z
BÁO CÁO THỰC TẬP
Hoàn thiện kế toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty
Thương mại và sản xuất vật tư
thiết bị GTVT
G
G
i
i
á
á
o
ov
v
i
i
ê
ê
n
ũĐ
Đ
ặ
ặ
n
n
g
gD
D
ư
ưS
S
i
i
n
n
h
hv
:
LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên
gay gắt, đòi hỏi các dn phải luôn năng động, sáng tạo, đổi mới và thích ứng
với nhu cầu phát sinh trên thị trường khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh để
tìm chỗ đứng trên thị trường thì thông tin về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và kết quả tiêu thụ có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệ
p. Từ việc xem xét thông tin ra các yếu tố bất hợp
lý trong việc sử dụng tài sản, vốn, vật tư, do đó có thể đưa ra các quyết định
đúng đắn nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong
tương lai. Vì vậy, hơn bao giờ hết, họ phải nắm bắt thông tin một cách chính
xác về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ.
Mỗi doanh nghiệp có đặc
điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công
nghệ, trình độ quản lý khác nhau dẫn tới phương pháp hạch toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định kinh doanh tiêu thụ cũng khác nhau. Hạch
toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ đúng, đủ,
chính xác, kịp thời sẽ giúp công tác chi phí, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý
của việt tiêu thụ thành phẩm trong quá trình kinh doanh, cung cấp thông tin
cho quản lý, từ đó phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm, tiêu thụ
thành
phẩm ngày càng nhiều, đảm bảo thu được lợi nhuận tối đa.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thành phẩm, tiêu
nghiệp Nhà n
ước: :"Công ty vật tư thiết bị cơ khí GTVT" trực thuộc liên hiệp
xí nghiệp cơ khí GTVT, trụ sở chính đặt tại số 83 phố Triều Khúc quận Thanh
Xuân thành phố Hà Nội, giấy phép kinh doanh số 108563. Mã số kinh doanh
0704
Tổng số vốn kinh doanh ban đầu là: 190.000.000đ
Nhà nước cấp là: 115.000.000đ
Vốn doanh nghiệp tự bổ xung là: 75.000.000đ
Trong đó Vốn cố định là: 114.000.000đ
Vốn lưu động là: 76.000.000đ
Ngành ngh
ề kinh doanh chủ yếu là: sản xuất và cung ứng vật tư thiết bị
GTVT.
Ngày 1/9/1998 theo quyết định số 2195/1998/QĐ-BGTVT của bộ
trưởng Bộ GTVT đổi tên Công ty thành: "Công ty thương mại và sản xuất vật
tư thiết bị giao thông vận tải".
Từ ngày 28/02/2000 Công ty chuyển trụ sở chính về 199B - Minh Khai
- Hai Bà Trưng - Hà Nội. Trong những năm gần đây Công ty đã có những kết
quả sản xuất kinh doanh rất khả quan và đã được bộ Giao thông vận tải tặng
bằng khen tại quyết định số 663/QĐ-BGTVT ngày 22/03/2000.
Ngày 25/12/2001 Công ty được Bộ Giao thông vận tải quyết định"phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng xí nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô vận tải nông
dụng Cửu Long" tại huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên.
Hiện nay Công ty có bốn đơn vị trực thuộc là:
- Nhà máy s
ản xuất lắp ráp xe gắn máy tại Hưng Yên.
- Nhà máy sản xuất lắp ráp động cơ xe gắn máy tại Hưng Yên.
- Nhà máy sản xuất ô tô vận tải nông dụng Cửu Long tại Hưng Yên.
- Nhà xưởng sản xuất một số chi tiết động cơ xe máy tại 199B Minh
Khai.
độ, quản lý và điều
hành theo phương thức mới phù hợp với nền kinh tế thị trường. Chính nhờ sự
cố gắng đó, trong những năm gần đây Công ty TMT đã đạt được những kết
quả khả quan điều đó được thể hiện ở bảng sau:
Đơn vị: Nghìn đồng
So sánh
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Chênh lệch %
Tổng doanh thu 325760984 152671829 -173089155 -53,13
Doanh thu thuần 325547912 151799287 -173748625 -53.37
Tổng lợi nhuận trước
thuế
5000516 1000272 -4000244 -80.0
Tổng lợi nhuận sau
thuế
3400351 680185 -2720166 -80.0
Vốn kinh doanh bình
quân
134228646 123416228 -10832418 -8.07
Nộp ngân sách 64676836 54997920 -9678916 -14.97
Tổng số lao động 96 122 28 29.79
Thu nhập bình quân 2407 2043 364 15.12
Năm 2003 do Công ty đang đẩy mạnh việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng cho nhà máy lắp ráp ô tô vận tải nông dụng Cửu Long tại Hưng Yên,
đồng thời số cán bộ công nhân viên trong Công ty cũng tăng lên, do vậy một
số chỉ tiêu chưa đạt được kế hoạch đề ra. Tuy nhiên đây là sự hứa hẹn đáng
mừng của Công ty, với nguồn nhân lực cũng như cơ s
ở hạ tầng đang được đầu
tư như vậy chắc chắn Công ty sẽ phát triển mạnh trong những năm tiếp theo.
Giám đốc
Phó Giám đốc
điều hành
Phó Giám đốc
Kỹ thuật
Trưởng
phòng tổ
chức
hành
chính
Trưởng
phòng
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
Trưởng
phòng tài
chính kế
toán
Trưởng
phòng kế
hoạch
kinh
doanh
Trưởng
phòng
công
nghệ và
n và dài
hạn, tổ chức khai thác thị trường xe máy và ô tô.
- Phòng công nghệ và thị trường: Tham mưu giúp việc Giám đốc Công
ty trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, công nghệ, định mức vật tư kỹ
thuật và công tác thị trường.
- Các xí nghiệp sản xuất và lắp ráp xe gắn máy: là đơn vị trực thuộc của
Công ty, thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân. Tổ
chức thực hiệ
n các công tác sản xuất lắp ráp xe gắn máy, sản xuất phụ tùng
linh kiện, quản lý kho tàng bến bãi.
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TMT.
a. Tổ chức bộ máy kế toán.
Phòng kế toán của Công ty TMT gồm 13 người, được tổ chức theo hình
thức tập trung, các phần hành kế toán được phân công tách biệt cho từng
người phụ trách, tuy nhiên một người có thể kiêm hai vị trí và ngược lại một
vị trí có thể có hai ngườ
i phụ trách.
Kế
toán trong
nước
thanh toán
lương và
các khoản
trích nộp
theo
lương
Kế
toán
nguyên
vật liệu
giá
thành
sản
phẩm
Kế
toán
doanh
thu chi
phí
Kế
toán bán
hàng
theo dõi
cấp phát
hải quan
Kế
toán tài
Chứng từ gốc
Máy tính (Excel)
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ nhật ký
chuyên dùng
Sổ quỹ
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TMT
Tất cả các chứng từ gốc ban đầu được nhập vào các sổ đã được thiết kế
trên máy vi tính, sau đó đưa vào sổ tổng hợp Nhật ký chung để kế toán tổng
Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm nhập kho quý 3 năm 2003
STT Tên Sản phẩm
Mã
số
Sản
lượng
(chiếc)
Tổng giá thành
(đồng)
Giá 1 chiếc
(đồng)
1 Xe JL 2515 PD 1A 4 7 658.003.862 94.000.551
2 Xe JL 5840 PD 1A 6 11 121.227.503 121.227.503
3 Xe JL 5830 PD 1A 8 1 113.480.954 113.480.954
4 Xe JL 5840 PD 1A 10 12 1.492.642.284 124.386.857
5 Xe JL 5840 PD 1A 11 1 127.982.256 127.982.256
6 Xe JL 5830 PD 1A 12 5 163.818.730 122.763.674
+ Thành phẩm xuất kho ở Công ty :
Thành phẩm ở Công ty kế toán sử dụng phương pháp xuất kho là
phương pháp nhập trước xuất trước. thực tế xuất kho tháng 9 năm 2004.
Xe máy tồn đầu kì: 72 xe x 5.44.981 = 392.254.632 (đ)
Xe máy nhập trong kì: 2.071 xe x 5.711.994 = 11.829.536.024 (đ)
Xe máy xuất trong kì: 1993 xe x 5.711.994 = 11.384.004.042 (đ)
Xe máy tồn cuối kì: 150 xe x 5.711.994 = 856.799.100 (đ)
1. Kế toán chi tiết thành phẩm ở Công ty
a. Chứng từ sử dụng nhập, xuất kho thành phẩm
Căn cứ vào số lượng xe đượ
c sản xuất hoàn thành theo từng lô, từng
hợp đồng đã ký kết, kế toán nhập kho thành phẩm theo số lượng thực tế sản
C.từ
Thực
nhập
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 ARROW 6110 Xe 30 30 5.711.994 171.359.820 Tổng 171.359.820
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Một trăm bảy mốt triệu ba trăm năm
chín nghìn tám trăm hai mươi đồng.
Nhập ngày 30 tháng 9 năm 2004
Thủ trưởng đơn
vị
Đã kí
Kế toán trưởng
Đã kí
Người giao hàng
Đã kí
Thủ kho
Đã kí
Thủ tục xuất kho thành phẩm
+ Căn cứ vào đơn đặt hàng và hợp đồng đã kí kết giữa khách hàng và
Công ty khi đến thời h
ạn giao hàng. Phòng kế toán lập hoá đơn (GTGT) và
các chứng từ liên quan đến việc thu tiền hàng như phiếu thu tiền mặt, uỷ
nhiệm chi, séc, chuyển khoản… hoá đơn GTGT.
+ Thủ kho sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hoá đơn GTGT,
cộng tiền hàng 328.800.000
tiền thuế GTGT % thuếGTGT:
10%
328.800.000
∑ tiền thanh toán
361.680.000
Số tiền viết bằng chữ : Ba trăm sáu mốt triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng.
Người mua hàng
(Kí, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Kí, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Kí, ghi rõ họ tên)
Kế toán sử dụng TK 155 để theo dõi chi tiết thành phẩm xuất ra hàng
ngày theo chỉ tiêu số lượng
b. Trình tự kế toán chi tiết.
Cuối tháng căn cứ vào các hoá đơn GTGT, thủ kho vào bảng kê hoá
đơn, chứng từ hoá đơn, dịch vụ bán ra. Sau đó chỉ lên phòng kế toán cho kế
toán thành phẩm.
Khi xuất thành phẩm, nhập thành phẩm thủ
kho căn cứ vào phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho để tiến hành lập thẻ kho.
Biểu số 4
Công ty TM&SX
2 0056 4/9 Lô 11 Lô 11 28
3 0057 7/9 Lô 12 Lô 12 150
4 HĐ13 Nguyễn Phi Hùng 37 1
5 QĐ 10 11/9 Cty TNHH Hải Dương 15 30
………
∑
178 89 239
Ngày 30 tháng 9 năm 2004
Người lập biểu
Nguyễn Thị Tuyết Tại phòng kế toán:
Cuối tháng khi nhận chứng từ và bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá,
dịch vụ bán ra từ thủ kho đưa lên, kế toán chi tiết thành phẩm kiểm tra đối
chiếu lại 1 lần nữa giữa chứng từ và bảng kê hoá đơn, dịch vụ hàng hoá bán ra
về tính hợp lệ, hợp lí. kế toán thành phẩm mở
sổ chi tiết TK 155 "thành
phẩm" để ghi từng thứ thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng. cuối quí căn cứ vào
bảng kê chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra hàng tháng, kế toán tổng hợp số
lượng nhập, xuất thành phẩm trong quý để tính chỉ tiêu giá trị.
Cuối quí căn cứ vào sổ chi tiết của từng loại thành phẩm, kế toán thành
phẩm lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn thành phẩ
m.
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN KHO THÀNH PHẨM
Tháng 9 năm 2004
SỔ CHI TIẾT TK 155
Tháng 9 năm 2004
Tên thành phẩm: xe máy
Chứng từ Nhập Xuất Tồn
SH NT
Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn giá
SL TT SL TT SL TT
171 4/9 Nhà máy sx IR xe
máy
154 5.711.994 71 405.551.574 0
0058831 5/9 Cty TNHH Thu
Trang
632 5.711.994 0 50 285.599.700
0058832 5/9 Cty TNHH Phúc
Trường An
632 5.711.994 0 55 314.159.670
172 6/9 Nhà máy Sx IR xe
máy
154 5.711.994 15 85.679.910
173 7/9 Nhà máy Sx IR xe
máy
154 5.711.994 25 142.799.850
0058833 10/9 Đinh Tiến Lệ 632 5.711.994 1 5.711.994
0058834 10/9 Trạm VTNN
1. Ông: Nguyễn Hữu Nam
Đã cùng nhau tiến hành kiểm kê vật tư tồn kho tại nhà máy đến hết
ngày 30 tháng 8 năm 2004.
Tồn sổ sách TT kiểm kê
CL sổ
sách thị
trường
ST
T
Tên TP
ĐV
T
Lô
SL TT SL TT SL TT
1 Xe JL 1010G xe 14 5 275.491.735 5 275.491.735 0 0
2 Xe JL 1010 GA xe 15 7 416.167.519 7 416.167.519 0 0
3 Xe JL4012D xe 17 2 206.845.648 2 206.845.648 0
4 XeJL4012D
(LT)
xe 18 24 2.629.492.320 24 2.629.492.329 0 0
……… 0 0
∑
33 3.527.997.222 33 3.527.997.222 0 0
Các bên đã thống nhất theo biên bản kiểm kê trên, biên bản được lập
thành 03 bản có giá trị như nhau:
Nhà máy lắp ráp
Kế toán trưởng
(kí, ghi rõ họ tên)
Chứng từ SPS
NTGS
SH NT
Diễn giải
Đã
ghi sổ
cái
SHTK
Nợ Có
30/9 110 30/9 Nhập kho TP x 155
154
11.780.531.601
……
11.780.531.601 Biểu số 10
Công ty TM&SX
SỔ CÁI TK 154
Vật tư thiết bị GTVT
Tên Tk: Chi phí
SXKD dở dang
Số hiệu: 154
Tháng 9 năm 2004
SD ĐK: 2332000753
CT Số tiền
Biểu số 11:
BẢNG KÊ THÀNH PHẨM
Tháng 9 năm 2004
Ghi Có Tk: 155
Ghi nợ TK
STT Nội dung Tổng số
155
1 Xuất kho thành phẩm
tháng 9/2004
11.384.004.042 11.384.004.042 ∑
11.384.004.042 11.384.004.042
Biểu số 12
Công ty TM & SX
Vật tư thiết bị GTVT
TRÍCH NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 9 năm 2004
C.từ SPS
NTGS
S N
Diễn giải
Đã ghi
sổ cái
SHTK
Nợ Có
30/9 111 Xuất kho TP x 157
11.780.531.601 11.384.004.042
Dư 30/9/2004 856.799.100
II. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
1. Các phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán tiền hàng
a. Phương thức bán hàng:
Công ty TMT áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp và phương thức
bán hàng đại lý ký gửi khách hàng có nhu cầu có thể đến mua trực tiếp tại
Công ty người ký kết hợp đồng với Công ty đến thời hạn giao hàng Công ty
sẽ giao hàng tận nơi nhận khách hàng đến nhận hàng tuỳ theo nội dung hợp
đồng đã ký kết.
b. Các phương thức thanh toán tiền hàng:
Chuyển sang nền kinh tế thị trường với việc HTKD độc lập lấ
y doanh
thu bù đắp chi phí và phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại. Vì vậy,
cùng với các hình thức bán hàng khác nhau cũng có các phương thức thanh
toán khác nhau, phù hợp với điều kiện của từng khách hàng đưa trên cơ sở
thoả thuận giữa khách hàng với Công ty.
Phương thức thanh toán chủ yếu của Công ty là phương thức trả tiền
ngay.
- Phương thức bán hàng trả tiền ngay theo phương thức này thời điểm
thu tiền trùng v
ới thời điểm xuất giao hàng phương thức này áp dụng với
những khách hàng mua khối lượng lớn chủ yếu là các đại lý. Công ty chủ yếu
áp dụng phương thức thanh toán này, đây là một lợi thế của Công ty vì
phương thức này đảm bảo cho Công ty thu hồi vốn nhanh để đầu tư cho sản
xuất kinh doanh, phương thức này cũngd đảm bảo không bị chiếm dụng vốn.
- Phương thức thanh toán sau: theo ph
ương thức này thời điểm thu tiền
không trùn với thời điểm giao hàng, phương pháp này áp dụng với những
Phòng kế hoạch KD
Đàm phán
Yêu cầu KH
Nhận yêu cầu
Sản xuất lắp ráp
Giao hàng
Ký hợp đồng
Mua
Bán thẳng
Thanh toán thanh lý
+
+