis has a total of 5 chapters:
• Chapter 1: Overview of Ad hoc network
• Chapter 2: Routing in Ad hoc network
• Chapter 3: Protocol Evaluation parameters and Mobility models for Ad hoc
network simulation
• Chapter 4: Simulating and evaluating throughput of AODV, OLSR, DSR and
DYMO in OMNET++
Hình 2.2 Phân loại các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc..........................24
Hình 2.3 Quá trình phát tràn lan bản tin quảng bá.................................................28
Hình 2.4 Bầu chọn MPR..............................................................................................29
Hình 2.5 Khám phá tuyến trong DSR.........................................................................32
Hình 2.6 Duy trì tuyến, nút C không thể chuyển tiếp từ A đến E qua ..................34
liên kết tới bước nhảy tiếp theo D của nó...................................................................34
Hình 2.7 Thiết lập tuyến đường đi ngược..................................................................38
Hình 2. 8 Thiết lập tuyến đường thuận.......................................................................40
Hình 2.9: Sự khác nhau giữa AODV và DYMO........................................................42
Hình 3.1 Mô hình di chuyển Random Waypoint.......................................................49
Hình 3.2 Mô hình di chuyển hướng ngẫu nhiên.........................................................50
Hình 4.1 Các module đơn giản và kết hợp.................................................................53
54
Hình 4.2 Các kết nối.....................................................................................................54
Hình 4.4 Quá trình gửi bản tin RREQ của DYMO...................................................62
63
Hình 4.5 Quá trình gửi bản tin RREP của DYMO....................................................63
64
Hình 4.6 Quá trình gửi gói tin dữ liệu của DYMO....................................................64
65
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 6
Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
Hình 4.7 Quá trình gửi ACK báo nhận của DYMO..................................................65
Hình 4.9 Thông lượng đầu cuối - đầu cuối...............................................................67
Qua biểu đồ thông lượng < hình 4.9 > ta nhận thấy thông lượng tỷ lệ thuận với gói
nhận.................................................................................................................................67
Thông lượng của DYMO là cao nhất do DYMO là giao thức định tuyến hoạt động
theo yêu cầu hoặc theo bảng điều khiển,là sự tối ưu của DSR và AODV.Khi các
nút mạng chuyển động liên tục,thông lượng của DYMO vẫn rất cao ....................67
Thông lượng của OLSR cao hơn AODV và DSR vì OLSR có thể đáp ứng khi topo
tiếp thông tin từ node nguồn đến node đích. Thiết bị hỗ trợ mạng Ad hoc đa dạng và sử
dụng khá phổ biến như laptop, điện thoại di động Internet. Vì có nhiều ưu thế vượt trội
và những thách thức cần giải quyết, ngày nay mạng Ad hoc đã và đang được nghiên cứu
triển khai thành công ở một số nước mà phổ biến là Mỹ. Mạng Ad hoc đặc biệt hữu ích
trong các ứng dụng như khắc phục thảm họa thiên nhiên, quốc phòng, y tế, hội nghị nên
có xu hướng ứng dụng rộng rãi trên thế giới.
1.2 KHÁI NIỆM
Mạng Ad hoc là tổ hợp của các node di động được kết nối với nhau bằng các liên
kết không dây, các node tự do di chuyển nên kiến trúc mạng có thể thay đổi liên tục mà
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 8
Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
không dự đoán được. Mỗi node mạng có một giao diện vô tuyến giao tiếp với các node
mạng khác thông qua sóng vô tuyến hoặc hồng ngoại. Các mạng này không dùng bất cứ
sự hỗ trợ cơ sở hạ tầng mạng cố định hay chịu sự quản lí tập trung nào. Đây là một đặc
điểm riêng biệt của mạng Ad hoc so với các mạng không dây truyền thống – mạng chia
ô, mạng WLAN, trong đó các node (các thuê bao di động ) liên lạc với nhau thông qua
trạm vô tuyến cơ sở.
Hình 1.1 Mô hình mô tả khái niệm mạng Ad hoc
Trong Ad hoc không tồn tại khái niệm quản lý tập trung, nó đảm bảo mạng sẽ
không bị sập vì trường hợp nút mạng di chuyển ra ngoài khoảng truyền dẫn của các nút
mạng khác. Nút mạng có thể ra vào bất cứ lúc nào. Do khoảng truyền dẫn của nút mạng
là hạn chế nên chúng trao đổi thông tin bằng phương pháp truyền gói tin qua nhiều bước
(Multihops). Để làm được điều này, thì tất cả các nút mạng phải có khả năng chuyển tiếp
gói tin đến nút mạng khác, do vậy tất cả các nút mạng trong Ad hoc có thể hoạt động
như máy trạm và router. Nên nút mạng có thể bao gồm một router và một máy trạm liên
kết với nhau. Một router thực hiện các giao thức định tuyến, máy trạm di động có địa chỉ
IP.
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 9
Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
Ad hoc cũng có khả năng thực hiện thay đổi về cấu hình mạng và khắc phục sự cố
Bất kỳ đâu khi có trường hợp khẩn cẩp xảy ra đều cần có sự kết hợp của các nhân
viên cứu hộ. Giải pháp thông thường là dùng thiết bị vô tuyến. Tuy nhiên, khi cơ sở hạ
tầng bị hỏng hoặc không còn hoạt động thì giải pháp là gì? Ad hoc chính là câu trả lời
nhanh nhất và phù hợp nhất. Điều này có thể không có ý nghĩa với khu vực tổn thất nhỏ,
tuy nhiên với thảm họa thiên nhiên có khu vực ảnh hưởng tàn phá rộng lớn, việc liên lạc
rất quan trọng nên Ad hoc trở thành giải pháp hữu ích.
Hình 1.2 Ứng dụng cho các dịch vụ khẩn cấp khi có thiên tai
1.2.2 Hội nghị
Trong hội nghị, hội thảo cần trao đổi thông tin giữa các đại biểu hoặc với hội nghị
khác. Đây là một nhu cầu lớn trong thời đại phát triển nhanh về thông tin như hiện nay,
khi mà giải pháp homenetwork chưa thật sự sẵn sàng. Giải pháp hiện tại là sử dụng các
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 11
Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
mạng có sẵn cho các đại biểu tham dự tuy nhiên nó có độ trễ lớn, ví dụ giải pháp Mobile
IP .Và Ad hoc là giải pháp chiếm ưu thế.
Hình 1.3 Ứng dụng trong các hội nghị
1.2.3 Home Networking
Rõ ràng sự hiện diện của máy tính xách tay và ứng dụng không dây làm nhu cầu về
home network tăng cao.Việc sử dụng kỹ thuật của Ad hoc cho phép chúng tự cấu hình và
hình thành mạng, điều này tiện lợi cho cả người không thật sự am hiểu về mạng cũng
như giảm được chi phí cho xây dựng thiết kế mạng. Hơn nữa, nếu ta có nhu cầu sử dụng
máy tính ở công sở, trường học thì khối lượng thông tin quản lý mạng giảm xuống rõ rệt.
Hình 1.4 Ứng dụng cho home networking
1.2.4 Mạng cá nhân (PAN)
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 12
Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
Ở thời đại thông tin thì 1 người cần mang theo nhiều công cụ hỗ trợ cho công việc
(điện thoại,Palm...) khi chúng được liên kết với nhau hình thành mạng cá nhân PAN thì
mãn cho khách hàng. Trong nông nghiệp, các bộ cảm biến có thể giúp xác định chất
lượng đất trồng và độ ẩm, chúng cũng có thể phát hiện các hợp chất khác. Ngoài ra, các
bộ cảm biến cũng được sử dụng rộng rãi trong thông tin thời tiết và môi trường.
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 14
Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
1.3 NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI MẠNG AD HOC
1.3.2 Chi phí cho việc sử dụng tần số
Hầu hết các mạng Ad hoc thử nghiệm hiện nay đều dựa trên băng tần ISM. Để
ngăn ngừa nhiễu, mạng Ad ho phải hoạt động qua một số dải phổ cụ thể nào đó, được
cấp phát. Phổ tần không chỉ được cấp phát và giám sát chặt chẽ mà còn cần phải được trả
phí.
1.3.3 Cơ chế truy nhập
Không giống như mạng tế bào, trong mạng Ad hoc không có sự điều khiển tập
trung và đồng bộ toàn cục. Do đó các phương pháp đa truy nhập truyền thông như
TDMA và FDMA không còn thích hợp nữa. Ngoài ra, nhiều giao thức điều khiển truy
nhập phương tiện MAC (Media Access Control) cũng không giải quyết được sự di động
của nút mạng. Do vậy, các kỹ thuật lập lịch trình và định thời để hỗ trợ QoS gặp nhiều
khó khăn.
Trong mạng Ad hoc, do cùng một phương tiện truyền thông được chia sẻ bởi nhiều
bên tham gia nên thủ tục truy nhập đến kênh chung phải được thực hiện theo kiểu phân
bố nhờ sự hỗ trợ của giao thức MAC. Giao thức MAC phải tính đến truy nhập kênh
trong khi đồng thời phải tránh được sự xung đột với các nút lân cận. Do vậy, khi tính
toán thiết kế các giao thức MAC cho mạng Ad hoc phải tính đến khả năng di chuyển,
vấn đề đầu cuối ẩn và các vấn đề liên quan khác.
1.3.4 Định tuyến và chuyển tiếp gói tin trong MANET
Đặc tính động của mạng Ad hoc gây ra sự thay đổi thường xuyên và khó đoán
trước của topo mạng, làm tăng độ khó và độ phức tạp để định tuyến giữa các nút di
động. Nhiều giao thức và thuật toán định tuyến đã được đề xuất cho mạng Ad hoc, tuy
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 15
Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
1.4.2 Chất lượng dịch vụ (QoS)
Khả năng cung cấp QoS của một mạng phụ thuộc vào các đặc tính bên trong của
toàn bộ các thành phần mạng, từ các liên kết truyền phát đến tầng MAC và tầng mạng.
Các kết nối không dây có năng lực thấp và hay thay đổi, tỉ lệ lỗi cao. Các topo mạng là
động và có tỷ lệ mất gói cao. Các giao thức MAC dựa trên truy nhập ngẫu nhiên không
hỗ trợ QoS.
Các giao thức MAC QoS giải quyết vấn đề về xung đột phương tiện, hỗ trợ truyền
thông unicast tin cậy, và cung cấp việc dự trữ tài nguyên cho các lưu lượng thời gian
thực trong môi trường không dây phân tán. Rất nhiều các giao thức MAC và các cải tiến
đã được đề xuất để cung cấp việc đảm bảo QoS cho lưu lượng thời gian thực trong môi
trường không dây phân tán bao gồm giao thức GAMA/PR và cơ chế xung đột BB.
1.4.3 Tính an toàn và bảo mật
Môi trường vô tuyến trong mạng Ad hoc là “mồi ngon béo bở” cho các cuộc tấn
công mạo danh do đặc tính quảng bá của nó. Các giao thức định tuyến trong mạng Ad
hoc cần có hỗ trợ tính năng xác thực, mã hóa để nâng cao tính an toàn, hiệu năng của
mạng.
TỔNG KẾT
Chương này đã trình bày những lý thuyết tổng quan mạng Ad hoc. Trong mạng Ad
hoc, topo mạng thường xuyên thay đổi. Do vậy, các giao thức định tuyến trong mạng Ad
hoc cần giải quyết sự di chuyển của nút, ràng buộc năng lượng,băng thông
2
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 17
Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
CHƯƠNG 2. ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG AD HOC
Đặc tính động của Ad hoc gây ra sự thay đổi thường xuyên và khó đoán trước của
topo mạng, làm tăng độ khó và độ phức tạp để định tuyến giữa các nút di động. Nhiều
giao thức định tuyến được đưa ra, tuy nhiên, chúng vẫn gặp phải một số hạn chế nhất
định. Chương này trình bày 4 loại giao thức trong mạng Ad hoc: OLSR, AODV, DSR và
DYMO.
2.1 GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN CỔ ĐIỂN
liên kết xuất phát từ nó, và không quảng bá thông tin đến tất cả nút mạng; nó gửi quảng
bá đều đặn đến nút liền cạnh thông tin về khoảng cách ngắn nhất tới nút khác trong
mạng. Nút mạng khác khi nhận được thông tin này sẽ tính toán lại bảng định tuyến
thông qua thuật toán tìm đường đi ngắn nhất.
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 19
Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
Giao thức này hoạt động hiệu quả hơn, đơn giản hơn và yêu cầu ít bộ nhớ lưu trữ
hơn. Song, nó có thể sinh ra đường định tuyến khép kín có thời gian tồn tại thay đổi dài
ngắn khác nhau, vì bảng định tuyến có thể xây dựng từ thông tin đã tồn tại lâu quá trên
mạng (không được cập nhật).
2.2 GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN CHO MẠNG AD HOC
2.2.1 Các yêu cầu chung
Do các nút trong mạng Ad Hoc luôn di động và có nhiều đặc tính khác biệt nên
không thể áp dụng các giao thức định tuyến thông thường. Các mạng Ad Hoc thường
được đặc trưng bởi một topo động do các nút di chuyển làm thay đổi vị trí vật lý của
chúng. Đối với mạng Ad Hoc, giao thức định tuyến động tỏ ra hiệu quả và phù hợp hơn
các phương pháp định tuyến dựa trên vectơ khoảng cách và trạng thái liên kết. Thách
thức trong việc thiết kế các giao thức định tuyến là khả năng cập nhật được mức di động
của nút mạng. Chích mức di động này là nguyên nhân làm thay đổi toàn bộ cấu trúc
topo của mạng. Một nút di động thường bị giới hạn bởi khả năng xử lý của CPU, dung
lượng lưu trữ, công suất nguồn và dải thông.
Môi trường truy cập, môi trường vô tuyến cũng có những thuộc tính đặc biệt cần
phải chú ý khi thiết kế các giao thức cho mạng Ad Hoc. Ví dụ các đường truyền vô
hướng. Những đường truyền này xuất hiện khi hai nút có cường độ khác nhau và cho
phép chỉ một nút nghe được nút kia. Nhưng chúng cũng có thể xuất hiện do nhiễu từ môi
trường xung quanh. Đa chặng trong môi trường vô tuyến có thể gây ra tăng ích công suất
truyền và tăng ích công suất do mối quan hệ căn bậc hai giữa vùng phủ sóng và công
suất phát ra. Bằng cách sử dụng đa chặng, các nút có thể truyền các gói tin đi sử dụng
công suất ra thấp.
Hình 2.1 Mô tả các trục cơ bản có thể sử dụng để đặc tả môi trường mạng Ad Hoc.
giao thức định tuyến thuộc nhóm định tuyến theo yêu cầu có thể đáp ứng được
điều này. Nó chỉ tìm đường khi cần thiết và không quảng bá thông tin điều khiển
liên tục.
• Tính tiên phong (proactive): Trong một số trường hợp, trễ lớn do hoạt động dựa
trên yêu cầu là không chấp nhận được. Do đó phải sử dụng đặc tính tiên phong
nếu tài nguyên của mạng (về mặt giải thông) nằm trong khoảng cho phép.
• Hỗ trợ các liên kết một chiều: Môi trường vô tuyến có thể là nguyên nhân hình
thành các liên kết theo một hướng. Sử dụng kiểu liên kết này và kiểu liên kết hai
chiều sẽ nâng cao hiệu năng của giao thức định tuyến.
• Bảo mật: Môi trường vô tuyến rất dễ bị tấn công, khai thác thông tin, do đó mã
hóa và chứng thực là cách bảo mật thông thường nhất được áp dụng hiện nay.Vấn
đề là việc phân bổ các khóa và các nút trong mạng Ad hoc.
• Bảo toàn năng lượng: Nút mạng trong mạng Ad hoc có thể là máy tính xách tay
hay loại client nhỏ gọn khác như PDA thường có giới hạn về thời gian sử dụng
của pin, nên cần có chế độ chờ (standby mode) để tiết kiệm năng lượng. Do đó,
giao thức định tuyến sử dụng cần hỗ trợ chế độ chờ của nút mạng.
• Nhiều đường định tuyến: Nhằm giảm số lần tác động do sự thay đổi về cấu trúc
mạng và khi nhiều đường định tuyến bị nghẽn. Nếu như một đường định tuyến
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 22
Đánh giá thông lượng của các giao thức định tuyến trong mạng Ad hoc
không sử dụng được nữa thì một đường định tuyến khác có thể thay thế. Như
vậy, giao thức không cần khởi tạo lại thủ tục tìm đường.
• Hỗ trợ QoS: Có nhiều loại QoS cần được sự hỗ trợ của các giao thức định tuyến,
nó phụ thuộc vào mục đích của mạng; chẳng hạn, hỗ trợ lưu lượng thời gian
thực...
2.2.2 Phân loại
Để so sách và phân tích các giao thức định tuyến cho mạng Ad hoc, các phương
thức phân loại hợp lý là rất quan trọng. Các phương thức phân loại giúp cho các nhà
nghiên cứu và các nhà thiết kế hiểu được những đặc trưng khác nhau và mối quan hệ
giữa các giao thức. Các đặc trưng này chủ yếu liên quan đến việc tập hợp thông tin định
hoạt động quan trọng của định tuyến theo yêu cầu. So sánh với định tuyến
theo bảng, ít tiêu đề định tuyến là 1 ưu điểm của định tuyến theo yêu cầu. Tuy
nhiên, sử dụng định tuyến theo yêu cầu thì việc gửi gói tin sẽ có trễ lớn do nút
nguồn phải tìm đường trước khi gửi dữ liệu. Hai giao thức reactive điển hình
là giao thức định tuyến vector khoảng cách theo yêu cầu AODV (Ad hoc On-
demand Distance Vector Routing) và giao thức định tuyến định tuyến nguồn
động DSR (Dynamic Source Routing).
• Các giao thức định tuyến lai (hybrid) được đề xuất để kết hợp ưu điểm của 2
loại giao thức trên và khắc phục các nhược điểm của chúng. Thông thường,
các giao thức lai được triển khai trong mạng có cấu trúc phân cấp. Khi đó, các
đặc tính định tuyến theo bảng và định tuyến theo yêu cầu sẽ được khai thác
độc lập ở các mức phân cấp khác nhau. Zone Routing Protocol (ZRP) và
Hybrid Ad Hoc Routing Protocol là những ví dụ của giao thức lai.
2.2.2.2 Cấu trúc và phân bổ tiến trình định tuyến
Một phương thức phân loại khác là dựa trên vai trò có thế có của nút trong cơ chế
định tuyến. Trong giao thức định tuyến đồng bộ, tất cả các nút di động có cùng vai trò và
chức năng. WRP, DSR, AODV và DSDV là những ví dụ về định tuyến đồng bộ. Các
giao thức này thường giả định rằng cấu trúc mạng là phẳng. Trong một giao thức định
tuyến bất đồng bộ, một số nút đảm nhận vai trò quản lý và chức năng khác nhau. Thuật
toán phân tán được sử dụng để lựa chọn các nút đặc biệt này. Trong một số trường hợp,
các phương pháp định tuyến bất đồng bộ gắn liền với cấu trúc mạng phân cấp để dể
dàng tổ chức và quản lý các nút. Các giao thức định tuyến bất đồng bộ có thể được phân
chia dựa trên việc tổ chức các nút di động, chức năng định tuyến và quản lý được thực
hiện như thế nào. Theo đó, các giao thức định tuyến bất đồng bộ trong mạng Ad hoc
Vũ Huy Cường- ĐT3- K49 25