Tài liệu Luận văn tốt nghiệp "Công tác hạch toán kế toán tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất " - Pdf 95


BÁO CÁO THỰC TẬP

Công tác hạch toán kế toán tại
Công ty TNHH Nhà nước một
thành viên điện cơ Thống Nhất
Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Thu Nguyệt
Sinh viên thực hiện : Lê Kim Anh

Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4

LỜI MỞ ĐẦU

Nước Việt Nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tế thị trường.
Với những bước đi đầu tiên trong công việc đó đòi hỏi các đơn vị kinh doanh
trong nước phải theo sát sự biến động của thị trường. Đặc biệt là nền kinh tế
đa dạng hoá nhiều thành phần như hiện nay, thì đơn vị kinh doanh phải
thường xuyên tìm hiểu và nắ
m bắt được nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng. Để
từ đó có các phương pháp nhằm phát triển kinh doanh của đơn vị mình.
Nhìn chung doanh nghiệp muốn phát triển thì họ phải đạt được hiệu quả
kinh doanh với mức lợi nhuận cao để có thể tồn tại và tái đầu tư. Muốn vậy
thì doanh nghiệp phải có những chính sách để tạo ra doanh thu lớn hơn chi
phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
Cùng với s
ự đi lên của đất nước thì lĩnh vực điện cơ luôn phải chiếm
một vị trí quan trọng, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên điện cơ
Thống Nhất ra đời. Những kết quả mà công ty đã đạt được trong những năm

là xí nghiệp Điện khí Thống Nhất.
Địa chỉ: Số 164 - phố Nguyễ
n Đức Cảnh - phường Tân Mai - quận
Hoàng Mai - Hà Nội.
Tên giao dịch tiếng Anh: Thongnhat Electro mechonical company
Email: diencơ[email protected]
Điện thoại: 6622400 Fax: 6622473
Ngày 17/3/1970, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ra quyết định số
142/QĐ-UB sáp nhập bộ phận còn lại của xí nghiệp Điện cơ Tam Quang vào
xí nghiệp Điện khí Thống Nhất thành lập Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất với
8.000m
2
mặt bằng, gần 600m
2
nhà xưởng, 464 cán bộ công nhân viên và 40
máy móc thiết bị các loại, với nhiệm vụ sản xuất các loại quạt điện và các loại
động cơ nhỏ. Trong buổi đầu thành lập phương hướng sản xuất các mặt hàng
của xí nghiệp chưa ổn định lại trải qua chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ,
dù vậy xí nghiệp vẫn vươn lên và từng bước ổn định sản xuấ
t phục vụ nhu cầu
tiêu dùng của nhân dân thủ đô và quốc phòng.
Trong thập kỷ 70 xí nghiệp thực hiện chỉ đạo của Hội đồng Bộ trưởng
về quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, xí nghiệp đã chủ động sắp xếp lại sản
xuất, mở rộng quan hệ với các cơ sở sản xuất. Nhờ thực hiện tốt chương trình
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4

kế hoạch đã đề ra, xí nghiệp đã có sự phát triển vượt bậc, 7 sản phẩm của xí
nghiệp được cấp dấu chất lượng cấp 1 và cấp cao. Sản phẩm của xí nghiệp tạo
được uy tín trên thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận.
Trong thập kỷ 80, sản phẩm của xí nghiệp vẫn luôn có uy tín trên thị


pháp mà Nhà nước đã quy định nhằm không ngừng xây dựng và phát triển
Công ty.
2. Vị trí kinh tế của Công ty trong nền kinh tế và qui mô sản xuất của
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành
phần kinh tế đã mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để vươn lên tự
khẳng định mình. Đồng thời nó cũng
đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều khó
khăn, thách thức cần giải quyết. Là một doanh nghiệp Nhà nước, công ty đã
khẳng định vị trí của mình bằng việc "luôn duy trì và nâng cao chất lượng sản
phẩm, tìm hiểu và mở rộng thị trường cũng như từng bước đổi mới công
nghệ, đồng thời nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân viên".
Trong vài năm gần đây, công ty đã có sự phát triển vượt b
ậc trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Năm 2000, công ty vẫn còn nằm trong tình trạng
làm ăn thua lỗ nhưng từ năm 2001 công ty bắt đầu làm ăn có lãi, dần dần nâng
cao lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời
sống của người lao động. Đây là yếu tố quan trọng giúp cho người lao động
yên tâm sản xuất kinh doanh và gắn bó với công ty. Đó cũng là động lực giúp
cho công ty có khả năng phát tri
ển trong tương lai do có nguồn lực con người
dồi dào.
Trong những năm tới đây, khi Việt Nam hội nhập AFTA một cách toàn
diện, và khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp của Việt Nam sẽ bị cạnh tranh
mạnh mẽ trên mọi mặt. Công ty cũng không là ngoại lệ. Nhận thức được điều
này, Ban giám đốc Công ty đang ra sức cải tổ doanh nghiệp, đầu tư mới về kỹ
thuật và năng lự
c sản xuất của doanh nghiệp, cũng như nâng cao chất lượng
sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, đưa mặt hàng quạt điện

nay thì con số đó nói lên phần nào sự nỗ lực phấn đấu vươn lên củ
a CBCNV
Công ty.
Bảng 2: Bậc thợ của công nhân trong Công ty TNHH Nhà nước một
thành viên Điện cơ Thống nhất năm 2005
STT Bậc thợ Đơn vị
Số
người
Tỷ
trọng
(%)
Nam
Tỷ
trọng
Nữ
Tỷ
trọng
1 Bậc 1 Người 1 0,2 1 0,42 0
2 Bậc 2 Người 7 1,44 5 2,11 2 0,8
3 Bậc 3 Người 33 6,76 18 7,6 15 6
4 Bậc 4 Người 162 33,26 66 27,84 96 38,4
5 Bậc 5 Người 234 48,05 113 47,58 121 48,4
6 Bậc 6 Người 41 8,42 27 11,4 14 5,6
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4

7 Bậc 7 Người 9 1,85 7 2,95 2 0,8
Nhìn qua biểu hình ta thấy rằng bậc thợ từ 4 đến 5 với số lượng rất
nhiều gồm 396 người, thợ bậc cao 6/7 tổng số 50, bậc thợ của đội ngũ công
nhân lao động đã có một bề dày kinh nghiệm về nghề nghiệp và trải qua
những giai đoạn của thời kỳ kinh tế đổi mới, góp phần không nhỏ vào việc

lợi nhuận, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân cả nước mà chủ yếu là các
tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, đảm bảo khả năng bảo toàn
vốn và phát triển vốn.
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn lao
động, góp phần nâng cao năng suất
lao động và thu nhập cho người lao động.
- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách kinh tế - xã hội
và pháp luật của Nhà nước qui định và cấp trên giao cho, góp phần thúc đẩy
nền kinh tế Thủ đô cũng như Nhà nước.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí đối với Nhà nước.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC
MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ THỐNG NHẤT
1. Cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu của
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất là một
doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân chuyên sản xuất các loại quạt
điện, các loại quạt treo tường, quạt cây, quạt hút đẩy, một loại quạt trần, nhóm
quạt quay 400mm (3 kiểu), nhóm quạt bàn 300mm (2 kiểu).
Đặc điểm sản
xuất bao gồm 2 phần: phần cơ, phần điện. Phần cơ của sản phẩm gia công với
các bộ phận chủ yếu gồm Rotor, Sator, nắp trước, nắp sau. Phần điện bao gồm
các công đoạn cuốn bin, vào bin, tẩm giầy. Và cuối cùng là phần trang trí qua
các khâu nhựa, sơn mạ để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh. Do đó, sản phẩ
m
quạt điện là một sản phẩm có kết cấu tương đối phức tạp và yêu cầu kỹ thuật,
mỹ thuật cao nên quá trình công nghệ sản xuất quạt điện đều trải qua các phân
xưởng sản xuất sau:
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4


PX đột dập
PX cơ khí 1
PX cơ khí 2
Khu M mới
PX mạ nhựa
Nguyên vật
liệu chính
Bán thành phẩm
mua ngoài
Kho bán thànhphẩm
Lắp ráp
quạt 1
Lắp ráp
quạt 2
KCS
Thànhphẩm
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4

- Đúc nhôm các loại chi tiết bằng nhôm.
- Gia công cơ khí bầu hoàn chỉnh khâu nắp trên quạt trần, để quạt đứng.
1.1.4. Phân xưởng mạ nhựa
- Mạ kẽm, mạ bóng các loại chi tiết quạt.
- Hoàn thiện lưới bảo vệ quạt bàn
- Nhuộm cánh quạt bàn 400
- Sản xuất một số chi tiết bằng nhựa.
1.1.5. Phân xưởng lắp ráp 1:
- Vào bin stato và lắp ráp hoàn chỉnh các loại quạt quay 400mm,
300mm, 250mm
1.1.6. Phân xưởng lắp ráp 2
- Quấ

của đơn vị mình, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống
nhất đã tổ chức bộ máy quản lý như sau:
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2. Cơ cấ
u tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán chung của Công ty
TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
sản xuất
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng
Tổ
ch

đơn vị kinh tế hay đơn vị hành chính sự nghiệp nào. Nó giữ vị trí và vai trò
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì kế toán
phản ánh một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống về mọi mặt của hoạt
động kinh tế trong doanh nghiệp. Với hai chức năng chính là thông tin và
kiể
m tra, kế toán cung cấp thông tin cho nhà quản lý phục vụ cho việc ra
quyết định quản trị doanh nghiệp, kế toán cũng cung cấp thông tin cho các đối
tượng có liên quan đến doanh nghiệp về: hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có được các
quyết định nên đầu tư hay không và biết được doanh nghiệp đã sử dụng vốn
đầu tư đó như thế nào.
Với vai trò quan trọ
ng đó của kế toán, và dựa vào tình hình thực tế tại
đơn vị, công ty tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình của đơn vị và
theo đúng yêu cầu của Bộ Tài chính. Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Điện cơ Thống nhất đã xây dựng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung
với tên gọi là phòng Tài vụ. Phòng Tài vụ phải thực hhiện toàn bộ công tác kế
toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ th
ống báo cáo của đơn vị, và
Trưởng phòng Tài vụ là người trực tiếp điều hành và quản lý công tác kế toán
trên cơ sở phân công công việc cho các kế toán viên.
Hình thức này có ưu điểm là đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của
Trưởng phòng Tài vụ cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Công ty đối
với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty có tư cách pháp nhân đầy
đủ, hoạt động sản xuất kinh doanh một cách độc lập, và có số lượng các
nghiệp vụ kế toán vừa phải nên việc lựa chọn tổ chức bộ máy kế toán theo mô
hình tập trung là rất phù hợp.
Dựa vào đặc điểm qui mô sản xuất, đặc điểm quản lý công ty cũng như
mức độ chyên môn hoá và trình độ cán bộ kế toán, phòng Tài vụ công ty gồm
7 người và được tổ chức nh

thành

Thủ
quỹ

Kế toán
tổng hợp

Kế toán
TGNH, thuế,
thành phẩm
và tiêu thụ
thành phẩm
Kế toán
vật liệu,
công cụ
dụng cụ

Kế toán
thanh
toán

Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4

Hình 4: Trình tự ghi chép sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4

Phương pháp xác định giá trị sản xuất kinh doanh dở dang: Tính theo
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Phương pháp tính thuế GTGT: Thuế GTGT được tính theo phương
pháp khấu trừ.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được tính theo
phương pháp đường thẳng.
III. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH
HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HẠCH TOÁN CỦA CÔNG TY TRONG
THỜI KỲ HIỆN NAY.
1. Thuận lợi
Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ và hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên nên đã giảm nhẹ được khối lượng công
tác, nâng cao chất lượng công tác kế toán, công việc được dàn đều trong
tháng, đảm bảo thông tin kịp thời và tránh được tình trạng tồn đọng việc dồn
việc vào cuối tháng và tạo điều kiện cho cán bộ kế toán làm việc được linh
hoạt và chính xác. Các chứng từ
được thực hiện song song trên hai hướng đó
là ghi chép bằng sổ sách và nhập chứng từ liên quan. Sau đó kết quả trên máy
và sổ sách sẽ được đối chiếu với nhau. Ngoài ra, sử dụng hình thức kế toán
nhật ký chứng từ có mẫu hệ thống sổ in sẵn nên tăng cường được tính thống
nhất của kế toán.
Sản phẩm của công ty có uy tín trên thị trường từ nhiều năm, là doanh
nghiệp Nhà nướ
c nên công ty có được sự ưu tiên phát triển, công ty có đội
ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, tâm huyết với Công ty.

hội.
Tiền lương là biể
u hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà
người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá
trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.
Do đó tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lương giúp doanh
nghiệp quản lý tốt quỹ lương, đảm bảo việc trả lương, BHXH đúng nguyên
tắc. Đó cũng là độ
ng lực thúc đẩy mạnh mẽ con người lao động vươn đến
đỉnh cao của sự sáng tạo, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác. Nhằm
góp phần tăng thu nhập của công ty, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đồng thời
tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được
chính xác.
Ngoài các khoản tiền lương được hưởng do người lao động làm ra,
người lao động còn được hưở
ng các khoản phụ cấp khác như: thưởng,
BHXH, BHYT… Do đó lao động tiền lương chính xác cần phải có chứng từ
gốc làm căn cứ để thanh toán lương.
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4

Ta có qui trình luân chuyển chứng từ tiền lương sau:
Hình 5: Sơ đồ qui trình hạch toán tiền lương
Bảng phân bổ
số 1
Sổ Cái
(TK334, TK338)
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4

được lập hàng tháng theo từng phòng, ban, tổ, đội… tương ứng với "Bảng
chấm công".
Cơ sở để lập "Bảng thanh toán lương" là các chứng từ về lao động như:
"Bảng chấm công", "Bảng tính phụ cấp", "Phiếu xác nhận thời gian công việc
hoàn thành".
* Các hình thức trả lương:
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống nhất áp dụng
2 hình thức trả lương:
+ Trả lương theo thờ
i gian
+ Trả lương theo sản phẩm
1. Tiền lương theo thời gian
Là tiền lương tính trả cho người lao động thời thời gian làm việc thường
áp dụng với những người lao động làm công tác quản lý.
Lương thời gian do công ty quy định cho mỗi nhân viên khác nhau
trong 26 ngày chế độ làm việc. Mức lương thời gian được trả theo chức vụ và
nhiệm vụ của mỗi nhân viên trong Công ty. Từ đó kế toán căn cứ vào mức đ
ó
để tính lương thực tế phải trả mỗi nhân viên trong số ngày làm việc thực tế
của họ. Công ty tính lương cho mỗi nhân viên bằng cách sau:
Tiền lương/công =
Error! x Error!
+ Lương tháng:
Lương tháng = Hệ số x 350.000 + Tiền thưởng phụ cấp (nếu có)

n phụ cấp và giảm trừ để trả lương.
+ Phương pháp lập:
- Cột thứ tự: Đánh theo thứ tự từ người đầu tiên đến người cuối cùng.
- Cột họ và tên: Ghi tên từng người trong phòng, mỗi người một dòng.
- Cột lương chế độ: Lương chế độ do Nhà nước qui định, mỗi nhân viên
một mức khác nhau và được tính bằng cách:
Lương phép + chế độ;của mỗi nhân viên
=Error! x Error!
Mức lương qui định tối thiểu là: 350.000đ
Số ngày công làm việc trong chế độ: 26 ngày
Hệ số phụ cấp trách nhiệm:
Giám đốc: 80% lương tối thiểu
Phó giám đốc: 60% lương tối thiểu Đã tính trực tiếp trên
Chủ tịch công đoàn: 50% lương tối thiểu lương không tách rời
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4

Quản đốc PX, trưởng phòng: 50% lương tối thiểu
Phó quản đốc PX, phó phòng: 40% lương tối thiểu
Tổ trưởng sản xuất, trưởng ca: 10% lương tối thiểu.
VD: Ông Vũ Hữu Bình, trưởng phòng tài vụ có hệ số lương do Nhà
nước qui định là 4,2 và phụ cấp trách nhiệm là 50% theo NĐ 205. Số ngày
công là 2. Do đó lương chế độ ông được hưởng là:
Lương phép =
Error! x 2 = 127.000đ
- Cột lương sản xuất công tác - Lương thời gian: Lương thời gian do
Công ty qui định mỗi nhân viên một mức khác nhau và được tính bằng cách:
Lương thời gian; mã nhân viên
=
Error! x Error!
VD: Ông Vũ Hữu Bình có hệ số lương là 4,8 theo qui định của Công ty,

Tổng cộng: 127.000 + 1.518.000 + 226.000 + 24.000 + 15.000 =
1.910.000đ
- Cột tạm ứng kỳ I: Do Công ty qui định mức tạm ứng lương.
- Cột các khoản trừ: Kế toán tiến hành khấu trừ 5%BHXH và 1%
BHYT
* Các khoản khấu trừ được tính như sau:
- BHXH bao gồm cả BHYT
Cụ thể: Công ty chịu 17% (15% cho BHXH, 2% cho BHYT)
Người lao động chịu 6% (5% cho BHXH, 1% cho BHYT)
- KPCĐ do Công ty chịu: BHXH = Hệ số lương x 350.000 x 5%
BHYT = Hệ số lương x 350.000 x 1%
+ Cột BHXH (5%) =
Hệ số theo;nhà nước qui định
x 5% x
350.000đ
+ Cột BHYT (1%) =
Hệ số lương theo; qui định Nhà nước
x 1% x
350.000
VD: Ông Vũ Hữu Bình
BHXH: (4,2 + 0,5 ) x 350.000 x 5% = 82.000đ
BHYT: (4,2 + 0,5) x 350.000 x 1% = 16.000đ
+ Cột BHKH: Cũng như bảo hiểm thân thế do Công ty trực tiếp thu để
phòng khi có TNLĐ, mức qui định c
ủa tất cả các công nhân viên trong công
ty là 6.500đ
- Cột còn lĩnh kỳ II là số tiền người lao động được nhận sau một tháng
làm việc tại công ty.
Cột còn lĩnh II = cột tổng cộng - cột tạm ứng kì I - cột các khoản trừ
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4

1
CN
2
3 4 5 6
CN
7
8 9 10 11 12 13
CN
14
15 16 17 18 19 20
CN
21
22 23 24 25 26 27 28 29
CN
30
31
Số công
hưởng
lương sản
phẩm
Số công
hưởng
lương
thời gian
Số công
nghỉ việc
ngày việc
hưởng
100%
lương

xxxxxx xxxxxx xxx x x xxx1/2
x
40 24 1 32.000
3
Đ
àm Thị Hải
x x x x x x xxxxxx xxxxxx xxx x x xxx 4 Nguyễn Thị
T
huý

Ro
Ro
Ro
Ro 24 2
5

-
Nghỉ bù: NB
-
Nghỉ không
lương: R
o
-
Ngừng việc: N
-
Tai nạn: T
-
Lao động nghĩ
a
v
ụ: LĐ

Người chấm công
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên)
Người duyệt
(ký, họ tên)
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4

Đã ký Đã ký Đã ký Bảng 4:
Công ty TNHH NN 1 thành viên
điện cơ Thống Nhất

công
Tiền Giờ TiềnGiờ Tiền
Bồi
dưỡng
Ca
ba
ISO BXTN
Tổng
cộng
Đã tạm
ứng kì I
BHXH
5%
BHYT
1%
Nợ

Trái
phiếu
BHXH
Chuyển
nợ
sang
tháng
sau
Còn lĩnh
kỳ II
n
V H.Bình 4,2
+0,5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status